Giới thiệu dự án

Ngành xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam trong giai đoạn 2020–2021 chứng kiến những biến động chưa từng có do ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 và sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu. Theo Tổng cục Thống kê (TCTK), tăng trưởng GDP quý I/2020 của Việt Nam chỉ đạt 3,82% – mức thấp nhất trong một thập kỷ, với hơn 84,8% doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực và 74% doanh nghiệp đối mặt nguy cơ mất thanh khoản nếu khủng hoảng kéo dài quá 6 tháng. Tại khu vực kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ, Công ty Cổ phần Xây dựng Dân dụng Công nghiệp Số 1 — Đồng Nai (tiền thân là Công ty Xây lắp số 1 trực thuộc Sở Xây dựng Đồng Nai, thành lập năm 1976 và cổ phần hóa năm 2001) đối mặt với thách thức kép: vừa phải đảm bảo tiến độ các dự án công nghiệp – dân dụng quy mô lớn, vừa phải bảo toàn dòng tiền hoạt động trước áp lực chi phí nguyên vật liệu và sự đóng băng của thị trường bất động sản.

Problem Statement cụ thể: Doanh nghiệp ghi nhận sự suy giảm mạnh về lượng tiền mặt khả dụng (-33,8%, tương đương giảm 4.374 triệu VNĐ), áp lực nợ vay ngắn hạn tăng 3,1% (đạt mức 90+ tỷ VNĐ), chi phí tồn kho và công trình dở dang tăng 5,8% (tăng 1.689 triệu VNĐ), trong khi nguồn vốn chủ sở hữu bị bào mòn 12,9% (giảm 8.229 triệu VNĐ). Thực trạng này đòi hỏi một công trình nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu nhằm bóc tách toàn diện năng lực tài chính, xác định các mắt xích rủi ro trong quản trị vốn lưu động và tái định hình chiến lược kinh doanh thích ứng linh hoạt.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được lượng hóa cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của công ty giai đoạn 2020–2021 thông qua hệ thống chỉ số sinh lời (ROE, ROA, ROS, ROTC) và hiệu suất vận hành vốn (Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ luân chuyển vốn lưu động).
  2. Thiết lập mô hình phân tích môi trường vĩ mô PEST và phân tích nội bộ bằng ma trận SWOT kết hợp phân rã tài chính DuPont để xác định lợi thế cạnh tranh cốt lõi.
  3. Hoạch định ma trận chiến lược kinh doanh giai đoạn 2023–2025, đề xuất giải pháp tái cơ cấu nhân sự, nâng cấp công nghệ sản xuất gạch từ lò nung tuynel sang gạch không nung, và tối ưu hóa quản trị danh mục dự án đầu tư.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ báo cáo tài chính kiểm toán, dữ liệu nhân sự và danh mục thi công trọng điểm (Khu nhà ở xã hội Tam Hòa 135 tỷ VNĐ, Nhà máy gạch Granite VTC 160 tỷ VNĐ, Trường Mầm non Hoa Phượng) của Công ty Cổ phần Xây dựng Dân dụng Công nghiệp Số 1 trong mốc thời gian 2020–2021, có tính mở rộng kịch bản phục hồi đến năm 2025.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng phương pháp luận quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa thường mang tính cảm tính, thiếu công cụ định lượng liên kết giữa hiệu quả tài chính và vị thế thị trường. Bảng so sánh dưới đây phản ánh rõ sự khác biệt giữa phương pháp quản trị truyền thống và giải pháp phân tích tích hợp được triển khai trong đồ án:

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống Phương pháp tích hợp PEST-SWOT-DuPont (Đề xuất)
Độ phủ dữ liệu Đánh giá doanh thu/chi phí đơn lẻ Kết nối đa chiều: Vĩ mô (PEST) $\rightarrow$ Nội tại (DuPont) $\rightarrow$ Chiến lược (SWOT)
Phân tích rủi ro Thụ động dựa trên biến động thị trường Nhận diện có hệ thống: Rủi ro lãi suất, pháp lý đất đai, chuỗi cung ứng
Tối ưu danh mục Dàn trải theo cơ hội thầu Lọc theo tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và vòng quay vốn lưu động
Thời gian phản ứng Trễ sau kỳ báo cáo tài chính Tức thời theo chu kỳ luân chuyển tiền mặt và tiến độ giải ngân dự án

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW cho hệ thống giải pháp tái cấu trúc chiến lược:

  • Must have (Bắt buộc): Tái cơ cấu dòng tiền khẩn cấp, cắt giảm chi phí cố định, thu hồi nợ đọng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO và khách hàng lớn nhằm cải thiện thanh khoản tiền mặt đã giảm 33,8%.
  • Should have (Nên có): Chuyển dịch công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng từ lò nung tuynel truyền thống sang gạch bê tông không nung đạt tiêu chuẩn môi trường (ET - Environmental Technology).
  • Could have (Có thể): Đa dạng hóa dịch vụ cho thuê nhà xưởng xây sẵn, kho bãi và văn phòng thương mại tại địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Không mở rộng đầu tư tài chính ngoài ngành hoặc các dự án bất động sản thương mại cao cấp có hệ số rủi ro thanh khoản cao trong ngắn hạn.
       +----------------------------------------------------------------+
       |               MÔ HÌNH THIẾT KẾ GIẢI PHÁP TỔNG THỂ               |
       +----------------------------------------------------------------+
                                       |
           +---------------------------+---------------------------+
           |                                                       |
           v                                                       v
+-----------------------+                               +-----------------------+
|  MÔ HÌNH VĨ MÔ: PEST   |                               |  MÔ HÌNH TÀI CHÍNH:   |
| - Political: Luật BĐS |                               |        DuPont         |
| - Economic: Lãi suất  |                               | - Tỷ suất LN ròng ROS |
| - Social: Đô thị hóa  |                               | - Hiệu suất sử dụng TS|
| - Tech: Gạch k nung   |                               | - Đòn bẩy tài chính FL|
+-----------------------+                               +-----------------------+
           |                                                       |
           +---------------------------+---------------------------+
                                       |
                                       v
                     +-----------------------------------+
                     |      MA TRẬN SWOT ĐỊNH LƯỢNG       |
                     |  S (Năng lực thầu, Uy tín 45 năm) |
                     |  W (Vốn tiền mặt giảm, HTK cao)   |
                     |  O (Đầu tư công, Hạ tầng ĐN)      |
                     |  T (Lạm phát, Giá VLXD tăng cao)  |
                     +-----------------------------------+
                                       |
                                       v
                     +-----------------------------------+
                     |    HỆ THỐNG CHIẾN LƯỢC CỤ THỂ     |
                     |  S-O: Thầu hạ tầng công cộng      |
                     |  S-T: Chốt giá vật liệu dài hạn   |
                     |  W-O: Tận dụng ưu đãi chuyển đổi  |
                     |  W-T: Tái cơ cấu nợ, hạ HTK       |
                     +-----------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Khung phân tích chiến lược được cấu trúc dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 05 về Bất động sản đầu tư, VAS 01 Chuẩn mực chung) kết hợp cùng bộ công cụ xử lý định lượng:

  • Stack công nghệ phân tích: Python v3.10 (thư viện pandas v2.1.0, numpy v1.24.0 phục vụ xử lý số liệu chuỗi thời gian, tài chính và ma trận), Microsoft Excel Advanced Financial Modeling Engine.
  • Mô hình bảo mật và toàn vẹn dữ liệu: Kiểm soát đối soát chéo 2 lớp (Two-tier validation) giữa Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để loại bỏ hoàn toàn sai số làm tròn số học.

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp (Mixed-methods Research):

  1. Phương pháp thống kê mô tả và so sánh (Descriptive & Comparative Statistics): Phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc của các khoản mục tài sản, nguồn vốn và lao động giữa năm 2020 và 2021.
  2. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Financial Ratio Analysis): Đo lường hệ số thanh toán hiện hành, vòng quay khoản phải thu, hệ số đòn bẩy và tỷ suất sinh lời vốn đầu tư.
  3. Quy trình quản trị rủi ro dự án: Thiết lập ma trận đánh giá rủi ro 3 mức độ (Thấp, Trung bình, Cao) đối với các biến động vĩ mô như lãi suất ngân hàng tăng, giá thép xây dựng leo thang và biến động nhân sự công trường.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình phân tích và tính toán mô hình tài chính được chuẩn hóa thông qua thuật toán bóc tách chỉ số hiệu quả kinh doanh. Dưới đây là mã nguồn Python chi tiết mô phỏng việc tính toán phân rã DuPont và các tỷ suất hoạt động trọng yếu:

"""
Mô-đun: FinancialStrategyAnalyzer
Mục đích: Tính toán phân tích DuPont và chỉ số hiệu suất cho Công ty CP XD DD&CN Số 1 - Đồng Nai
Dữ liệu đầu vào: Dữ liệu Báo cáo Tài chính giai đoạn 2020 - 2021 (Đơn vị: Triệu VNĐ)
"""

from typing import Dict, Any
import numpy as np

class CorporateFinancialEngine:
    def __init__(self, data: Dict[str, Dict[str, float]]) -> None:
        self.raw_data = data

    def execute_dupont_analysis(self, year: str) -> Dict[str, float]:
        metrics = self.raw_data[year]
        net_profit = metrics["net_profit_after_tax"]
        revenue = metrics["net_revenue"]
        avg_assets = metrics["average_total_assets"]
        avg_equity = metrics["average_equity"]

        # 1. Suất sinh lợi của doanh thu thuần (ROS)
        ros = (net_profit / revenue) * 100 if revenue else 0.0

        # 2. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Asset Turnover - ATO)
        ato = revenue / avg_assets if avg_assets else 0.0

        # 3. Suất sinh lợi của tài sản (ROA = ROS * ATO)
        roa = (net_profit / avg_assets) * 100 if avg_assets else 0.0

        # 4. Hệ số đòn bẩy tài chính / Hệ số tài trợ bình quân (Equity Multiplier - EM)
        em = avg_assets / avg_equity if avg_equity else 0.0

        # 5. Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE = ROA * EM)
        roe = (net_profit / avg_equity) * 100 if avg_equity else 0.0

        return {
            "ROS_percent": round(ros, 3),
            "ATO_turns": round(ato, 3),
            "ROA_percent": round(roa, 3),
            "Equity_Multiplier": round(em, 3),
            "ROE_percent": round(roe, 3)
        }

    def evaluate_working_capital_efficiency(self, year: str) -> Dict[str, float]:
        metrics = self.raw_data[year]
        cogs = metrics["cost_of_goods_sold"]
        avg_inventory = metrics["average_inventory"]
        net_revenue = metrics["net_revenue"]
        avg_working_capital = metrics["average_working_capital"]

        # Vòng quay hàng tồn kho và Thời gian 1 vòng quay
        inv_turnover = cogs / avg_inventory if avg_inventory else 0.0
        inv_holding_days = (avg_inventory * 360) / cogs if cogs else 0.0

        # Vòng quay vốn lưu động và Kỳ luân chuyển
        wc_turnover = net_revenue / avg_working_capital if avg_working_capital else 0.0
        wc_turnover_days = 365 / wc_turnover if wc_turnover else 0.0

        return {
            "Inventory_Turnover_turns": round(inv_turnover, 2),
            "Inventory_Days": round(inv_holding_days, 1),
            "Working_Capital_Turnover_turns": round(wc_turnover, 2),
            "Working_Capital_Days": round(wc_turnover_days, 1)
        }

Testing và validation

Dữ liệu đầu vào thu thập từ Phòng Tổ chức Hành chánh và Phòng Tài chính - Kế toán đã được chuẩn hóa và kiểm nghiệm chéo. Kết quả kiểm toán chỉ tiêu đầu vào qua 2 năm:

                            CƠ CẤU VỐN & TÀI SẢN (2020 - 2021)
2020: [Vốn bằng tiền: 12.923 trđ] [Phải thu: 54.084 trđ] [HTK: 29.215 trđ] [VCSH: 64.000 trđ]
2021: [Vốn bằng tiền:  8.549 trđ] [Phải thu: 51.444 trđ] [HTK: 30.904 trđ] [VCSH: 55.771 trđ]
Biến động: Tiền (-33,8%) | Phải thu (-4,9%) | HTK (+5,8%) | VCSH (-12,9%) | Nợ NH (+3,1%)

Bảng biến động nhân sự và cơ cấu nguồn lực:

Phân loại nhân sự Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Chênh lệch ($\Delta$) Tỷ lệ biến động (%)
Lao động trực tiếp 57 51 -6 -10,5%
Lao động gián tiếp 27 27 0 0,0%
Trình độ Đại học, CĐ, TCCN 39 40 +1 +2,6%
Lao động phổ thông 17 15 -2 -11,8%
Công nhân kỹ thuật 28 23 -5 -17,9%
Tổng số nhân lực 84 78 -6 -7,1%

Kết quả đạt được

Phân tích định lượng số liệu thực tế chứng minh các kết luận cốt lõi:

  • Tối ưu hóa bộ máy nhân sự: Tinh giản 7,1% tổng biên chế trong năm 2021, tập trung giảm lao động trực tiếp không có kỹ thuật chuyên môn (-10,5%), đồng thời gia tăng tỷ trọng lao động trình độ cao lên 51,3% (40/78 nhân sự), bảo toàn năng lực quản lý dự án cốt lõi.
  • Tình trạng vốn lưu động: Khoản phải thu giảm 4,9% (xuống 51.444 triệu VNĐ), phản ánh nỗ lực thu hồi công nợ hiệu quả từ các đối tác lớn như Cường Thuận IDICO. Hàng tồn kho tăng 5,8% (đạt 30.904 triệu VNĐ) do các dự án dở dang trọng điểm (Nhà ở xã hội Tam Hòa 135 tỷ VNĐ, khu đất Trảng Dài) bị chậm tiến độ thi công dưới tác động của các đợt giãn cách xã hội.
  • Khả năng thanh khoản và nợ: Nợ ngắn hạn tăng 3,1% (tăng 2.823 triệu VNĐ), chủ yếu từ các hạn mức tín dụng tài trợ dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Đồng Nai, bù đắp sự thiếu hụt cục bộ của vốn bằng tiền.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp rõ nét cả về mặt lý luận quản trị và ứng dụng thực tiễn trong ngành xây lắp công nghiệp:

  1. Mô hình kết hợp ma trận SWOT động với phân tích vĩ mô PEST: Không chỉ liệt kê điểm mạnh/yếu một cách định tính, đề tài gắn trực tiếp các biến số vĩ mô (lãi suất tăng, lạm phát nguyên vật liệu) vào chỉ số hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
  2. Giải pháp chuyển đổi công nghệ sản xuất xanh: Đề xuất lộ trình chuyển đổi nhà máy gạch nung tuynel truyền thống sang dây chuyền sản xuất gạch bê tông không nung và gạch ceramic/granite cao cấp (tiêu biểu như dự án Nhà máy Granite VTC công suất lớn tại KCN Mỹ Xuân B1, vốn đầu tư trên 160 tỷ VNĐ). Điều này giúp doanh nghiệp giảm 25% lượng phát thải nhiệt/khí thải CO2, đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng và mở rộng biên lợi nhuận.
  3. Chiến lược thầu tập trung: Đề xuất nguyên tắc ưu tiên các dự án hạ tầng công cộng và nhà ở xã hội (như dự án Tam Hòa 135 tỷ VNĐ và Trường Mầm non Hoa Phượng) có nguồn vốn ngân sách hoặc nhà tài trợ ổn định, hạn chế tối đa rủi ro nợ xấu từ các dự án tư nhân nhỏ lẻ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Case Studies)

  • Dự án Nhà ở Xã hội Tam Hòa (TP. Biên Hòa): Triển khai xây dựng Khối nhà A và Khối nhà xe với tổng vốn đầu tư phần xây dựng 135 tỷ VNĐ. Áp dụng quản trị tiến độ theo đường găng (Critical Path Method) giúp kiểm soát chi phí nguyên vật liệu sắt thép trong thời kỳ đỉnh điểm lạm phát năm 2021.
  • Dự án Nhà máy Granite VTC (Bà Rịa - Vũng Tàu): Xây dựng 2 nhà xưởng chính và các hạng mục phụ trợ trên tổng vốn xây lắp hơn 160 tỷ VNĐ tại KCN Mỹ Xuân B1, khẳng định năng lực tổng thầu công nghiệp quy mô lớn.
  • Dự án Nâng cấp Mầm non Hoa Phượng (H. Định Quán): Hoàn thành đúng hạn vào tháng 09/2021, đảm bảo chất lượng công trình công ích phục vụ địa phương.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ TÁI CẤU TRÚC (2023 - 2025)
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Ổn định thanh khoản & Thu hồi công nợ                      |
| [Q1/2023 - Q4/2023] | Giải phóng HTK dự án Tam Hòa, thu hồi 90% nợ đọng|
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2: Nâng cấp công nghệ & Chuẩn hóa thi công                    |
| [Q1/2024 - Q4/2024] | Vận hành dây chuyền gạch không nung, ERP quản trị|
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3: Đa dạng hóa dịch vụ & Mở rộng thị phần Đông Nam Bộ         |
| [Q1/2025 - Q4/2025] | Khai thác cho thuê kho xưởng KCN, tăng ROE > 15% |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích tài chính và lợi ích đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

  • Dự toán chi phí tối ưu: Tinh giản lao động và giảm chi phí quản lý doanh nghiệp ước tính tiết kiệm 1,2–1,8 tỷ VNĐ/năm.
  • Kỳ vọng lợi nhuận: Đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho từ mức dở dang năm 2021 sẽ giải phóng hơn 20 tỷ VNĐ vốn ứ đọng, đưa tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của danh mục thầu xây lắp đạt trên 14,5% trong giai đoạn bình thường hóa.

Hạn chế và hướng phát triển

Đồ án ghi nhận một số hạn chế khách quan:

  1. Dữ liệu giai đoạn bất thường: Khoảng thời gian nghiên cứu (2020–2021) chịu tác động dị biệt của đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu tài chính bị đột biến cục bộ không phản ánh hoàn toàn chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  2. Định giá tài sản bất động sản đầu tư: Do giới hạn thông tin thị trường, công ty chưa xác định được giá trị hợp lý (Fair Value) của danh mục bất động sản đầu tư theo chuẩn mực VAS 05.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Ứng dụng các thuật toán máy học (Machine Learning như Random Forest, XGBoost) trong dự báo rủi ro biến động giá nguyên vật liệu xây dựng và dự báo dòng tiền theo thời gian thực.
  • Xây dựng mô hình thông tin công trình (BIM 5D) tích hợp quản lý dự toán và quản trị rủi ro thầu tự động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và Học viên ngành Kinh tế / Xây dựng: Cung cấp nghiên cứu điển hình thực tiễn (case study) về phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng ma trận chiến lược cho doanh nghiệp thực tế.
  • Ban Điều hành Doanh nghiệp Xây dựng: Bản kế hoạch hành động chi tiết để quản trị dòng tiền, cơ cấu lại nguồn vốn vay BIDV và tối ưu định biên lao động trong giai đoạn khủng hoảng.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách và thị trường: Dữ liệu thực chứng về tác động của suy thoái kinh tế tới nhóm nhà thầu địa phương tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp cần những điều kiện kỹ thuật gì để chuyển dịch sang sản xuất gạch không nung? Doanh nghiệp cần đầu tư dây chuyền ép thủy lực tĩnh tự động, hệ thống phối trộn cốt liệu (mạt đá, tro bay, xi măng) đồng bộ và hoàn thiện chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD.

  2. Giải pháp nào xử lý triệt để việc sụt giảm 33,8% vốn bằng tiền mặt? Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1,5–2% cho các chủ đầu tư thanh toán đúng hạn trong vòng 15 ngày, đồng thời cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn sang trung - dài hạn để giảm áp lực trả nợ tức thì.

  3. Làm thế nào để tích hợp phân tích DuPont vào việc ra quyết định thầu? Nhà quản trị sử dụng phương trình phân rã $ROE = ROS \times ATO \times EM$. Nếu một gói thầu có biên lợi nhuận (ROS) thấp, gói thầu đó bắt buộc phải có hệ số vòng quay tài sản (ATO) cao (tiến độ thi công và nghiệm thu cực nhanh) để bù đắp, đảm bảo tỷ suất hoàn vốn mục tiêu.

  4. Nhu cầu bảo trì và vận hành hệ thống chiến lược diễn ra theo chu kỳ nào? Hệ thống chỉ số tài chính cần được cập nhật theo quý (Quarterly Review) và ma trận SWOT cần được tái đánh giá 6 tháng một lần theo chu kỳ ban hành các chính sách đầu tư công của tỉnh Đồng Nai.

  5. Thời gian thu hồi vốn (Payback Period) dự kiến khi đổi mới công nghệ là bao lâu? Dự kiến từ 3,5 đến 4,2 năm dựa trên năng lực tiêu thụ của thị trường vật liệu xây dựng khu vực TP. Biên Hòa, Huyện Long Thành và TX. Phú Mỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thái Đăng Khoa đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Dân dụng Công nghiệp Số 1 — Đồng Nai giai đoạn 2020–2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích vĩ mô PEST, lượng hóa năng lực tài chính qua mô hình DuPont và tổng hợp ma trận SWOT, công trình đã làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về những điểm nghẽn thanh khoản cũng như tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Các định hướng giải pháp về tái định biên nhân sự, tinh gọn tài sản dở dang tại dự án Tam Hòa, và chuyển đổi công nghệ vật liệu xanh mở ra lộ trình phát triển bền vững cho công ty trong giai đoạn 2023–2025. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp xây lắp và nhà nghiên cứu quản trị kinh tế hiện nay.