Mở đầu. Nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Tổng quan. Sơ lược về Công ty Cé phần Xây dựng Dân dụng Công nghiệp số 1 — Đồng Nai.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Khái niệm về hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh, các công cụ hoạch định chiến lược, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, báo cáo tài chính, các phương pháp nghiên cứu đề tài. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Đây là phần nội dung chính và quan trọng nhất trong đề tài nghiên cứu, giúp đánh giá chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Thông qua tình hình thực tế và kết quả nghiên cứu của công ty rút ra kết luận và đưa ra những kiến nghị nhằm cải thiện tình hình kinh doanh của công ty. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tông quan tài liệu nghiên cứu 2.
Các nghiên cứu ngoài nước Bernhard Frei (2010) đã nghiên cứu đề tài “Cac khái niệm mới trong phát triển chiến lược”, mục tiêu của nghiên cứu này là xem xét các cấu trúc của việc phát triển chiến lược đã giúp các tô chức đạt được thành công bền vững trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi. Các kết quả nghiên cứu đã xác định bốn lĩnh vực cần điều chỉnh đối với việc phát triển chiến lược doanh nghiệp bao gồm: Nâng cao chuyên môn chiến lược dé đảm bao rằng nhân viên ở tat cả các cấp hiểu chiến lược và các giả định dang sau chiến lược; Tập trung vảo việc lập chiến lược các nguồn lực để có thé nhận thức, hiểu và xử lý thông tin liên quan đến chiến lược; Thiết kế tổ chức thúc đây tô chức phù hợp với chiến lược nhằm tận dụng các nguồn lực cạnh tranh của các công ty; Quản lý thay đôi liên tục đề duy trì lợi nhuận bền vững. Khung kết quả tập hợp bốn phương pháp tiếp cận chủ đạo mà các nhà chiến lược đã chọn trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau theo các tình huống “Handelszeitung TOP 2007” để vượt qua những thách thức của môi trường kinh doanh năng động ngày càng tăng. Guziana (2013) đã nghiên cứu đề tài “Doanh nghiệp xanh: Sản phẩm và quan điểm sản xuất”, luận án này mô tả quá trình xanh hóa doanh nghiệp nói chung và cụ thể là lĩnh vực công nghệ môi trường (ET) là một lĩnh vực xanh.
Luận án cũng đặc biệt tập trung vào các khía cạnh liên quan đến sản xuất và sản phâm và ảnh hưởng của đặc điểm môi trường của khu vực TBCN đối với sự tham gia vào môi trường của các công ty trong ngành. Nghiên cứu dựa trên khảo sát dựa trên bảng câu hỏi, khảo sát trực tuyến và phỏng vẫn mở bán cấu trúc. Các tổ chức trong lĩnh vực ET được xác định bằng cách sử dụng các nền tảng hiện có trong lĩnh vực này: Bén vững Thụy Điển và Swentec. Kết qua cho thấy không phải tất cả các công ty và hiệp hội ngành trong khu vực tư bản chủ nghĩa đều phân biệt rõ ràng giữa các khía cạnh môi trường liên quan đến sản phẩm và sản xuất.
Hơn nữa, hồ sơ môi trường liên quan đến sản phẩm, cấu thành tính hợp pháp cho ngành, có thé anh hưởng đến chiến lược môi trường của các công ty, không chỉ tích cực mà còn tiêu cực. Kết quả từ cuộc khảo sát về các Nhà lãnh đạo Supersector Toàn cầu 2009/2010 trong Chỉ số Bền vững Dow Jones (DJSI) cho thấy tất cả các công ty đều nhận thức được các vấn đề môi trường liên quan đến sản xuất và sản phẩm. Dựa trên kết quả từ cuộc khảo sát này, một mô hình hồ sơ môi trường doanh nghiệp bao gồm các hoạt động định hướng sản xuất và sản phẩm cũng như các sáng kiến vượt ra ngoài các hoạt động kinh doanh cốt lõi được đề xuất. Ekaterina Marova (2014) đã nghiên cứu đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty X”, mục đích nghiên cứu là xây dựng chiến lược kinh doanh và các chiến lược chức năng: tiếp thị, bán hàng, quản lý nguồn nhân lực (HRM), logistic, tài chính, kế toán và chiến lược công nghệ thông tin cho trường hợp công ty.
Dữ liệu thực nghiệm cho nghiên cứu này được thu nhập bằng cách truy cập vào cơ sở đữ liệu nội bộ của công ty và từ kinh nghiệm chuyên môn của nhà nghiên cứu trong trường hợp công ty. Kết quả cuối cùng của luận án này là một chiến lược kinh doanh được xây dựng thành văn bản và các chiến lược chức năng. Kết quả cho thấy rằng chiến lược kinh doanh và chiến lược chức năng diễn ra mặc dù chúng không được ban lãnh đạo công ty xây dựng bằng văn bản với sự đối mặt của giám đốc điều hành. Chiến lược kinh doanh phù hợp với các van đề môi trường hiện có ngoại trừ khía cạnh tăng trưởng.
Các chiến lược chức năng hầu hết tuân theo dòng chính của chiến lược kinh doanh. Các giải pháp cho các điểm có van đề của công ty có thể được tìm thấy trong việc phát triển các chính sách, chương trình, thủ tục, đánh giá và kiểm soát hiệu suất. Tất cả những lĩnh vực nay có thể trở thành một chủ đề cho nghiên cứu trong tương lai. Các nghiên cứu trong nước Hà Đức Anh (2009) đã nghiên cứu đề tài “Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần được phẩm Yên Bái dựa vào mô hình Delta và bản đồ chiến lược, đề xuất đến năm 2015” đã dựa trên mô hình Dự án Delta và khung bản đồ chiến lược để nghiên cứu, phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm 5 Yên Bái, một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lưu thông và phân phối thuốc.
Đề tài đã phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh của công ty cô phần được phâm Yên Bái dựa trên các mô hình Dự án Delta, xem chiến lược mà công ty đưa ra đã hợp lý chưa? Đâu là điểm mạnh, điểm yếu? Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp về chiến lược của công ty cổ phần Yên Bái trong giai đoạn tiếp theo. Đề tài nay sử dụng mô hình Delta nên không phù hợp với hướng nghiên cứu của tác giả. Nguyễn Thị Phương Thao (2011) đã nghiên cứu dé tài “Chiến lược kinh doanh cho Công ty liên doanh thiết bị viễn thông”, tác giả đã phân tích thực trạng điểm mạnh, điểm yếu của công ty, đặc biệt tổng kết được kinh nghiệm thực hiện chiến lược của các Công ty cùng ngành quốc tế và trong nước, rút ra những bài học quan trọng. Đề tai nghiên cứu đã đưa ra cách tiếp cận đề thiết lập quy trình kinh doanh phù hợp với tình hình hiện tại ở Việt Nam.
Trên cơ sở phân tích SWOT, tác gia đã tìm ra cơ hội và những mỗi de doa đối với doanh nghiệp kết hợp việc đánh giá những thế mạnh và yếu kém của doanh nghiệp. Từ đó thiết lập các ma trận lựa chọn chiến lược và hình thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. Đoàn Thị Hồng Vân (2011) đã nghiên cứu đề tài “Quản trị chiến lược”, tác giả giới thiệu khái quát về chiến lược và quan trị chiến lược. Tác giả đã nghiên cứu chi tiết về mục đích, phương pháp cách thức và tác động môi trường bên ngoài để phát hiện ra danh mục có giới hạn các cơ hội mà môi trường bên ngoài mang lại.
Đồng thời xác định những điểm mạnh, điểm yêu dé hiểu sâu hơn về chính doanh nghiệp. Tác giả mô tả các giai đoạn dé hoạch định chiến lược, cách thức do lường, kiểm tra đánh giá thực hiện chiến lược và một số lý luận tổng quát về chiến lược cạnh tranh và chiến lược kinh doanh toàn cau. Trương Văn Tuấn (2013) đã nghiên cứu đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển công ty cổ phần xây dựng công trình 512”, luận văn đi sâu phân tích môi trường kinh doanh từ đó nhận dạng các cơ hội và đe dọa đối với công ty; phân tích chiến lược hiện tại từ đó nhận dạng năng lực cốt lõi cũng như các điểm mạnh, điểm yếu của Công ty. Xây dựng chiến lược trên cơ sở phát triển và khai thác cốt lõi, phát huy điểm mạnh va cơ hội thị trường cũng như khắc phục điểm yếu và đe dọa từ môi trường kinh doanh, đứa công ty phát triển bền vững và hiệu quả.
Tác giả mong muốn đóng góp cho các nhà quản lý nhìn nhận và áp dụng vào quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược của Công ty từ việc lựa chọn cau trúc tổ chức, hệ thống kiểm soát, và thực hiện các chiến lược. Mai Anh Tài (2013) đã nghiên cứu dé tài “Xây dựng chiến lược phát triển Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2020”, tác giả đã sử dụng các phương pháp và công cụ quản trị chiến lược như SWOT, IFE, EFE. dé đánh giá thực trạng các yếu tô bên ngoài, bên trong của Tổng công ty. Tác giả xem xét các điểm mạnh, điểm yếu, xây dung chiến lược phát triển của công ty và đưa ra các giải pháp chiến lược phát triển đến năm 2020, dựa trên việc xác định các mục tiêu và quan điểm xây dựng giải pháp.
Tác giả cũng nhận mạnh rằng các giải pháp chiến lược trong đề tài luôn gắn phát triển sản xuất — kinh doanh với bảo vệ môi trường và trách nhiệm cộng đồng. Từ đó đề xuất các kiến nghị đối với Nhà nước, với Bộ Xây dựng và các bên liên quan dé các giải pháp có điều kiện thực hiện một cách khả thi và hiệu quả. Báo cáo: “Chiến lược phát triển đến năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh đoanh 5 năm (2014-2018)”, của Công ty cô phan phát triển Nam Sài Gòn — Uy ban nhân dan thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013 đã sử dụng phân tích SWOT để phân tích đề đề xuất chiến lược tăng trưởng tập trung, phát triển sản phẩm. Đồng thời báo cáo cũng sử dụng phương pháp phân tích ma trận nội bộ bên trong, bên ngoài, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh (ICM), thông qua đó đánh giá được những lợi thế hiện tại của công ty.
Trên cơ sở đó Công ty đã đề xuất các chiến lược cụ thể và các giải pháp thực hiện chiến lược. Đồng thời báo cáo đã đưa ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu cụ thé dự kiến đạt được trong 5 năm tới. Tổng quan các công trình nghiên cứu trên đã cho thấy lợi ích của việc các doanh nghiệp nên lập ra các chiến lược kinh doanh dé đảm bảo hoạt động sản xuất lẫn dam bảo hoạt động tài chính của công ty.