Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú” do sinh viên Đỗ Thị Thúy thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Phương Linh tại Bộ môn Quản trị chiến lược, Trường Đại học Thương Mại. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, đi sâu vào lĩnh vực quản trị chiến lược ứng dụng trong doanh nghiệp xây dựng.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên sự chuyển biến của thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2014 – 2015. Năm 2014, thị trường ghi nhận các tín hiệu phục hồi rõ rệt với thanh khoản tăng mạnh: thị trường Hà Nội đạt khoảng 11.450 giao dịch thành công (tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2013), khu vực TP. Hồ Chí Minh đạt 10.350 giao dịch (tăng 30% so với năm trước). Tại các địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp quy mô lớn như Bắc Ninh, Thái Nguyên, nhu cầu nhà ở dành cho lực lượng lao động công nghiệp tăng cao nhưng số lượng dự án nhà ở chuyên biệt còn hạn chế, dẫn đến việc công nhân phải thuê trọ trong khu dân cư với điều kiện sinh hoạt tạm bợ. Bên cạnh đó, Bộ Xây dựng phối hợp với các cơ quan quản lý trình Chính phủ ban hành năm Nghị định và các thông tư hướng dẫn nhằm tạo khung chính sách phát triển nhà ở từ đầu năm 2015. Trong bối cảnh này, Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú đứng trước nhu cầu cấp thiết phải xác lập định hướng kinh doanh rõ ràng để khai thác các cơ hội từ thị trường và ứng phó với áp lực cạnh tranh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định qua ba nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp ngành xây dựng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình và hoạt động hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú thông qua dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp giai đoạn 2016 – 2018, định hướng tầm nhìn đến năm 2020, trọng tâm là thiết lập phương án chiến lược cho phân khúc chung cư trung cấp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố, lực lượng thuộc môi trường bên trong và bên ngoài tác động đến công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào quy trình xác định đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chiến lược, lợi thế cạnh tranh, phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, nội bộ doanh nghiệp và hoạch định nguồn lực triển khai.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị trường miền Bắc, trọng tâm nghiên cứu tại tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận gồm Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang.
- Phạm vi sản phẩm: Công trình xây dựng chung cư, tập trung vào dòng sản phẩm chung cư trung cấp.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2013 – 2015; các giải pháp hoạch định chiến lược được xây dựng cho giai đoạn 2016 – 2018 và tầm nhìn đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận lý thuyết quản trị chiến lược tổng quát, kết hợp các mô hình phân tích kinh doanh để áp dụng vào doanh nghiệp xây dựng:
- Khung lý thuyết: Tác giả vận dụng định nghĩa chiến lược của G. David (2008) và phân loại ba cấp chiến lược trong tổ chức gồm chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp kinh doanh (SBU) và chiến lược cấp chức năng; trong đó đề tài xác định trọng tâm là chiến lược cấp kinh doanh. Quy trình quản trị chiến lược được xây dựng theo quan điểm của Fred R. David, bao gồm ba giai đoạn kế tiếp: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược, kiểm tra và đánh giá chiến lược.
- Mô hình phân tích: Sử dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (đe dọa gia nhập mới, quyền thương lượng của nhà cung ứng, quyền thương lượng của khách hàng, đe dọa từ sản phẩm thay thế, mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại và quyền lực của các bên liên quan khác); kết hợp phân tích các yếu tố vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ).
- Công cụ ma trận: Mô thức đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFAS) theo quy trình 5 bước; mô thức đánh giá các yếu tố bên trong (IFAS) theo quy trình 5 bước; mô thức định hướng chiến lược TOWS (kết hợp các nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT) theo quy trình 8 bước; và mô thức lượng hóa kế hoạch chiến lược (QSPM) sử dụng điểm hấp dẫn (AS) và tổng điểm hấp dẫn (TAS).
- Khung pháp lý trích dẫn: Đề tài dẫn chiếu Nghị định 52/1999/NĐ-CP, Nghị định 12/2000/NĐ-CP, Nghị định 14/NĐ-CP, Nghị định 88/1999/NĐ-CP, Thông tư 11/2010/TT-BKH, Thông tư 10/2010/TT-BKH; cùng hệ thống Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (sửa đổi theo Luật số 32/2013/QH13), Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật Hải quan số 54/2013/QH13.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh doanh nội bộ của công ty giai đoạn 2013 – 2015, dữ liệu công bố từ website cơ quan quản lý và các ấn phẩm chuyên ngành.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Trương Văn Hiệp vào ngày 01/03/2017 tại văn phòng công ty với bảng câu hỏi gồm 8 nội dung xoay quanh điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, mục tiêu và tình hình ban hành văn bản chiến lược.
- Điều tra khảo sát: Phát phiếu điều tra trắc nghiệm sử dụng thang đo Likert vào ngày 01/03/2017 tại các phòng ban nội bộ; phát ra 20 phiếu, thu về 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%), không có phiếu không hợp lệ. Nội dung khảo sát tập trung vào đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường bên ngoài, bên trong, lựa chọn SBU, thị trường và khách hàng mục tiêu.
- Xử lý dữ liệu: Kết hợp phương pháp định tính (thống kê mô tả, tổng hợp, diễn dịch) và phương pháp định lượng (nhập liệu, tính toán điểm trung bình trên phần mềm Microsoft Excel).
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phục hồi của thị trường bất động sản miền Bắc; xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu:
- Nghiên cứu quốc tế: Giáo trình “Khái luận về quản trị chiến lược” của Fred R. David (2000) và tác phẩm “Chiến lược và sách lược kinh doanh” của Smith (2007).
- Nghiên cứu trong nước: Giáo trình “Chiến lược kinh doanh quốc tế” của GS.TS Nguyễn Bách Khoa (2015), “Quản trị chiến lược” của PGS Lê Thế Giới và TS. Nguyễn Thanh Nghiêm (2015), cùng khóa luận “Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Tân Phát” của tác giả Nguyễn Thị Hạnh (2011).
Chương I: Một số lý luận cơ bản về chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương I xây dựng nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm về chiến lược, ba cấp độ chiến lược (công ty, kinh doanh, chức năng), định nghĩa quản trị chiến lược và ba giai đoạn cốt lõi (hoạch định, thực thi, đánh giá/điều chỉnh).
- Phân tích sáu nội dung cơ bản của hoạch định chiến lược: xác định tầm nhìn và nhiệm vụ, phân tích cơ hội và đe dọa bên ngoài, phân tích điểm mạnh và điểm yếu bên trong, thiết lập mục tiêu dài hạn, hoạch định các phương án chiến lược, lựa chọn chiến lược tối ưu.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh áp dụng riêng cho công ty Hưng Phú, gồm quy trình 6 bước: (1) Xác định SBU kinh doanh; (2) Xác định tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chiến lược; (3) Phân tích môi trường bên ngoài; (4) Phân tích môi trường bên trong; (5) Lựa chọn và ra quyết định chiến lược; (6) Hoạch định nguồn lực triển khai.
- Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật để lập 4 công cụ lượng hóa chiến lược: Ma trận EFAS, Ma trận IFAS, Cấu trúc phân tích TOWS và Ma trận QSPM.
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:
- Khái quát tổ chức: Công ty thành lập năm 2002; tên viết tắt: Hưng Phú C&C JSC; trụ sở tại Tầng 4, Nhà T2, Trường Đại học Giao thông Vận tải, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội; vốn điều lệ 4 tỷ đồng; mã số thuế 0101277551. Bộ máy quản trị tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Ban lãnh đạo (Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng). Công ty vận hành 3 ngành nghề chính gồm thi công xây dựng, tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát; trong đó thi công xây dựng là mảng hoạt động trọng tâm.
- Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015: Doanh thu năm 2013 đạt 3,532 tỷ đồng (vượt 4% kế hoạch, tăng 25,95% so với năm 2012; lợi nhuận tăng 24,92%). Tuy nhiên giai đoạn 2014 – 2015 doanh thu thuần sụt giảm mạnh, quy mô hoạt động bị thu hẹp; chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng cao khiến lợi nhuận năm 2015 chưa bằng một nửa mức đạt được của năm 2013. Về cơ cấu tài chính, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế so với tài sản dài hạn; nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn; tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng do tổng nguồn vốn giảm. Về nhân sự, số lượng lao động năm 2014 tăng 43 người, năm 2015 tăng 7 người; lao động nam chiếm trên 90%. Về năng lực kỹ thuật, công ty ứng dụng giải pháp gia cố nền đất yếu bằng công nghệ Top – Base (giúp giảm 30% thời gian thi công và giảm 50% chi phí so với phương pháp ép cọc).
- Kết quả khảo sát thực trạng công tác hoạch định:
- Hiện trạng văn bản: Doanh nghiệp chưa có văn bản chính thức ban hành về tầm nhìn, sứ mạng và kế hoạch chiến lược dài hạn; hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa trên kinh nghiệm điều hành và hợp đồng dự án ngắn hạn.
- Xác định SBU và thị trường: Khảo sát 20 phiếu chỉ ra nhóm sản phẩm “Chung cư, tòa nhà” đạt mức độ quan trọng cao nhất với 4,35/5 điểm (nhóm “Khu công nghiệp, nhà máy” đạt 3,85 điểm; nhóm “Đường cao tốc, đê biển” đạt 2,30 điểm). Về thị trường mục tiêu, có 70% số phiếu lựa chọn tỉnh Bắc Ninh (Hải Dương chiếm 15%, Hưng Yên chiếm 10%). Về khách hàng mục tiêu, 60% ý kiến chọn nhóm khách hàng có thu nhập trung bình khá và khá, 40% chọn nhóm nhà đầu tư bất động sản.
- Đánh giá các nhân tố môi trường bên ngoài:
| Yếu tố môi trường bên ngoài |
Điểm đánh giá đối với Công ty (1-5) |
Điểm đánh giá đối với Ngành (1-5) |
| Nhóm Cơ hội |
|
|
| Thị trường bất động sản đang có dấu hiệu phục hồi |
4,15 |
4,00 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp giảm |
4,10 |
3,50 |
| Dân số cao, tốc độ tăng nhanh, tập trung thành thị |
4,00 |
4,10 |
| Rào cản gia nhập ngành lớn |
3,95 |
3,60 |
| Tình hình chính trị ổn định |
4,00 |
3,85 |
| Thiết bị công nghệ hiện đại, phương thức thi công mới |
3,75 |
3,75 |
| Tỷ lệ lãi suất cho vay giảm |
3,40 |
3,20 |
| Mức lạm phát giảm thấp |
3,05 |
3,20 |
| Nhóm Thách thức |
|
|
| Nền kinh tế chưa hoàn toàn thoát khỏi khủng hoảng |
3,90 |
3,55 |
| Hệ thống luật điều chỉnh còn chồng chéo, bất cập |
3,75 |
3,45 |
| Giá nguyên vật liệu tăng cao và thiếu ổn định |
3,50 |
3,95 |
| Đối thủ cạnh tranh mạnh và có uy tín |
3,45 |
4,25 |
| Khí hậu Việt Nam diễn biến bất thường |
3,65 |
3,65 |
| Thủ tục hành chính phê duyệt, cấp phép dự án quan liêu |
3,25 |
3,95 |
| Nhà cung cấp độc quyền chiếm ưu thế |
2,95 |
3,30 |
- Đánh giá các nhân tố môi trường bên trong:
| Yếu tố nội bộ doanh nghiệp |
Điểm đánh giá đối với Công ty (1-5) |
Điểm đánh giá đối với Ngành (1-5) |
| Nhóm Điểm mạnh |
|
|
| Thiết bị máy móc đầy đủ, có chất lượng tốt |
3,45 |
3,45 |
| Khả năng tài chính khá tốt |
3,45 |
3,70 |
| Nguồn nhân lực trẻ và có trình độ cao |
3,35 |
3,15 |
| Khả năng nghiên cứu thiết kế và ứng dụng công nghệ mới |
3,30 |
3,30 |
| Nhóm Điểm yếu |
|
|
| Chính sách tuyển dụng và đào tạo chưa tốt |
3,40 |
3,60 |
| Uy tín của công ty trên thị trường chưa cao |
3,15 |
3,40 |
| Cơ cấu tổ chức theo chức năng không phù hợp với dự án |
3,00 |
3,00 |
| Chưa áp dụng công nghệ tiên tiến nhất trên thị trường |
2,50 |
2,50 |
Chương III: Kết luận và một số đề xuất hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể:
- Đánh giá thành công và tồn tại: Doanh nghiệp đã bước đầu định hình nhận thức về chất lượng sản phẩm, duy trì đội ngũ kỹ sư trẻ và khai thác hiệu quả công nghệ nhập khẩu. Tuy nhiên, công tác lập kế hoạch còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của lãnh đạo; kinh phí dành cho nghiên cứu thị trường còn hạn hẹp; cơ chế phối hợp thông tin giữa các phòng ban chức năng thiếu đồng bộ; doanh nghiệp chưa từng áp dụng các mô thức TOWS hay QSPM để lượng hóa quyết định chiến lược.
- Định hướng và dự báo: Ghi nhận dự báo kinh tế Việt Nam 2017 tăng trưởng GDP từ 5,8% – 6,2%, CPI dưới 7%. Công ty đặt mục tiêu giai đoạn 2017 – 2019 đạt mức tăng trưởng doanh thu 7% – 10%/năm, bảo đảm việc làm cho khoảng 300 lao động.
- Phương án sản phẩm và doanh thu mục tiêu năm 2017: Thiết lập kế hoạch kinh doanh cho SBU chung cư trung cấp tại Bắc Ninh với sản lượng mục tiêu 500 căn hộ:
| Phân khúc diện tích |
Mức giá bình quân/căn |
Cơ cấu tỷ trọng |
Số lượng căn hộ |
Doanh thu dự kiến |
| Từ 50m² đến 70m² |
1,0 tỷ đồng |
70% |
350 căn |
350 tỷ đồng |
| Từ 70m² đến 90m² |
1,2 tỷ đồng |
20% |
100 căn |
120 tỷ đồng |
| Từ 90m² đến 120m² |
1,5 tỷ đồng |
10% |
50 căn |
75 tỷ đồng |
| Tổng cộng |
- |
100% |
500 căn |
545 tỷ đồng |
- Giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định:
- Tái cấu trúc trách nhiệm: Giao quyền chủ trì công tác lập kế hoạch cho Phòng Kinh tế kế hoạch làm đầu mối tiếp nhận, xử lý thông tin thị trường; Trưởng phòng chịu trách nhiệm bao quát và tổng hợp phương án sản xuất kinh doanh; Phó phòng chịu trách nhiệm kiểm soát các chỉ số nguồn lực nội bộ; thiết lập cơ chế kiểm tra và liên kết thông tin chặt chẽ với các bộ phận chức năng khác.
- Đẩy mạnh công tác dự báo thị trường: Bố trí ngân sách thỏa đáng để nghiên cứu thị hiếu cư dân đô thị và biến động giá vật liệu xây dựng, tránh việc lập kế hoạch dựa trên phán đoán cảm tính.
- Hoạch định đồng bộ các nguồn lực: Xây dựng phương án marketing cụ thể về phân khúc giá và định vị sản phẩm chung cư; phương án nhân sự về tuyển dụng, đào tạo chuyên môn; phương án tài chính nhằm cân đối dòng vốn và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của khóa luận:
- Định lượng hóa được hiện trạng nhận thức và môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú qua 20 phiếu khảo sát Likert và phỏng vấn Giám đốc Trương Văn Hiệp.
- Xác định chính xác SBU ưu tiên của công ty là phân khúc chung cư trung cấp (điểm quan trọng 4,35/5), tập trung tại thị trường trọng điểm Bắc Ninh (70% phiếu bầu) với nhóm khách hàng cốt lõi có thu nhập trung bình khá (60% phiếu bầu).
- Nhận diện các yếu tố tác động mạnh nhất: Cơ hội lớn nhất là thị trường bất động sản phục hồi (4,15 điểm) và chính sách giảm thuế TNDN (4,10 điểm); thách thức lớn nhất là nền kinh tế chưa hoàn toàn thoát khủng hoảng (3,90 điểm) và sự chồng chéo của hệ thống pháp luật (3,75 điểm); điểm mạnh nổi bật là máy móc thiết bị và năng lực tài chính (3,45 điểm); điểm yếu lớn nhất là chính sách tuyển dụng, đào tạo (3,40 điểm) và uy tín thương hiệu (3,15 điểm).
- Xây dựng mô hình kế hoạch doanh thu cụ thể năm 2017 cho SBU chung cư với mục tiêu bán 500 căn hộ, đạt tổng doanh thu 545 tỷ đồng.
Giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Thiết lập quy trình 6 bước hoạch định chiến lược kinh doanh gắn liền với đặc thù doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
- Đề xuất mô hình phân công quyền hạn rõ ràng tại Phòng Kinh tế kế hoạch, khắc phục triệt để tình trạng lập kế hoạch thụ động và thiếu phối hợp liên phòng ban.
- So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ phân tích chiến lược ở góc độ lý luận thuần túy hoặc nghiên cứu tập đoàn kinh tế quy mô lớn, khóa luận đã chuyển giao trực tiếp khung phân tích ma trận (EFAS, IFAS, TOWS, QSPM) vào một doanh nghiệp xây dựng có vốn điều lệ 4 tỷ đồng, đối chiếu trực tiếp sự khác biệt giữa điểm số đánh giá nội bộ doanh nghiệp với điểm số đánh giá chung của toàn ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hẹp, dừng lại ở 20 cán bộ nhân viên nội bộ công ty do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực, chưa mở rộng khảo sát đối với các đối tác cung ứng, khách hàng mua nhà hoặc các cơ quan quản lý tại địa phương.
- Dữ liệu tài chính thứ cấp phản ánh trong văn bản chưa chi tiết hóa được toàn bộ các khoản mục chi phí cụ thể qua các năm 2014 – 2015 ngoài các nhận định tổng quát về sự sụt giảm doanh thu.
- Khóa luận mới xây dựng cấu trúc lý thuyết và thang điểm cho mô thức TOWS, QSPM nhưng chưa hoàn thiện bảng tính lượng hóa điểm TAS chi tiết cho các phương án thay thế do thực tế doanh nghiệp chưa từng lưu trữ dữ liệu chiến lược bài bản trước đó.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra sơ cấp sang các nhóm khách hàng cá nhân và nhà đầu tư bất động sản tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Hà Nội để gia tăng độ tin cậy của dữ liệu thị trường.
- Ứng dụng đầy đủ ma trận QSPM để so sánh định lượng giữa chiến lược tập trung khác biệt hóa và chiến lược chi phí thấp đối với các SBU phụ trợ như tư vấn thiết kế và xây dựng công trình giao thông.
- Kéo dài chuỗi dữ liệu đánh giá thực thi chiến lược cho giai đoạn sau năm 2018 khi mở rộng hoạt động sang các tỉnh lân cận như Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Giang.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị chiến lược, Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại và các cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về hoạch định chiến lược.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp quy mô nhỏ và vừa có mong muốn chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch kinh doanh từ kinh nghiệm điều hành sang phương pháp quản trị hiện đại.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Quy trình thiết kế phiếu điều tra Likert và xử lý số liệu so sánh giữa mức độ quan trọng đối với doanh nghiệp và đối với toàn ngành trong đánh giá môi trường (Chương II).
- Phương pháp luận chuyển hóa từ mục tiêu chiến lược trừu tượng thành phương án sản phẩm - giá bán - doanh thu chi tiết (mô hình 500 căn hộ chung cư trung cấp tại Chương III).
Câu hỏi thường gặp
-
Doanh nghiệp trong khóa luận lựa chọn đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) và thị trường mục tiêu nào?
Dựa trên kết quả khảo sát nội bộ với điểm đánh giá 4,35/5, công ty lựa chọn phân khúc chung cư, tòa nhà (cụ thể là chung cư trung cấp) làm SBU trọng tâm. Thị trường mục tiêu chính là tỉnh Bắc Ninh, được 70% cán bộ nhân viên bình chọn, vượt trội so với Hải Dương (15%) và Hưng Yên (10%).
-
Kế hoạch kinh doanh chung cư năm 2017 của công ty Hưng Phú đặt ra mục tiêu doanh thu và sản lượng ra sao?
Công ty đặt mục tiêu tiêu thụ 500 căn hộ chung cư trung cấp với tổng doanh thu dự kiến đạt 545 tỷ đồng, phân bổ theo ba nhóm sản phẩm:
- Loại diện tích 50m² – 70m²: giá 1,0 tỷ đồng/căn, chiếm 70% (350 căn), doanh thu 350 tỷ đồng.
- Loại diện tích 70m² – 90m²: giá 1,2 tỷ đồng/căn, chiếm 20% (100 căn), doanh thu 120 tỷ đồng.
- Loại diện tích 90m² – 120m²: giá 1,5 tỷ đồng/căn, chiếm 10% (50 căn), doanh thu 75 tỷ đồng.
-
Theo kết quả điều tra sơ cấp, cơ hội và thách thức lớn nhất tác động đến công ty Hưng Phú là gì?
Cơ hội lớn nhất đối với công ty là sự phục hồi của thị trường bất động sản (đạt 4,15/5 điểm) và chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (đạt 4,10/5 điểm). Thách thức lớn nhất đối với công ty là tình hình kinh tế chưa hoàn toàn thoát khỏi khủng hoảng (đạt 3,90/5 điểm) và hệ thống luật pháp điều chỉnh còn chồng chéo, bất cập (đạt 3,75/5 điểm).
-
Thực trạng công tác hoạch định chiến lược tại Công ty Hưng Phú tồn tại những điểm yếu cốt lõi nào?
Doanh nghiệp chưa có văn bản chính thức quy định về tầm nhìn, sứ mạng và kế hoạch chiến lược dài hạn; việc lập kế hoạch chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và chỉ tiêu bên ngoài; ngân sách dành cho nghiên cứu thị trường còn hạn hẹp; cơ cấu tổ chức theo chức năng chưa phù hợp với quản lý dự án xây dựng; chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân sự bị đánh giá là điểm yếu nội bộ lớn nhất (3,40/5 điểm).
-
Nguồn dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được tác giả thu thập bằng cách nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào ngày 01/03/2017 qua hai kênh: phỏng vấn chuyên sâu 8 câu hỏi với Giám đốc Trương Văn Hiệp tại phòng làm việc của công ty; và phát phiếu điều tra trắc nghiệm sử dụng thang đo Likert cho 20 cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban của công ty, thu về 20 phiếu hợp lệ (100%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thúy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược cấp kinh doanh và áp dụng thành công vào thực tế hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú. Bằng việc kết hợp dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích ma trận môi trường, tác giả đã làm rõ thực trạng thiếu hụt văn bản chiến lược tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất phương án tập trung nguồn lực phát triển phân khúc chung cư trung cấp tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Công trình đóng góp mô hình lập kế hoạch kinh doanh cụ thể với chỉ tiêu 500 căn hộ đạt doanh thu 545 tỷ đồng năm 2017, đồng thời cung cấp giải pháp kiện toàn bộ máy Phòng Kinh tế kế hoạch, tạo tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp.