Lời mở đầu : Nước ta hiện nay đang trong thời điểm nền kinh tế chuyển sang xu hướng mới, xu hướng tự do hoá thương mại,cùng với việc tiến dần đến sự gia nhập tổ chức thương mại quốc té(WTO) tạo ra cho Việt Nam một môi trường kinh doanh mới mang đầy tính cạnh tranh, phức tạp và nhiễu rủi ro. Để tổn tại và phát triển trong một môi trường kinh doanh như thế đòi hỏi doanh nghiệp phải có những định hướng chiến lược , chính sách đúng đắn , mang tính hoàn thiện cao sẽ tạo lợi thế cho công ty chiếm giữ vị thế cao và đứng vững trên thương trường. Công ty sinh hóa Thiên Sinh (Komix) chuyên san xuất phân bón hoá học hữu cơ phục vụ cho ngành nông nghiệp trong cả nước. Trong nền kinh tế nhiều thành phần với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt , công ty cần phải thường xuyên phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình để đạt kết quả cao trong kinh doanh và giữ vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Trên cơ sở phân tích đó để ra các phương hướng chiến lược thích hợp tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát huy những thành quả đạt được và hạn chế các đe dọa cho công ty.2 Mục đích nghiên cứu : Phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường và các áp lực cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động san xuất của công ty nhằm giúp công ty thấy được những điểm mạnh , điểm yếu của mình.Từ đó xác định vị trí cạnh tranh của công ty và dé ra các chiến lược giúp công ty thực hiện tốt mục tiêu của mình.3 Ý nghĩa của để tài : - C6 cái nhìn tổng quát về ngành phân bón. - Rén luyện kỹ năng chuyên môn, thực hành kiến thức hoc từ lý thuyết ứng dụng vào thực tiễn. - Hinh thành một số liệu thứ cấp giúp công ty tham khảo trong việc hoạch định chiến lược .4 Phạm vi nghiên cứu : Không gian: công ty sinh hóa Thiên Sinh Komix và tình hình kinh doanh của một số công ty cùng ngành. Thời gian : số liệu lấy từ năm 2001 - 2004 1.5 Thời gian thực hiện dé tài: Từ ngày 8/3/2005 đến 8/6/2005 15 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm về chiến lược cạnh tranh: 2.1 Chiến lược: Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cụ thể làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được lợi thế bén vững đối vớio các đối thủ cạnh tranh khác.
hay chiến lược là phương tiện để đạt tới những mục tiêu dài hạn. chiến lược bao gồm “5p” mà doanh nghiệp có được hoặc muốn đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh: - Plan: hoạch định - Ploy: mưu lược - Pattern: mô thức - Position: vị thế - Perspective: triển vọng (MBA.Nguyễn Anh Ngọc,chiến lược kinh doanh, Tp.2 Cạnh tranh: Sự cạnh tranh là một hình thức của cấu trúc thị trường, trong đó 1 số doanh nghiệp cung ứng cho thị trường được sử dụng để chỉ rõ loại đó là thị trường nào. Hay sự cạnh tranh là tiến trình trong đó các doanh nghiệp chống chọi lẫn nhau để giành khách hàng mua các sản phẩm của mình. Ví dụ như sự cạnh 16 tranh tích cực của các doanh nghiệp giành khách hàng sử dụng phương pháp thay đổi giá, các chiến lược phân bố sản phẩm.
Từ gốc độ lợi ích rộng lớn, bản chất và sức mạnh của cạnh tranh có ảnh hưởng quan trọng trên thị trường và do đó có liên hệ đặc biệt đến sự áp dụng chính sách cạnh tranh.3 Chiến lược cạnh tranh : Là một bộ phận của chiến lược thương mại, bao gồm việc doanh nghiệp phát triển các chính sách để đối phó và đánh bại các đối thủ của mình trong việc cung ứng 1 sản phẩm nhất định. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá các tài nguyên của mình và khả năng thực tế của các đối thủ để hình dung được điểm mạnh và điểm yếu của mình. Nó cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải đlnh giá bản chất và sức mạnh của nhiều “lực lượng đang lèo lái sự cạnh tranh” trong một thị trường mình đã chọn lựa. Có thể nêu ra (a) đối thủ trong các doanh nghiệp hiện có, (b) sức mạnh tiém ẩn của các nhà cung ứng nhập lượng, (c) sức mạnh tiềm ẩn về khách hàng, (d) sự đe dọa có thể xảy ra sự nhập cuộc mới, (e) sự đe dọa có 1 sản phẩm thay thế.
Việc xem xét các yếu tố kể trên dẫn đến việc hình thành 1 chiến lược cho cạnh tranh một cách hữu hiệu, căn cứ vào chỉ dẫn sản xuất công nghiệp toàn cầu, hoặc sự phân biệt sản phẩm, hay một chiến lược tập trung hạn hẹp. Đó chính là mục tiêu xây dựng lợi thế cạnh tranh trong 1 phần hạn hẹp của thị trường.4 Lợi thế cạnh tranh : Lợi thế cạnh tranh là một doanh nghiệp có nhiều tích san và mang tính đặc trưng( chi phí thiết bị thấp, các nhãn hiệy cải tiến, chủ động trong việc cung ứng nguyên liệu,.) cho phép doanh nghiệp đó có lợi thế cạnh tranh trội hơn các đối thủ của mình.Để chiến thắng các đối thủ trong việc giành giật khách hàng, doanh nghiệp phải tùy theo tính chất của thị trường, có thể đưa ra cá sản phẩm 17 mà khách hàng nhìn nhận là tốt hơn so với các sản phẩm đang bị cạnh tranh.Yếu tố trước có thể làm cho doanh nghiệp đánh bại đối thủ về giá cả, còn yếu tố sau phan ánh khả năng của xí nghiệp tạo nên sự phân biệt sản phẩm trội hơn đối thủ cạnh tranh.2 Một số khái niệm liên quan đến các phối thức cạh tranh và thị trường : 2.1 Sản phẩm : Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.2 Giá cả : Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyển sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dich vụ đó. Giá cả là yếu tố duy nhất trong hoạt động bán sản phẩm đem lại doanh thu và lợi nhuận trong khi các yếu tố còn lại tượng trưng cho chi phí. Thông tin về giá cả luôn giữ vị trí hàng đầu trong việc để xuất quyết định kinh doanh nói chung và các quyết định về giá cả nói riêng.
Quản trị giá cả được coi là một nội dung trọng tâm của việc xây dựng các chiến lược cạnh tranh trên thi trường.3 Phân phối : Phân phối là đưa sản phẩm đến người tiêu dùng các sản phẩm mà họ có nhu cầu ở địa điểm, thời gian và chủng loại mong muốn. Kênh phân phối là tập hợp tất cả các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng.4 Thị phần : 18 Thị phần là tỷ trọng tham gia thị trường của tổng sản lượng hay doanh số bán do một doanh nghiệp đảm nhận. Số liệu thị phần được dùng để đo lường mức độ về sự tập trung của người bán trong một thị trường.5 Thị trường : Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi. Thị trường là trung tâm của hoạt động kinh tế.3 Môi trường kinh doanh: 2.1 Môi trường bên ngoài: Phân tích môi trường bên ngoài là 1 hoạt động nhằm kiểm soát các yếu tố bên ngoài: kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, thể chế pháp lý, khoa học công nghệ., tập trung vào việc nhận diện và đánh giá các xu huớng cùng sự kiện vượt quá kha năng kiểm soát của một Công ty duy nhất.
Việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài sẽ cho thấy những cơ hội và các mối đe dọa quan trọng mà một nhà doanh nghiệp gặp phải, từ đó giúp họ hoạch định chiến lược phù hợp để tận dụng các cơ hội và tránh hay làm giảm đi ảnh hưởng của các mối đe dọa.2 Môi trường bên trong: Nghiên cứu mội trường bên trong nhằm nhận định được các điểm mạnh yếu trong kinh doanh của Công ty. Từ đó nhà doanh nghiệp lập ra các chiến lược phù hợp tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu tạo lợi thế cạnh tranh cho Công ty. Mội trường bên trong dùng để phân tích đánh giá về cách thức tổ chức, cung cách quản ly, quan trị nguồn nhân lực, hoạt động sản xuất, maketing, tình hình tài chính — kế toán,.của Công ty.3 Môi trường cạnh tranh: 19 Theo Michael Porter, giáo sư nổi tiếng về chiến lược kinh doanh, cạnh tranh của trường kinh doanh Harward đã đưa ra mô hình năm áp lực cạnh tranh trong mỗi ngành kinh doanh như sau: Sơ đồ 2.1: Mô hình năm áp lực cạnh tranh Đối thủ tiém năng (3) nguy cơ của những người nhập ngành (1) Ấp lực người mua Vv. Nhà cung ứng ƑƑT Đối thủ cạnh tranh «| Người mua (2) Ấp lực nhà cung cấp (4) Sự đe dọa của sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế (MBA.Nguyén Anh Ngọc,chiến lược kinh doanh, Tp.4 Các công cụ thực hiện chiến lược : 2.1 Ma trận IFE: Ma trận IFE tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu làm chi phối các hoạt động bên trong doanh nghiệp, nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa bộ phận chức năng bên trong Công ty.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh: Ma trận này giúp chúng ta nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ.
20 Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức độ quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa.3 Ma trận EFE : Ma trận này giúp chúng ta có thể tóm tắt và đánh giá tâm ảnh hưởng của tác lực ngoại vi thuộc vi mô lẫn vĩ mô đối với các hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó nêu lên cơ hội và mối đe dọa từ bên ngoài. Doanh nghiệp có thể vận dụng cơ hội và hạn chế đe dọa nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh của mình.4 Ma trận SWOT: Đây là ma trận xác định những cơ hội (o), de dọa (0, điểm mạnh (s), điểm yếu (w) của doanh nghiệp. Kỹ thuật SWOT được tiến hành bằng cách phân tích các yếu tố bên ngoài (TO) rồi phân tích các yếu tố bên trong (WS).