Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, các doanh nghiệp phải không ngừng thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Chi phí kinh doanh là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí hoạt động của doanh nghiệp, có mối quan hệ trực tiếp tới lợi nhuận và sự tồn tại bền vững của tổ chức. Để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát, quản lý và sử dụng chi phí ở mức tối ưu nhất nhằm đảm bảo doanh thu bù đắp chi phí và tạo ra thặng dư. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán và phân tích chi phí, tác giả Trương Lan Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán chi phí kinh doanh và phân tích biến động chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần 715" (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Cửu Long, năm 2020 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu lý luận về kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần 715.
- Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm của công tác kế toán chi phí và việc phân tích biến động chi phí kinh doanh tại công ty; từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Chi phí kinh doanh và công tác kế toán chi phí kinh doanh, phân tích biến động chi phí kinh doanh tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần 715 (Địa chỉ: Số 404A, khóm Tân Vĩnh Thuận, phường Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
- Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu kế toán, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019 (kèm các số liệu chứng từ, nghiệp vụ phát sinh chi tiết trong tháng 12/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành của chế độ kế toán và lý thuyết phân tích kinh tế doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất chi phí kinh doanh: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu. Về bản chất, chi phí kinh doanh biểu hiện hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi bằng tiền phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Hệ thống phân loại chi phí: Văn bản hệ thống hóa 5 phương thức phân loại chi phí:
- Phân loại theo tính chất: Tiền lương, chi phí cung cấp dịch vụ, hao phí vật tư, hao hụt hàng hóa, chi phí khác.
- Phân loại theo khoản mục: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính.
- Phân loại theo yếu tố: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Phân loại theo mối quan hệ với doanh thu: Chi phí cố định và chi phí biến đổi.
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tập hợp và kết chuyển chi phí gồm TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Phương pháp phân tích biến động chi phí:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (chênh lệch trị số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) để đánh giá quy mô biến động; kỹ thuật so sánh số tương đối (tỷ lệ phần trăm) để xác định tốc độ phát triển và mức độ biến động.
- Chỉ tiêu phân tích tỷ suất chi phí: Tính toán tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần, tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu thuần, tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần và tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần.
- Phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin trực quan thông qua tri giác về quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán tại phòng kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp dữ liệu từ giáo trình, quy định của Bộ Tài chính, hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chứng từ liên quan của Công ty Cổ phần 715.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên phòng kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do Phòng Tổ chức kế toán Công ty Cổ phần 715 cung cấp, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, Sổ Cái TK 632, Sổ Cái TK 635, Sổ Cái TK 642 tháng 12/2019, các bảng phân tích chi phí và bảng thanh toán lương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh và phân tích biến động chi phí kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận kế toán tài chính liên quan đến chi phí kinh doanh:
- Trình bày khái niệm, bản chất kinh tế và 5 tiêu thức phân loại chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nêu rõ nguyên tắc hạch toán, nội dung kinh tế, chứng từ kế toán và kết cấu tài khoản cho từng khoản mục chi phí:
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên; kết chuyển sang Nợ TK 911 cuối kỳ, không có số dư cuối kỳ.
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí tiền vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng đầu tư tài chính; kết chuyển sang Nợ TK 911 cuối kỳ, không có số dư cuối kỳ.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; kết chuyển sang Nợ TK 911 cuối kỳ.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí hành chính và chi phí điều hành chung của bộ máy quản lý doanh nghiệp; kết chuyển sang Nợ TK 911 cuối kỳ.
- Trình bày phương pháp luận phân tích biến động chi phí qua kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối và công thức xác định tỷ suất từng loại chi phí trên doanh thu thuần.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh và phân tích biến động của chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần 715
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng kế toán và biến động chi phí tại đơn vị:
- Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần 715 có tiền thân là đơn vị sự nghiệp Cụm phà Mỹ Thuận (năm 2000), sau đó chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước, sáp nhập Công ty 716 (năm 2007), chuyển thành Công ty TNHH MTV (năm 2009) trực thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển và Quản lý dự án hạ tầng giao thông Cửu Long (năm 2011), và hoàn tất cổ phần hóa chính thức hoạt động từ ngày 28/01/2015. Lĩnh vực chính là quản lý, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng cầu đường bộ, đường cao tốc (Cao tốc 1, Cầu Mỹ Thuận, Cầu Cao Lãnh) và thi công công trình giao thông.
- Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Phó phòng và Kế toán viên. Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Lacviet, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Thực trạng hạch toán chi phí tháng 12/2019:
- Hạch toán TK 632: Ngày 15/12/2019 kết chuyển chi phí sản xuất Quốc lộ 53-57 từ TK 154 sang TK 632 (2.070.000.000 đồng), ngày 16/12 kết chuyển sang TK 911; ngày 29/12/2019 kết chuyển chi phí sản xuất cầu Cao Lãnh từ TK 154 sang TK 632 (3.481.000.000 đồng), ngày 31/12 kết chuyển sang TK 911. Tổng số phát sinh trong tháng là 5.551.000.000 đồng.
- Hạch toán TK 635: Ngày 05/12 và 19/12/2019 chi trả lãi vay ngân hàng BIDV Chi nhánh Vĩnh Long với các số tiền lần lượt là 5.293.000 đồng và 7.793.000 đồng; ngày 31/12/2019 kết chuyển toàn bộ 12.086.000 đồng sang TK 911.
- Hạch toán TK 642: Ghi nhận chi phí mực in phòng SXKD (2.000.000 đồng), chi phí nhiên liệu xe 64A-03367 (25.009.000 đồng), phí ngân hàng BIDV sửa biên lai tạm ứng (200.000 đồng), trích trước tiền ăn ca (12.000.000 đồng), tiền lương tháng 12 (187.000.000 đồng), các khoản trích theo lương tháng 12 (44.840.000 đồng gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%). Tổng chi phí QLDN kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 là 712.469.000 đồng.
- TK 641: Công ty không phát sinh chi phí bán hàng trong cả 3 năm do đặc thù ngành quản lý hạ tầng giao thông và thi công công trình theo gói thầu.
- Phân tích biến động chi phí kinh doanh (2017 – 2019): Đánh giá chi tiết sự biến động của giá vốn hàng bán (giảm 2,21% năm 2018, tăng 19,74% năm 2019), chi phí tài chính (giảm 91,73% năm 2018, tăng 756,46% năm 2019 do tăng vay nợ), và chi phí quản lý doanh nghiệp (giảm 4,48% năm 2018, giảm 25,22% năm 2019 nhờ thanh lý TSCĐ hỏng và thu hồi nợ khó đòi).
Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất:
- Nhận xét tổng quát: Công ty duy trì được vị thế uy tín trong ngành quản lý, duy tu cầu đường bộ tại khu vực; bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành và khai thác hiệu quả phần mềm Lacviet.
- Nhược điểm còn tồn tại: Chi phí giá vốn biến động mạnh năm 2019 do phát sinh chi phí sửa đổi vật tư; chi phí tài chính tăng vọt do phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng với lãi suất cao.
- Kiến nghị: Hoàn thiện công tác quản lý định mức vật tư tại các công trường; kiểm soát chặt chẽ hợp đồng thầu phụ; chủ động cân đối nguồn vốn lưu động để giảm thiểu chi phí lãi vay ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2017 – 2019
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh và biến động chi phí tại Công ty Cổ phần 715 theo số liệu văn bản:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (Đồng) |
Năm 2018 (Đồng) |
Năm 2019 (Đồng) |
Chênh lệch 2017 - 2018 (%) |
Chênh lệch 2018 - 2019 (%) |
| Doanh thu thuần |
78.471.011.666 |
76.121.082.905 |
86.834.428.973 |
-2,99% |
+14,07% |
| Giá vốn hàng bán |
64.961.089.444 |
63.523.447.886 |
76.064.530.078 |
-2,21% |
+19,74% |
| Chi phí tài chính |
259.231.789 |
21.442.789 |
183.633.980 |
-91,73% |
+756,46% |
| Trong đó: Chi phí lãi vay |
251.000.000 |
21.442.789 |
183.633.980 |
-91,46% |
+756,46% |
| Chi phí bán hàng |
0 |
0 |
0 |
0% |
0% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
9.351.458.120 |
8.932.469.131 |
6.679.529.801 |
-4,48% |
-25,22% |
| Lợi nhuận trước thuế |
5.008.274.319 |
5.699.003.319 |
5.045.729.319 |
+13,79% |
-11,46% |
2. Cơ cấu và biến động các yếu tố trong Giá vốn hàng bán
Chi phí giá vốn hàng bán của Công ty Cổ phần 715 được cấu thành từ các yếu tố xây lắp cụ thể:
| Khoản mục chi phí |
Năm 2017 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Năm 2018 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Năm 2019 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
| Chi phí dở dang đầu kỳ |
15.195,17 |
23,39% |
5.105,30 |
8,03% |
2.854,64 |
3,75% |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
13.800,48 |
21,24% |
15.561,27 |
24,49% |
22.440,41 |
29,50% |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
14.980,96 |
23,06% |
11.814,72 |
17,23% |
11.814,72 |
15,53% |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
6.413,43 |
9,87% |
8.642,04 |
13,60% |
10.036,77 |
13,19% |
| Chi phí sản xuất chung |
5.423,82 |
8,35% |
7.337,96 |
11,55% |
7.853,31 |
10,32% |
| Chi phí thầu phụ |
14.519,70 |
22,34% |
19.087,57 |
30,06% |
39.421,10 |
51,84% |
| Các khoản giảm trừ |
(253,87) |
-0,39% |
(299,72) |
-0,47% |
(433,08) |
-0,57% |
| Chi phí dở dang cuối kỳ |
(5.105,30) |
-7,86% |
(2.854,64) |
-4,49% |
(17.923,71) |
-23,56% |
| Tổng giá vốn hàng bán |
64.961,09 |
100% |
63.523,45 |
100% |
76.064,53 |
100% |
3. Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách chi phí kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp hạ tầng giao thông sau chuyển đổi cổ phần hóa.
- Làm rõ đặc thù của doanh nghiệp dịch vụ công ích và thi công xây lắp hạ tầng: không phát sinh chi phí bán hàng (TK 641 = 0), tỷ trọng chi phí thầu phụ và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu giá vốn (năm 2019 chi phí thầu phụ chiếm tới 51,84% giá vốn).
- Đưa ra các phân tích số liệu biến động cụ thể giai đoạn 2017 – 2019, chỉ rõ nguyên nhân chi phí tài chính tăng vọt 756,46% trong năm 2019 do nhu cầu vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tài chính của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần 715) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong phạm vi 3 năm (2017 – 2019). Các số liệu trích lục chứng từ chi tiết chỉ giới hạn trong tháng 12/2019.
- Hạn chế về phương pháp và nguồn lực: Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tế giữa lý thuyết và thực tiễn chưa sâu, việc đánh giá chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp và sổ cái kế toán do đơn vị cung cấp mà chưa đi sâu vào kiểm toán chi tiết định mức kỹ thuật từng công trình.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2019; thực hiện phân tích so sánh đối sánh (benchmarking) với các doanh nghiệp quản lý đường bộ khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí chi tiết cho từng gói thầu và công trình hạ tầng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình giao thông, duy tu bảo dưỡng cầu đường.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình xử lý và mẫu biểu Sổ Cái các tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 642) theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Lacviet.
- Phương pháp phân loại và phân tích biến động các yếu tố cấu thành giá vốn công trình (nguyên vật liệu trực tiếp, máy thi công, chi phí thầu phụ, chi phí dở dang).
- Nghiệp vụ trích các khoản theo lương thực tế (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và trích trước tiền ăn ca theo quy chế doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần 715 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND). Hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ, thực hiện tự động hóa trên máy tính thông qua phần mềm kế toán Lacviet.
2. Vì sao Công ty Cổ phần 715 không phát sinh chi phí bán hàng (TK 641) trong giai đoạn 2017 – 2019?
Do đặc thù ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng cầu đường bộ, đường cao tốc và thi công xây lắp công trình hạ tầng theo phân giao của cơ quan nhà nước hoặc trúng thầu hợp đồng xây lắp. Các hoạt động này không qua khâu phân phối bán lẻ, không phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp thị sản phẩm hay hoa hồng bán lẻ ra thị trường, do đó chỉ tiêu chi phí bán hàng trên báo cáo kết quả kinh doanh bằng 0.
3. Yếu tố nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá vốn hàng bán của Công ty năm 2019?
Năm 2019, khoản mục Chi phí thầu phụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá vốn hàng bán với số tiền 39.421,10 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 51,84% (tăng mạnh 106,53% so với năm 2018). Yếu tố chiếm tỷ trọng thứ hai là Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp với 22.440,41 triệu đồng, chiếm 29,50%.
4. Nguyên nhân khiến chi phí tài chính của Công ty tăng vọt 756,46% trong năm 2019 là gì?
Chi phí tài chính năm 2019 tăng lên mức 183.633.980 đồng (tăng 162.191.191 đồng, tương ứng 756,46% so với mức 21.442.789 đồng năm 2018). Nguyên nhân là do trong năm 2019 Công ty cần bổ sung nguồn vốn lưu động để hỗ trợ các hoạt động phát triển kinh doanh và thi công công trình, dẫn tới việc phải tăng cường vay vốn ngân hàng (chủ yếu tại BIDV Chi nhánh Vĩnh Long) với lãi suất vay phát sinh tăng cao.
5. Việc trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại Công ty trong tháng 12/2019 được thực hiện theo tỷ lệ nào?
Theo Sổ Cái TK 642 ngày 27/12/2019, các khoản trích theo lương tháng 12/2019 tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp gồm:
- Bảo hiểm xã hội (TK 3383): Tỷ lệ 17,5% tương ứng 31.872.575 đồng.
- Bảo hiểm y tế (TK 3384): Tỷ lệ 3% tương ứng 5.777.970 đồng.
- Kinh phí công đoàn (TK 3382): Tỷ lệ 2% tương ứng 3.851.980 đồng.
- Bảo hiểm thất nghiệp (TK 3386): Tỷ lệ 1% tương ứng 1.821.290 đồng.
Tổng chi phí các khoản trích theo lương được ghi nhận vào Nợ TK 642 là 44.840.000 đồng (làm tròn số theo nghiệp vụ sổ tổng hợp).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Lan Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và phân tích chi phí kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận chứng từ, hạch toán sổ sách các tài khoản 632, 635, 642 và biến động chi phí giai đoạn 2017 – 2019 tại Công ty Cổ phần 715. Các kết quả phân tích số liệu đã làm sáng tỏ đặc thù chi phí xây lắp hạ tầng giao thông, chỉ rõ nguyên nhân biến động của giá vốn và chi phí tài chính, qua đó cung cấp các đề xuất quản trị chi phí có giá trị thực tiễn cho đơn vị.