Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh và phân tích biến động chi phí kinh doanh. Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh và phân tích biến động cāa chi phí kinh doanh tại Công ty Cá phần 715. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị. SVTH: Tr°¢ng Lan ThÁo Trang 2 Khóa luÁn tßt nghiÇp CH¯¡NG 1: C¡ Sä LÝ LUÀN VÀ K¾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH BI¾N ĐÞNG CHI PHÍ KINH DOANH 1.
Khái niÇm và phân lo¿i chi phí kinh doanh 1. Khái niệm chi phí kinh doanh Chi phí là táng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thăc các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trą tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm ngußn vốn chā sở hữu. Chi phí kinh doanh: Là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh. Về bản chất, chi phí kinh doanh là những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi bằng tiền khác trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Phân loại chi phí kinh doanh Phân lo¿i theo tính ch¿t chi phí Bao gßm các khoản chi phí sau: - Tiền lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp. - Chi phí về cung cấp dịch vÿ, lao vÿ cho các ngành kinh tế khác nhau. - Hao phí vật tư doanh nghiệp thương mại bao gßm các khoản tiền khấu hao TSCĐ, hao phí nguyên liệu, vật liệu bao gói, bảo quản. - Hao hÿt hàng hóa là khoản chi phí phát sinh về hao hÿt tự nhiên cāa hàng hóa kinh doanh do điều kiện tự nhiên và tính chất lý hóa trong quá trình bảo quản, vận chuyển, tiêu thÿ hàng hóa.
- Các khoản chi phí khác. Phân lo¿i chi phí theo khoÁn māc Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh cāa doanh nghiệp được chia thành: - Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán nhằm để phản ánh trị giá vốn cāa thành phẩm, hàng hóa,. và được biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí cāa doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thÿ một loại sản phẩm nhất định. SVTH: Tr°¢ng Lan ThÁo Trang 3 Khóa luÁn tßt nghiÇp - Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thÿ sản phẩm.
Bao gßm toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu thông, phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Chi phí bán hàng gßm chi phí quảng cáo, chi phí khuyến mãi, chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc bán hàng, hoa hßng bán hàng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là biếu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để phÿc vÿ cho quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cāa doanh nghiệp. - Chi phí hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường cāa doanh nghiệp như chi phí tiền lãi vay và những chi phí liên quan đến những hoạt động cho các bên khác sử dÿng tài sản sinh ra lợi tăc,.
Phân lo¿i chi phí theo y¿u tß Toàn bộ các chi phí sản xuất kinh doanh cāa doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau: - Chi phí nguyên vật liệu bao gßm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phÿ, nhiên liệu phÿ tùng thay thế, nguyên vật liệu khác dùng cho sản xuất kinh doanh cāa doanh nghiệp. - Chi phí nhân công bao gßm các khoản tiền lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như chi phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cāa người lao động. - Chi phí công cÿ dÿng cÿ bao gßm giá mua và chi phí mua cāa các công cÿ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh cāa doanh nghiệp. - Chi phí khấu hao TSCĐ bao gßm toàn bộ số trích khấu hao cāa những tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh cāa doanh nghiệp.
SVTH: Tr°¢ng Lan ThÁo Trang 4 Khóa luÁn tßt nghiÇp - Chi phí dịch vÿ mua ngoài bao gßm giá dịch vÿ mua tą bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh cāa doanh nghiệp như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,. phÿc vÿ cho sản xuất cāa doanh nghiệp. - Chi phí khác bằng tiền là chi phí phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung cāa doanh nghiệp, ngoài những chi phí đã kể trên như: chi phí lễ tân, chi công tác phí thanh tra, kiểm toán, giao dịch đối ngoại,. Phân lo¿i chi phí theo ph°¢ng pháp tÁp hÿp chi phí và đßi t°ÿng chËu chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh bao gßm: - Chi phí trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vÿ, dịch vÿ kinh doanh nhất định.
Với những chi phí này khi phát sinh kế toán căn că vào số liệu chăng tą kế toán để ghi trực tiếp cho tąng đối tượng chịu chi phí. - Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm sản xuất, nhiều hoạt động kinh doanh trong kỳ cāa doanh nghiệp. Với những chi phí này khi phát sinh kế toán phải tập hợp chung, sau đó tính toán, phân bá cho tąng đối tượng liên quan đến theo tiêu thăc phù hợp. Phân loại chi phí theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bá chi phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý.
Phân lo¿i theo mßi quan hÇ chi phí vái doanh thu Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành: - Chi phí cố định là những chi phí không bị biến đái hoặc ít bị biến đái theo sự biến đái cāa doanh thu gßm chi phí khấu hao, tiền thuê đất, chi phí quản lý,. - Chi phí biến đái là những chi phí thay đái theo sự thay đái cāa quy mô hoạt động cāa doanh nghiệp như chi phí vật liệu bao bì, đóng gói, chi phí nhân công, chi phí nhiên liệu,. SVTH: Tr°¢ng Lan ThÁo Trang 5 Khóa luÁn tßt nghiÇp 1. K¿ toán chi phí kinh doanh 1.
Kế toán giá vốn hàng bán 1. Nội dung chi phí Giá vốn hàng bán nhằm để phản ánh trị giá vốn cāa thành phẩm, hàng hóa hoặc giá thành thực tế cāa dịch vÿ đã hoàn thành và được xác định là tiêu thÿ và các khoản tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Chứng từ sử dụng Phiếu nhập, xuất kho, hóa đơn GTGT,.Các chăng tą khác có liên quan. Tài khoản sử dụng Tài khoÁn 632 – Giá vßn hàng bán (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vÿ Hoàn nhập dự phòng giảm giá tßn đã bán trong kỳ; kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu, chi số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn phí nhân công vượt trên măc bình số dự phòng đã lập năm trước chưa sử thường và chi phí sản xuất chung cố định dÿng hết); không phân bá được tính vào giá vốn Kết chuyển giá vốn cāa sản phẩm, hàng bán trong kỳ; hàng hóa, dịch vÿ đã xuất bán trong kỳ Các khoản hao hÿt, mất mát cāa vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả hàng tßn kho sau khi trą phần bßi kinh doanh.
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tßn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tßn kho phải lập năm nay lớn hơn năm trước chưa sử dÿng hết). Táng số phát sinh Nợ Táng số phát sinh Có (Tài khoÁn 632 không có sß d° cußi kỳ) SVTH: Tr°¢ng Lan ThÁo Trang 6 Khóa luÁn tßt nghiÇp 1. Ph°¡ng pháp hạch toán 632 154,155 Giá vßn hàng bán 911 Trị giá vốn cāa sản phẩm, dịch vÿ xuất bán Kết chuyển giá vốn hàng 156, 157 bán khi xác định kết Trị giá vốn cāa hàng hóa xuất bán quả kinh doanh 138, 152, 153, 155, 156. Phần hao hÿt, mất mát hàng tßn kho được tính vào giá vốn hàng bán 627 155, 156 Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bá được ghi vào gía vốn hàng bán trong kỳ Hàng bán bị trả lại nhập 217 kho Bán bất động sản đầu tư 2147 Trích khấu hao bất động sản đầu tư 241 2294 Chi phí tự XD TSCĐ vượt qua măc b/thường Hoàn nhập dự phòng Không được tính vào nguyên giá TSCĐ giảm giá hàng tßn kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tßn kho S¢ đá 1.1: K¿ toán giá vßn hàng bán 1.
Kế toán chi phí tài chính 1. Nội dung chi phí Chi phí tài chính bao gßm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chăng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chăng SVTH: Tr°¢ng Lan ThÁo Trang 7 Khóa luÁn tßt nghiÇp khoán,. dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,. Chứng từ sử dụng Giấy báo Nợ Phiếu chi Các chăng tą gốc khác có liên quan.
Tài khoản sử dụng Tài khoÁn 635 – Chi phí tài chính Chi phí tiền vay, lãi mua hàng trả Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính. tư chăng khoán (chênh lệch giữa số dự Khoản lỗ phát sinh do bán ngoại tệ. phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng phòng đã trích lập năm trước chưa sử bán các khoản đầu tư ngắn hạn; dÿng hết); Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ Dự phòng giảm giá đầu tư chăng chi phí tài chính và các khoản lỗ phát khoán (chênh lệch giữa số dự phòng sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng kết quả kinh doanh. đã trích lập năm trước nhưng chưa sử dÿng hết); Các khoản chi phí cāa hoạt động đầu tư tài chính khác.
Táng số phát sinh Nợ Táng số phát sinh Có (Tài khoÁn không có sß d° cußi kỳ) SVTH: Tr°¢ng Lan ThÁo Trang 8 Khóa luÁn tßt nghiÇp 1.