Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG MAI THƯ HẠNH PHÂN TÍCH CHI PHÍ KHÁM THAI NGOẠI TRÚ GIAI ĐOẠN 3 THÁNG CUÓI THAI KỲ CỦA THAI PHỤ CÓ BẢO HIỀM Y TÉ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI THÁNG 6 NĂM 2011 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.77 HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: TS. TRẦN VẢN TIÉN Hà Nội, 2011 LÒI CẢM ƠN Sau 2 năm học tập và nghiên cửu, chuấn bị hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin bày tò sự biết ơn sáu sắc tới: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tình giảng dạy, hỉĩớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chirơng trĩnh học tập. Trần Văn Tiến, người thầy với dầy nhiệt huyết dã hướng dẫn cho tôi từ khi xác định vấn đề nghiên cún, xây dựng đề cương, chia sẻ thông tin và hoàn thành luận văn này. Các bạn bè, đồng nghiệp đã khuyến khích tôi trên con đỉtờng học tập và tát cả các anh/chị đồng khóa Cao học Quản lý bệnh viện 2 đã cùng nhau học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong suốt 2 năm qua.
Các bậc sinh thành, người thân đã cho tôi cuộc sổng như tôi ngày hôm nay. r à Nội, ngày 01 thảng 03 năm 2012 Học viên Mai Thu Hạnh 2 MỤC LỤC LÒI CẢM ƠN. 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT.6 TÓM TÁT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cú u.
Khái niệm về Bảo hiểm y tế. BHYT xã hội tại một số nước đã thực hiện bao phủ BHYT toàn dân. Bảo hiểm Y tế tại Việt Nam. Chi phí, viện phí và các quy định về viện phí.
Các chi phí khám ngoại trú của PNKT có BHYT. Các yểu tổ ảnh hường đến chi phí khám chữa bệnh BHYT. Một số nghiên cứu về quyền lợi BHYT và chi phí KCB của người tham gia BHYTtại Việt Nam. Thông tin chung về bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cú u. Đối tượng nghiên cửu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu. Biến số nghiên cứu. Phương pháp phân tích sổ liệu. Đạo đức nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số. KÉT QUẢ NGHIÊN cứu. Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Thực trạng chi phí khám thai ngoại trú của PNĐKT 3 tháng cuối thai kỳ có BHYT tại BVPSHN.
Các yếu tố liên quan đến đảm bảo quyền lợi BHYT, chi phí khám của PNKT 3. tháng cuối thai kỳ. Bàn luận về đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu. Thực trạng chi phí khám thai ngoại trú của PNKT có BHYT giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.
Một sổ yểu tố ảnh hưởng đến chi phí khám thai ngoại trú của PNKT có thẻ BHYT gia đoạn 3 tháng cuối thai kỳ tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội. Bàn về phương pháp nghiên cứu. KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ.78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82 PHỤ LỤC 1: CÂY VÁN ĐÈ.82 PHỤ LỤC 2: PHIÉU HỎI Ý KIÉN CỦA PHỤ NỮ ĐÉN KHÁM THAI NGOẠI TRÚ.83 PHỤ LỤC 3: CÂU HỎI HƯỚNG DẢN PHỎNG VẤN SÂU.86 I 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bảng danh mục dịch vụ y tế PNKT 3 tháng cuối thai kỳ tại BVPSH.1: Các biển số nghiên cứu.1: Phân bố chi phí trực tiếp, gián tiếp trung bình của PNKT ngoại trú cỏ BHYT giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ.2: Chi phí trực tiếp trung bình cho các dịch vụ nằm trong DMBHYT .3: Chi phí trực tiếp trung bình nằm ngoài DMBHYT do PNKT tự trả.4: Chi phí gián tiếp trung bình khi đi khám thai ngoại trú.5: So sánh chi phí trung bình trực tiếp cho khám thai trong DMBHYT với đặc điểm nhân khẩu học, kinh tế và các yếu tổ khác của PNKT.6: So sánh chi phí trung bình trực tiếp cho khám thai được BHYT thanh toán với đặc điểm nhân khẩu học, kinh tể và các yếu tố khác của PNKT.7: Mối liên quan giữa chi phí khám thai trung bình trực tiếp tự trả cho các dịch vụ ngoài DMBHYT và một số đặc điểm nhân khẩu học, kinh tế và các yếu tố khác của PNKT .8: Mổi liên quan giữa chi phí trung bình gián tiếp khi đi khám thai với dặc điểm nhân khẩu học, kinh tế và các yeu tố khác của PNKT.9: Mối liên quan giữa chi phí tiền túi khi đi khám thai tại BVPSHN với các đặc điểm nhân khẩu học, kinh tế và các nhóm yểu tố khác của PNKT 3 tháng cuối thai kỳ.52 5 DANH MỤC BIẾU ĐÒ Biểu đồ 3.1: Phân bổ PNKT theo nhóm tuổi.2: Phân bố PNKT theo nhóm nghề nghiệp.3: Phân bố PNKT theo nhóm trình độ học vấn.4: Phân bố PNKT theo nhóm nơi cư trú hiện tại.5: Phân bố PNKT theo mức thu nhập BQ/ người của GĐ trong 1 tháng 34 Biểu đồ 3.6: Tần suất đi khám thai trong thai kỳ.7: Phân bổ tần suất sử dụng thẻ BHYT của thai phụ khi đi khám thai.8: Phân bố PNKT theo nghề nghiệp.9: Phân bố PNKT theo nhóm chuyển tuyến BHYT khi đikhám thai.10: Chi phí trung bình khi đi khám thai ngoại trú.11: Cơ cấu chi phí trực tiếp trong khám thai 3 tháng cuối thai kỳ của PNKT CÓBHYT.12: Cơ cấu chi phí do PNKT tự trả.13: Cơ cấu chi phí khám thai 3 tháng cuối thai kỳ do BHYT thanh toán theo loại dịch vụ.14: Cơ cấu chi phí do PNKT tự trả theo loại DVYT (không bao gồm chi phí của thuốc tự mua ngoài danh mục).
1: Giá thuốc cấp cho PNKT trong DMBHYT 3 năm (2009-2011).62 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT BH Bảo hiểm Bảo hiểm Xã hội Bảo hiểm Xã hội Thành phố Hà Nội Bảo BHXH hiểm Y tế Bình quân Bệnh viện Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội Chẩn BHXHTPHN đoán hình ảnh Chi phí Chi phí bình quân Chi phí gián tiếp Chăm sóc BHYT BQ sức khỏe Chăm sóc sức khoẻ sinh Chi phí trực tiếp Dịch vụ Dịch vụ y BV tế BVPSHN Điều trị dự phòng Khám chữa bệnh Kế hoạch Tổng hợp Người bệnh CĐHA CP Ngân sách nhà nước Phục hồi chức năng CPBQ CPGT Phụ nữ đi khám thai 3 CSSK tháng cuối thai kỳ Siêu âm CSSKSS Trung bình Tài chính Ke CPTT DV toán DVYT ĐTDP Trung ương Vật tư tiêu KCB KHTH hao Xét nghiệm NB NSNN PHCN PNKT SA TB TCKT TW VTTH XN 7 TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu Bảo hiểm y tế (BHYT) được xem là giải pháp tài chính quan trọng mang tính chiến lược cho hệ thống y tể Việt Nam. Luật BHYT Việt Nam được ban hành vào năm 2008 và chính thức có hiệu lực vào tháng 7 năm 2009. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển nhằm đảm bảo cho mọi người dân được chăm sóc sức khỏe và tránh các rủi ro về tài chính cho y tế. Tuy nhiên, trên thực tế người có thẻ BHYT vẫn phải tự trả khoản chi phí (CP) khá lớn cho các dịch vụ nằm ngoài danh mục Bảo hiểm Y te (DMBHYT) khi đi khám chữa bệnh (KCB) tại các cơ sở y tế nhà nước.
Điều này làm giảm vai trò và bản chất tốt đẹp của BHYT xã hội. Để tim hiểu về vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cửu “Phân tích chỉ phỉ khảm thai ngoại trú của Phụ nữ khảm thai (PNKT) có BHYT giai đọan 3 tháng cuối thai kỳ tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội (BVPSHN) tháng 6 năm 2011 ” với các mục tiêu như sau: (1) Mô tả thực trạng các chi phí khám thai ngoại trú của PNKT có BHYT giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, tháng 6/2011; (2) Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chi phí khám thai ngoại trú của PNKT có BHYT giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ tại BVPSHN; Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang kết họp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đồng thời sử dụng số liệu thứ cấp để phân tích và so sánh. KÉT QUẢ NGHIÊN cứu Thực trạng các chi phỉ khám thai ngoại trú của PNKT có BHYT giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ: Kết quả nghiên cứu cho thấy, chi phí trung bình cho một lần khám thai của PNKT có thẻ BHYT giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ (bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp) là 312,43 nghìn đồng, trong đó chi phí trực tiếp trung bình cho một lần khám thai ngoại trú là 277,05 nghìn đồng và chi phí gián tiếp trung bình là 35,37 nghìn dồng. Có 60,9% thai phụ phải thực hiện đồng chi trả (231/379) và 8 59,6% thai phụ phải tự trả chi phí khám thai trực tiếp ngoài danh mục BHYT với mức chi phí trung bình là 62,8 nghìn đồng.
Chi phí trực tiếp cho khám thai mà BHYT thanh toán theo quy định chiếm 43% tổng chi phí, phụ nữ khám thai tự chi trả là 57%, trong đó đồng chi trả chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng chi phí do PNKT tự trả (59,0%), PNK.T tự trả chi phí trực tiếp ngoài DM BHYT (21,1%) và chi phí gián tiếp cho tàu xe đi lại (11,3%), các chi phí gián tiếp khác chưa khai thác được trong quá trình nghiên cứu. Đổi với chi phí trực tiếp do BHYT thanh toán theo quy định: Chủ yếu chi cho dịch vụ xét nghiệm (77%). Đối với chi phí trực tiếp do PNKT tự trả (bao gồm cả đồng chi trả): chi cho xét nghiệm chiếm tới 70,1%. Các yếu tố liên quan đến chi phí khám thai: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chi phí trực tiếp trung bình cho khám thai ngoại trú do BHYT thanh toán của nhóm PNKT đúng tuyến và nhóm trái tuyến (T=6,64; p<0,05, CI 95%=89,7-164,6.
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chi phí tự trả trung bình của PNKT cư trú trong nội thành và ngoại thành Hà Nội. Đồng thời cũng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chi phí tự trả trung bình khi đi khám thai giữa nhóm đúng tuyến và nhóm không đúng tuyến (T=16,75; p<0,05, CI 95% — 177,3 - 224,4). Nhóm đúng tuyến có chi phí trung bình ít hơn nhóm trái tuyến là 200,9 nghìn đồng. Một số yếu tố chỉnh sách ảnh hưởng tới chi phi khám thai của phụ nữ có BHYT: Một số dịch vụ cần thiết cho khám thai giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ chưa được đưa vào danh mục KCB BHYT làm tăng chi phí tự trả khi đi khám thai theo chế độ BHYT.
Quy định cho phép bệnh nhân vượt tuyến đã mở rộng quyền lợi cho PNKT có BHYT khi tự chọn dịch vụ KCB nhưng làm tăng chi phí tự trả. Phương thức thanh toán theo phí dịch vụ có nguy cơ gia tăng chi phí, lạm dụng dịch vụ xét nghiệm và lãng phí nguồn lực.