Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tông quan tài liệu 1. Tài liệu trong nước Hà Nam Khánh Giao và Hà Phương Duy (2017) nghiên cứu thái độ và ý định mua rau Vietgap của NTD tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu là thuyết hành vi có kế hoạch (TPB).
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khang định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả xử lý hồi quy bội cho thấy có 04 thành phần thái độ tác động đến ý định mua rau VietGAP của cư dân TPHCM là: An toàn thực phẩm; Sự tin tưởng; Mối quan tâm về sức khỏe; Chuẩn chủ quan. Tran Thị Trúc Linh (2016) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn cà phê ngoại của NTD tại thành phố Hồ Chí Minh. Nền tang lý thuyết của nghiên cứu là thuyết hành vi có kế hoạch (TPB).
Ngoài ra, yếu tố kiểm soát nhận thức tài chính được bồ sung thêm, để giải thích nhận thức về nguồn lực tài chính của khách hàng. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi qui đa biến. Kết quả cho thấy có 06 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn cà phê ngoại của người tiêu dùng là: Cảm nhận về phân phối; Cảm nhận về giá; Kiểm soát nhận thức hành vi -tài chính; Chuẩn chủ quan; Thái độ đối với việc lựa chọn cà phê ngoại; Cảm nhận về chất lượng. Đoàn Phương Trang và Nguyễn Thị Oanh (2018) nghiên cứu các nhân té anh hưởng đến quyết định mua cà phê Việt của NTD Nhật Bản.
Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu là: Thuyết hành động hợp lý TRA; Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB); Mô hình hành vi người mua của Philip Kotler (2005); Mô hình quá trình ra quyết định của người tiêu dùng Philip Kotler (1990). Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: Phân tích nhân tố (EFA), phân tích hồi qui tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 03 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua cà phê Việt của người Nhật là: Chất lượng cảm nhận; Nguồn gốc xuất xứ; Bao bì. Tạ Văn Thành (2018) nghiên cứu một số nhân tố tác động tới ý định sử dung ca phê hoa tan của NTD Việt Nam.
Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) là nền tảng lý thuyết của nghiên cứu. Ngoài ra, nghiên cứu đưa thêm các nhân tố mới phù hợp với điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam để đo lường, giải thích cho ý định sử dụng cà phê hòa tan của người tiêu dùng. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 nhân tố tác động tới ý định sử dụng cà phê hòa tan của người tiêu dùng là: Giá; Chất lượng; Sức hấp dẫn của cà phê truyền thống; Nỗ lực marketing của doanh nghiệp; Sự quan tâm đến lợi ích sức khỏe.
Hà Minh Hiếu (2019) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chuỗi cửa hàng cà phê của NTD tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Nền táng để xây dựng mô hình nghiên cứu là các nghiên cứu trước có liên quan và cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của NTD. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội. Kết quả nghiên cứu cho thay có 06 yếu tô ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chuỗi cửa hàng cả phê của NTD tại TP.
HCM là: Sản phẩm; VỊ trí; Gia cả; Dịch vụ khách hàng; Thương hiệu; Không gian. Nguyễn Văn Anh và Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (2019) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua ca phê nguyên chất tại thành phô Đà Lat. Cơ sở lý thuyết của đề tài là thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và mô hình nghiên cứu được đề xuất bởi Lee và cộng sự (2014). Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cau trúc tuyến tính (SEM).
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 04 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua cà phê nguyên chất là: Sức khỏe; Sự tin tưởng; Cảm giác hấp dẫn; Bảo vệ môi trường. Tài liệu nước ngoài Meehee and Kyung-Hee (2014) nghiên cứu động cơ lựa chọn cà phê hữu cơ từ góc độ phân khúc thị trường quán cà phê. Nghiên cứu kế thừa các nghiên cứu trước có liên quan và lý thuyết nền về các yếu tố anh hưởng đến quyết định mua cà phê hữu cơ đề xây dựng mô hình nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: Phân tích nhân tố khám pha (EFA), phân tích hồi qui đa biến.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua cà phê hữu cơ: Cảm quan; Môi trường: Tin cậy; Sức khỏe; Gia cả. Lee và cộng sự (2015) nghiên cứu động cơ mua cà phê hữu co của NID. Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu là thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Các phương pháp nghiên cứu được sử dung: Phân tích nhân tố khang định (CFA), phân tích hồi qui đa biến.
Kết quả nghiên cứu cho thấy 04 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua cà phê hữu cơ là: Sức khỏe; Sự quan tâm về môi trường; Sự quan tâm về đạo đức; Sự nhạy cảm về giá. Kelsey (2016) nghiên cứu ý định tiêu thụ cà phê đặc biệt của NTD ở Nam Phi. Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu là thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi qui đa biến.
Kết quả nghiên cứu cho thấy 03 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua cà phê nguyên chat là: Thái độ; Chuan chủ quan; Kiểm soát hành vi nhận thức. Correa và cộng sự (2020) nghiên cứu ý định mua cà phê đặc biệt. Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu là thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi qui đa biến.
Kết quả nghiên cứu cho thấy 03 yếu tô ảnh hưởng đến hành vi mua cà phê nguyên chất là: Thái độ; Chuẩn chủ quan; Kiểm soát hành vi nhận thức. Khaliqi và cộng sự (2020) nghiên cứu ý định cua NTD trong việc chon sản phẩm cà phê hữu cơ ở Indonesia. Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu là thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dung dé kiểm định môi quan hệ nhân quả giữa ý định mua sản phâm cà phê hữu cơ với các biên nhân tố.
Kết quả nghiên cứu cho thấy 03 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua cà phê nguyên chất là: Thái độ; Chuan chủ quan; Kiểm soát hành vi nhận thức. Puspitasari và Balqiah (2021) nghiên cứu ảnh hưởng của lối sông lành mạnh, sự quan tâm về sức khỏe, sự quan tâm về môi trường và chất lượng sản phẩm đến ý định mua cà phê hữu cơ. Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu là thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dụng đề kiểm định mối quan hệ nhân qua giữa ý định mua sản phẩm cà phê hữu cơ với các biến nhân tố.
Kết quả cho thấy có 02 biến ảnh hưởng đến ý định mua cà phê hữu cơ là: Lối sống lành mạnh và chất lượng sản phẩm. Đánh giá tổng quan tài liệu nghiên cứu Tổng quan tài liệu các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, phần lớn các tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn điều tra NTD với bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert. Dé xây dựng nên mô hình nghiên cứu phù hợp, các tác giả đã dựa vào: (1) Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) là nền tảng chính; (2) Lý thuyết chính của đề tài về các nhân tô ảnh hưởng đến ý định hoặc hành vi mua của NTD; (3) Tham khảo các nghiên cứu trước có liên quan; (4) Kết hợp với điều kiện, đặc thù của địa phương — nơi mà các tac giả nghiên cứu. Các phương pháp phân tích được sử dụng phô biến trong các nghiên cứu này bao gồm các bước như đánh giá sơ bộ thang đo lường bằng kiêm định Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tổ khám phá EFA và cuối cùng là kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa ý định mua của người tiêu dùng với các biến nhân tố bang mô hình hồi qui tuyến tinh đa biến.
Một ít tác giả ding phương pháp phân tích nhân tô khẳng định (CFA) để kiểm định các biến quan sát đại diện cho các nhân tố; mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) dé kiểm định mỗi quan hệ nhân qua giữa biến độc lập và biến phụ thuộc. Các nghiên cứu đã xác định được các nhân tố, yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng. Các nhân tố phô biến bao gồm: An toàn thực phẩm; Sự tin tưởng; Moi quan tâm về sức khỏe; Môi quan tâm về môi trường; Cảm nhận về phân phôi; Cảm nhận về giá; Kiêm soát nhận thức hành vi nhận thức; Chuân chủ quan; Thái độ; Cảm nhận về chất lượng; Cảm giác hap dan; Su quan tam vé dao đức; Lôi sông lành mạnh. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan ¬-- Lý thuyết sử Phương pháp Tác giả Các yếu tố ảnh hưởng dụng nghiên cứu I.Hà Nam Thuyết hành vi Phân tích nhân tô An toàn thực phâm; Sự tin Khánh có kế hoạch khám phá (EFA); tưởng; Mối quan tâm về sức Giao và (TPB).
Phân tích nhân tố khỏe; Chuẩn chủ quan. Hà khang định (CFA); Phương Mô hình cấu trúc Duy tuyến tính. Trần Thuyết hành vi Phân tích nhân tố Cảm nhận về phân phối; Cảm Thị Trúc có kế hoạch khám phá (EFA); nhận về giá; Kiểm soát nhận Linh (TPB). Phân tích hồi qui đa thức hành vi -tài chính; (2016) biên.
Chuẩn chủ quan; Thái độ đối với việc lựa chọn cà phê ngoại; Cảm nhận về chất lượng.Đoàn Thuyết hành Phân tích nhân tố Chất lượng cảm nhận; Nguồn Phương động hợp lý khám phá (EFA); gôc xuât xứ; Bao bì. Trangva TRA; Lý thuyết Phân tích hồi qui đa Nguyễn về hành vi theo biên. Thị Oanh kế hoạch (TPB). Tạ Văn Thuyết hành vi Phân tích nhân tố Giá; Chất lượng: Sức hấp dẫn Thành có kế hoạch khám pha (EFA); của cà phê truyền thống; Nỗ (2018) (TPB).
Phân tích hồi qui da lực marketing của doanh biên. nghiệp: Sự quan tam đến lợi ích sức khỏe.Nguyễn Thuyết hành vi Phân tích nhân tố Sức khỏe; Sự tin tưởng: Cam Văn Anh có kế hoạch khám phá (EFA); giác hâp dân; Bảo vệ môi. Ly thuyét sir Phuong phap S HỆ whe .