TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM (ỨNG DỤNG DESKTOP) Đơn vị thực tập: Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS. Nguyễn Thái Dư Trần Minh Trí – DTH051110 An Giang, 04/2009 TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG THỰC TẬP CUỐI KHÓA CỬ NHÂN TIN HỌC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG THỰC HÀNH SƯ PHẠM (ỨNG DỤNG DESKTOP) Đơn vị thực tập: Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS. Nguyễn Thái Dư Trần Minh Trí – DTH051110 An Giang, 04/2009 LỊCH LÀM VIỆC Họ và tên sinh viên: Trần Minh Trí. Cơ quan thực tập: Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường.
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS. Thời gian thực tập, từ ngày 02 tháng 02 năm 2009 đến ngày 06 tháng 04 năm 2009. Tự nhận xét Nhận xét Chữ ký của Tuần Nội dung công việc được giao về mức độ của GV GVHD hoàn thành hướng dẫn 1 Trao đổi với giảng viên hướng dẫn về những công Từ ngày việc sẽ thực hiện. 02/02/2009 Hoàn thành Tiến hành khảo sát, lấy Đến ngày dữ liệu, biểu mẫu thực tế tại 07/02/2009 trường PT.
2 Phân tích yêu cầu. Từ ngày Mô hình hóa. 09/02/2009 Hoàn thành Đến ngày 14/02/2009 3 Thiết kế CSDL. Từ ngày Trao đổi với GVHD để 16/02/2009 hoàn chỉnh CSDL.
Hoàn thành Đến ngày 21/02/2009 4 Thiết kế giao diện. Từ ngày 23/02/2009 Hoàn thành Đến ngày 28/02/2009 5 Viết Code. Từ ngày 02/03/2009 Hoàn thành Đến ngày 07/03/2009 6 Viết Code. Từ ngày 09/03/2009 Hoàn thành Đến ngày 14/03/2009 7 Viết Code.
Từ ngày 16/03/2009 Hoàn thành Đến ngày 21/03/2009 8 Nộp bản nháp. Từ ngày Kiểm thử chương trình. 23/03/2009 Hoàn thành Đến ngày 28/03/2009 9 Hoàn chỉnh và nộp bản Từ ngày chính. 30/03/2009 Kết thúc thực tập.
Hoàn thành Đến ngày 06/04/2009 LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và Ban giám hiệu trường Phổ thông Thực hành Sư phạm, Đại học An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô tổ bộ môn Tin học, Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường, trường Đại học An Giang đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Thái Dư đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện dề tài. Con xin nói lên lòng biết ơn sâu sắc đối với ông bà, cha mẹ đã chăm sóc, nuôi dạy con nên người.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên em trong thời gian học tập và nghiên cứu. Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự cảm thông và góp ý của quý thầy cô và các bạn. An Giang, tháng 04 năm 2009 Sinh viên thực hiện Trần Minh Trí MỤC LỤC Phần A.
Giới thiệu cơ quan thực tập. Chức năng và nhiệm vụ. Cơ cấu tổ chức. Yêu cầu thực tế và lý do chọn đề tài.
Tổng quan về trường Phổ thông Thực hành sư phạm. Lịch sử thành lập. Mục tiêu, nhiệm vụ. Cơ cấu, tổ chức và cơ sở vật chất.
Nghiên cứu mô hình học và dạy trong nhà trường PT. Tổng quan về mô hình quản lý học và dạy. Các đối tượng quản lý cơ bản. Các mô hình quản lý điểm học sinh.
Những khái niệm cơ bản của mô hình quản lý học và dạy.1 Hệ đào tạo.2 Chương trình môn học.3 Lớp học và môn học.4 Tiêu chuẩn phân loại học lực và danh hiệu thi đua. Đánh giá, xếp loại học sinh.1 Mục đích đánh giá, xếp loại.2 Nguyên tắc đánh giá, xếp loại.3 Đánh giá và xếp loại hạnh kiểm.4 Đánh giá và xếp loại học lực.5 Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại. Trung học cơ sở và Trung học phổ thông.1 Mục đích, căn cứ và nguyên tắc đánh giá, xếp loại.2 Đánh giá và xếp loại loại hạnh kiểm.3 Đánh giá và xếp loại học lực.4 Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại. Khảo sát hiện trạng.
Mô tả hiện trạng. Mô tả các công việc chính trong năm học. Phân tích yêu cầu. Yêu cầu chức năng.
Yêu cầu phi chức năng. Mô hình Use-Case.1 Xác định Actor và Use-Case.2 Mô hình Use-Case.3 Đặc tả Use-Case.1 Sơ đồ tuần tự Đăng nhập.2 Sơ đồ tuần tự Quản lý người dùng.3 Sơ đồ tuần tự Quản lý học sinh.4 Sơ đồ tuần tự Nhập điểm. Thiết kế dữ liệu.Thiết kế giao diện. Kết quả đạt được.
Hướng phát triển.74 TÀI LIỆU THAM KHẢO.75 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Trường PT THSP.5 Hình 2: Mô hình lõi của dạy và học.6 Hình 3: Các đối tượng quản lý cơ bản trong nhà trường.7 Hình 4: Mô hình điểm “tĩnh”.8 Hình 5: Mô hình điểm “động”.9 Hình 6: Sơ đồ quan hệ giữa hệ đào tạo và các đối tượng khác trong nhà trường PT.10 Hình 7: Sơ đồ Use-Case Tổng quát.25 Hình 8: Sơ đồ Use-Case Quản lý niên học.26 Hình 9: Sơ đồ Use-Case Quản lý quy định.26 Hình 10: Sơ đồ Use-Case Quản lý giáo viên.27 Hình 11: Sơ đồ Use-Case Quản lý học sinh.27 Hình 12: Sơ đồ Use-Case Quản lý lớp-môn.28 Hình 13: Sơ đồ tuần tự đăng nhập.43 Hình 14: Sơ đồ tuần tự quản lý người dùng.44 Hình 15: Sơ đồ tuần tự Thêm người dùng.44 Hình 16: Sơ đồ tuần tự Xóa người dùng.45 Hình 17: Sơ đồ tuần tự Cập nhật người dùng.45 Hình 18: Sơ đồ tuần tự quản lý học sinh.46 Hình 19: Sơ đồ tuần tự thêm học sinh.46 Hình 20: Sơ đồ tuần tự xóa học sinh.47 Hình 21: Sơ đồ tuần tự cập nhật học sinh.47 Hình 22: Sơ đồ tuần tự nhập điểm học sinh.49 Hình 24: Giao diện khởi tạo kết nối.60 Hình 25: Giao diện đăng nhập.60 Hình 26: Giao duện chính.61 Hình 27: Giao diện quản lý niên học.62 Hình 28: Giao diện quản lý thời gian từng học kỳ.63 Hình 29: Giao diện quản lý học sinh.64 Hình 30: Giao diện thông tin học sinh.65 Hình 31: Giao diện quản lý tổ chuyên môn.66 Hình 32: Giao diện quàn lý giáo viên.67 Hình 33: Giao diện thông tin giáo viên.68 Hình 34: Giao diện quản lý lớp học.69 Hình 35: Giao diện thông tin lớp học.70 Hình 36: Giao diện nhập hạnh kiểm học sinh.71 Hình 37: Giao diện nhập điểm học sinh.72 Phần mềm quản lý học sinh trường PT THSP Phần A. Giới thiệu cơ quan thực tập: Tên cơ quan: Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường. Địa chỉ: 25, Võ Thị Sáu, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Ngày thành lập: ngày 14 tháng 5 năm 2001. Trưởng khoa: ThS. Trương Đăng Quang. Phó trưởng khoa: ThS.
Đoàn Thanh Nghị, ThS. Nguyễn Trần Nhẫn Tánh. Chức năng và nhiệm vụ: Đào tạo và nghiên cứu khoa học trong các ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật môi trường nhằm ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực có liên quan, qua đó đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh An Giang nói riêng và khu vựa đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Ngoài công tác giảng dạy, các cán bộ của Khoa còn tập trung vào công tác nghiên cứu khoa học (ưu tiên nghiên cứu các lĩnh vực mang tính ứng dụng cao vào đời sống của người dân tỉnh và đồng bằng sông Cửu Long).
Hiện nay Khoa đang có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về việc ứng dụng tin học, công nghệ thông tin trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ … và xây dựng các mô hình quản lý áp dụng công nghệ mới trong xử lý môi trường. Cơ cấu tổ chức: Hiện nay Khoa được phân chia thành 3 bộ môn: Bộ môn Tin học, Bộ môn Kỹ thuật và Bộ môn Môi trường & Phát triển bền vững; với 2 ngành đào tạo là Tin học và Kỹ thuật môi trường. Về mặt nhân sự: tính đến tháng 1 năm 2009, Khoa có 43 giảng viên, nhân viên; trong đó có: 1 chuyên viên chính, 35 giảng viên, 2 chuyên viên, 1 kỹ thuật viên, 1 nhân viên. Về trình độ: Khoa hiện có 20 giảng viên có trình độ thạc sĩ, 2 giảng viên đang nghiên cứu sinh, 7 giảng viên đang học cao học và 14 giảng viên có trình độ kỹ sư và cử nhân.
Yêu cầu thực tế và lý do chọn đề tài: Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang làm thay đổi toàn bộ thế giới. Mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực như công nghiệp, dịch vụ, y tế… dần dần được tin học hóa và làm cho công việc trở nên dễ dàng, nhanh chóng, chính xác hơn. Đặc biệt trong công tác giáo dục, việc tin học hóa góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục.
Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước. Ngày 30/09/2008, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành 1 Phần mềm quản lý học sinh trường PT THSP giáo dục giai đoạn 2008-2012. Theo đó, năm học 2008-2009 được chọn là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý tài chính và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Trên tinh thần đó, các Sở Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị và chỉ đạo các đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc địa phương triển khai thực hiện chủ đề “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT”.
Các đơn vị, cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ CNTT theo kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và ứng dụng CNTT một cách thiết thực và hiệu quả trong công tác quản lý của nhà trường. Ngày 06 tháng 06 năm 2008, UBND tỉnh An Giang đã ban hành Quyết định số 134/QĐ-UBND về việc thành lập Trường Phổ thông Thực hành sư phạm trực thuộc Trường Đại học An Giang - trường Phổ thông đa cấp đầu tiên ở Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước.