Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2008–2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/09/2008 về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong ngành giáo dục, xác định năm học 2008–2009 là năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý tài chính và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Cùng thời điểm đó, ngày 06/06/2008, Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang đã ban hành Quyết định số 1134/QĐ-UBND thành lập Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm trực thuộc Trường Đại học An Giang. Đây là mô hình trường phổ thông đa cấp (bao gồm cả 3 cấp học: Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông), vừa thực hiện nhiệm vụ giảng dạy phổ thông, vừa phục vụ công tác kiến tập, thực tập sư phạm và nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên Đại học An Giang.

Vấn đề thực tiễn đặt ra là các phần mềm quản lý học sinh hiện có trên thị trường tại thời điểm đó chỉ phục vụ đơn lẻ cho từng cấp học riêng biệt, không đáp ứng được mô hình trường học đa cấp liên thông. Việc áp dụng các phần mềm đơn lẻ gây ra sự thiếu tương thích, phân mảnh dữ liệu và giảm hiệu quả quản lý. Đồng thời, nhà trường có nhu cầu quản lý tập trung trên một máy chủ (server) duy nhất và định hướng đồng bộ hóa giữa ứng dụng Desktop với ứng dụng Web để hỗ trợ tra cứu từ xa cho phụ huynh và cán bộ quản lý.

Đề tài "Xây dựng chương trình quản lý học sinh trường Phổ thông Thực hành Sư phạm (Ứng dụng desktop)" do sinh viên Trần Minh Trí thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thái Dư trong đợt thực tập tốt nghiệp cử nhân ngành Tin học (từ ngày 02/02/2009 đến ngày 06/04/2009) tại Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường, Trường Đại học An Giang.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Khảo sát hiện trạng hoạt động và quy trình quản lý học tập, giảng dạy tại Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm.
  2. Nghiên cứu mô hình quản lý học và dạy, chuẩn hóa các khái niệm hệ đào tạo, chương trình môn học, lớp học, môn học và quy chế đánh giá, xếp loại học sinh theo các văn bản quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  3. Phân tích các yêu cầu chức năng, phi chức năng và xây dựng mô hình ca sử dụng (Use-Case), sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram).
  4. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và xây dựng giao diện ứng dụng desktop phục vụ công tác quản lý điểm, học sinh, giáo viên, niên học và kết xuất báo cáo thống kê.
  5. Kiểm thử chương trình và đánh giá mức độ đáp ứng quy chế chuyên môn.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình quản lý học sinh, giáo viên và kết quả học tập tại các cấp học thuộc Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng phần mềm ứng dụng desktop kết nối hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Server 5, cập nhật quy chế đánh giá xếp loại theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

Nghiên cứu dựa trên các căn cứ pháp lý và mô hình lý thuyết quản lý giáo dục:

  • Văn bản pháp lý: Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 1134/QĐ-UBND ngày 06/06/2008 của UBND tỉnh An Giang; Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT về quy chế đánh giá, xếp loại học sinh.
  • Mô hình lõi dạy và học: Toàn bộ hoạt động của nhà trường xoay quanh hai thực thể chính là Học sinh (thực hiện hoạt động "học") và Giáo viên (thực hiện hoạt động "dạy"). Mối quan hệ giữa hai đối tượng này được xác lập thông qua Môn học, Lớp học, Thời khóa biểu và kết quả được định lượng thông qua Điểm số và Nhận xét.
  • Mô hình điểm "động" so với điểm "tĩnh": Tác giả phân tích hạn chế của mô hình điểm "tĩnh" truyền thống (chỉ lưu trữ trị số điểm, môn học, loại điểm, tên học sinh mang tính thống kê một chiều) và đề xuất mô hình điểm "động" bổ sung các thuộc tính thời gian nhập, giáo viên đánh giá, hoàn cảnh kiểm tra và nhận xét quá trình, phản ánh tính liên tục trong sự tiến bộ của học sinh.
  • Khái niệm Hệ đào tạo: Đóng vai trò làm khung quy tắc tính điểm trung bình và phân loại học lực. Văn bản phân loại các hệ đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
STT Mã hệ đào tạo Mô tả đặc trưng
1 TCVN Mô hình trường THPT cũ với cách tính điểm trung bình cũ
2 TIEUHOC Mô hình trường Tiểu học theo quy định đánh giá mới
3 THCS Mô hình áp dụng cho toàn bộ các trường THCS trên toàn quốc
4 THPT-A Mô hình thí điểm phân ban A theo quy định cũ
5 THPT-C Mô hình thí điểm phân ban C theo quy định cũ
6 THPT-KT Mô hình trường và lớp thí điểm THPT Kỹ thuật
7 THPT Mô hình trường THPT phân ban mới áp dụng đại trà

Từ năm học 2008–2009, hệ thống quy chuẩn lại còn 4 hệ đào tạo chính: TIEUHOC, THCS, THPT và THPT-KT.

Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh

Đề tài hệ thống hóa chi tiết quy tắc đánh giá xếp loại theo hai nhóm cấp học:

  1. Cấp Tiểu học:
    • Hạnh kiểm: Đánh giá dựa trên việc thực hiện 4 nhiệm vụ của học sinh tiểu học, phân loại theo 2 mức: Thực hiện đầy đủ (Đ) và Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ) vào cuối học kỳ I và cuối năm học.
    • Học lực: Đánh giá bằng điểm số (thang điểm 1 đến 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân) đối với các môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc. Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn Đạo đức, Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật theo 2 mức: Hoàn thành (A) / Hoàn thành tốt (A+) và Chưa hoàn thành (B).
    • Tính điểm học lực môn cả năm ($HLM.CN$): Trung bình cộng của điểm học kỳ I ($HLM.KI$) và học kỳ II ($HLM.KII$).
  2. Cấp THCS và THPT:
    • Hạnh kiểm: Xếp thành 4 loại gồm Tốt (T), Khá (K), Trung bình (Tb), Yếu (Y).
    • Hệ số bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên ($KT_{tx}$) tính hệ số 1; Kiểm tra định kỳ ($KT_{đk}$) từ 1 tiết trở lên tính hệ số 2; Kiểm tra học kỳ ($KT_{hk}$) tính hệ số 3.
    • Công thức tính điểm trung bình môn học kỳ ($ĐTB_{mhk}$): $$ĐTB_{mhk} = \frac{ĐKT_{tx} + 2 \times ĐKT_{đk} + 3 \times ĐKT_{hk}}{\text{Tổng các hệ số}}$$
    • Công thức tính điểm trung bình môn cả năm ($ĐTB_{mcn}$): $$ĐTB_{mcn} = \frac{ĐTB_{mhkI} + 2 \times ĐTB_{mhkII}}{3}$$
    • Hệ số môn học: THCS tính hệ số 2 cho môn Toán và Ngữ văn; THPT tính hệ số theo ban (Ban KHTN: hệ số 2 cho Toán, Lý, Hóa, Sinh; Ban KHXH-NV: hệ số 2 cho Văn, Sử, Địa, Ngoại ngữ 1; Ban Cơ bản: hệ số 2 cho các môn nâng cao hoặc Toán, Văn; THPT Chuyên: hệ số 3 cho môn chuyên).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp khảo sát hiện trạng: Thu thập biểu mẫu, tài liệu quy định thực tế tại cơ quan thực tập và Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm.
  • Phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng: Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML để xây dựng sơ đồ Use-Case tổng quát, sơ đồ Use-Case phân hệ và các sơ đồ tuần tự.
  • Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Chuẩn hóa dữ liệu đảm bảo toàn vẹn tham chiếu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần A. Giới thiệu cơ quan thực tập và tổng quan về trường Phổ thông Thực hành Sư phạm

Phần này trình bày thông tin về đơn vị thực tập là Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường, Trường Đại học An Giang (thành lập ngày 14/05/2001, tại số 25 Võ Thị Sáu, TP. Long Xuyên, An Giang). Tính đến tháng 01/2009, Khoa có 43 cán bộ giảng viên và nhân viên (gồm 20 Thạc sĩ, 2 Nghiên cứu sinh, 7 Cao học, 14 Kỹ sư/Cử nhân) phân bổ trong 3 bộ môn: Tin học, Kỹ thuật, Môi trường & Phát triển bền vững.

Đồng thời, phần A nêu rõ lịch sử hình thành của Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm từ năm 1989 đến khi tái thành lập theo Quyết định số 1134/QĐ-UBND năm 2008. Năm học 2009–2010, trường có quy mô 51 cán bộ, giáo viên, nhân viên với 100% giáo viên đạt chuẩn trở lên và 85% trên chuẩn.

Phần B. Nghiên cứu mô hình quản lý học và dạy trong nhà trường phổ thông

Tác giả đi sâu vào bản chất của mô hình quản lý giáo dục, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh. Nội dung tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Hệ đào tạo và chương trình môn học (gồm môn học, khối lớp, phân phối số tiết, hình thức giảng dạy lý thuyết, thực hành, bài tập).
  • Tiêu chuẩn phân loại học lực (TCPLHL) và Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua (TCDHTD), trong đó phân định rõ tiêu chí Loại I (tiêu chí bắt buộc về điểm trung bình chung và điểm môn khống chế Toán/Văn) và Loại II (tiêu chí xét nâng bậc khi điểm khống chế chênh lệch).
  • Chi tiết các quy định về xét lên lớp, thi lại trong hè (tối đa 3 lần/môn đối với tiểu học) và xét khen thưởng danh hiệu Học sinh Giỏi, Học sinh Tiên tiến cho từng cấp học.

Phần C. Khảo sát hiện trạng và phân tích thiết kế hệ thống

Phần C phân tích quy trình nghiệp vụ trong một năm học theo ba mốc thời gian: đầu năm (nhập học sinh mới, phân lớp, phân công giảng dạy), trong năm học (điểm danh, nhập điểm định kỳ, hạnh kiểm, tính điểm trung bình) và cuối năm (xét thi lại, nhập điểm thi lại, xét lên lớp, lưu ban, kết xuất học bạ).

Tác giả xác định 2 tác nhân chính (Admin, Giáo vụ) cùng các vai trò liên quan, xây dựng 11 ca sử dụng chính:

  1. Đăng nhập (UC1)
  2. Quản lý người dùng (UC2)
  3. Quản lý niên học (UC3)
  4. Phân loại điểm (UC4)
  5. Hiệu chỉnh thông tin trường học (UC5)
  6. Soạn mẫu nhận xét hạnh kiểm (UC6)
  7. Quản lý giáo viên (UC7)
  8. Quản lý học sinh (UC8)
  9. Quản lý khối lớp và tổ chuyên môn
  10. Quản lý môn học và quy định
  11. Báo cáo - Thống kê

Thiết kế và triển khai

Kiến trúc hệ thống và môi trường hoạt động

Phần mềm được xây dựng dưới dạng ứng dụng máy tính cá nhân (Desktop Application), tương thích với môi trường hệ điều hành Windows từ phiên bản Windows 2000 trở lên. Hệ thống quản trị dữ liệu sử dụng MySQL Server 5, hỗ trợ lưu trữ tập trung và định hướng kết nối dữ liệu dùng chung với ứng dụng Web.

Yêu cầu phi chức năng và an toàn hệ thống

  • Phân quyền người dùng: Hệ thống phân chia theo các nhóm quyền chặt chẽ gồm nhóm Quản trị (Hiệu trưởng, Giáo vụ có quyền tối cao về quản trị dữ liệu, phân công giảng dạy, cấu hình quy định) và nhóm Giáo viên (được phân quyền nhập điểm, đánh giá quá trình học tập của các lớp được phân công).
  • Bảo mật: Mật khẩu và thông tin tài khoản người dùng được mã hóa trước khi lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.
  • Sao lưu và phục hồi: Tích hợp chức năng sao lưu dữ liệu dự phòng và khôi phục khi xảy ra sự cố.
  • Tính tiến hóa và tiện dụng: Cơ sở dữ liệu thiết kế linh hoạt cho phép tùy biến tiêu chuẩn phân loại học lực khi Bộ Giáo dục và Đào tạo thay đổi quy chế; hỗ trợ chức năng nhập/xuất dữ liệu với Microsoft Excel nhằm tối ưu hóa thao tác cho giáo viên.

Sơ đồ tuần tự nghiệp vụ (Sequence Diagrams)

Báo cáo xây dựng các sơ đồ tuần tự chi tiết mô tả luồng tương tác giữa giao diện người dùng (UI), bộ điều khiển xử lý và cơ sở dữ liệu:

  • Sơ đồ tuần tự Đăng nhập: Kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản và cấp quyền làm việc tương ứng.
  • Sơ đồ tuần tự Quản lý người dùng: Xử lý thêm, sửa, xóa và gán quyền chi tiết cho người dùng.
  • Sơ đồ tuần tự Quản lý học sinh: Tiếp nhận hồ sơ học sinh, kiểm tra ràng buộc dữ liệu theo khối lớp và cập nhật trạng thái học sinh (chuyển lớp, chuyển trường, thôi học).
  • Sơ đồ tuần tự Nhập điểm: Xác thực phân công giảng dạy của giáo viên, kiểm tra miền giá trị điểm số theo từng loại kiểm tra ($KT_{tx}$, $KT_{đk}$, $KT_{hk}$) và lưu vào cơ sở dữ liệu.

Thiết kế giao diện người dùng

Hệ thống thiết kế các màn hình chức năng trực quan:

  • Giao diện khởi tạo kết nối cơ sở dữ liệu và màn hình đăng nhập hệ thống.
  • Giao diện chính điều hướng chức năng quản trị.
  • Giao diện quản lý niên học và quản lý mốc thời gian từng học kỳ.
  • Giao diện quản lý danh sách học sinh và màn hình chi tiết hồ sơ cá nhân học sinh.
  • Giao diện quản lý tổ chuyên môn, danh sách giáo viên và phân công giảng dạy.
  • Giao diện quản lý lớp học, phân chia khối lớp và môn học.
  • Giao diện chuyên dụng nhập hạnh kiểm theo biểu mẫu nhận xét (áp dụng cho cấp Tiểu học) và giao diện nhập bảng điểm định kỳ/học kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả đạt được

  1. Hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp theo đúng tiến độ 9 tuần (từ ngày 02/02/2009 đến ngày 06/04/2009), hoàn thành đầy đủ các giai đoạn từ khảo sát, phân tích yêu cầu, mô hình hóa, thiết kế CSDL, thiết kế giao diện, lập trình đến kiểm thử phần mềm.
  2. Xây dựng thành công ứng dụng desktop quản lý học sinh giải quyết được bài toán đặc thù của trường phổ thông đa cấp (Tiểu học, THCS, THPT) trên cùng một hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung.
  3. Cài đặt chính xác các thuật toán tính điểm trung bình môn, điểm trung bình các môn và quy tắc phân loại học lực, hạnh kiểm, xét danh hiệu thi đua theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT.
  4. Xây dựng đầy đủ các phân hệ quản lý niên học, quản lý giáo viên, phân công chuyên môn, quản lý lớp - môn và hỗ trợ kết xuất báo cáo thống kê.

Đóng góp thực tiễn

  • Đồ án cung cấp một giải pháp phần mềm cụ thể đáp ứng yêu cầu cấp bách của Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm Đại học An Giang trong năm đầu tiên thành lập.
  • Đề xuất và hiện thực hóa mô hình dữ liệu điểm "động", giúp quản lý quá trình giảng dạy và học tập liên tục thay vì chỉ lưu trữ điểm số tĩnh phục vụ thống kê cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Ứng dụng mới hoàn thiện ở mức độ desktop application, việc tích hợp đồng bộ dữ liệu hai chiều theo thời gian thực với nền tảng Web quản lý phụ huynh học sinh vẫn là mục tiêu thiết kế cần tiếp tục hoàn thiện.
  • Các tiêu chí phân loại học lực dù có tính tùy biến nhưng vẫn cần cập nhật thêm các giao diện cấu hình tự động khi có các văn bản sửa đổi bổ sung phức tạp hơn từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp

  • Hoàn thiện phân hệ Web Portal đồng bộ với cơ sở dữ liệu MySQL tập trung để phụ huynh và học sinh có thể tra cứu kết quả học tập trực tuyến.
  • Bổ sung tính năng tự động hóa lập thời khóa biểu và phân công giảng dạy nâng cao.
  • Mở rộng hệ thống báo cáo, thống kê đa chiều phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm: Tham khảo phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý trường học bằng UML, cách xây dựng Use-Case, sơ đồ tuần tự và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ cho các bài toán nghiệp vụ phức tạp.
  • Cán bộ phát triển phần mềm giáo dục: Tham khảo việc chuẩn hóa các công thức tính điểm, quy tắc xét học lực, hạnh kiểm, lên lớp và thi lại áp dụng đồng thời cho nhiều cấp học (Tiểu học, THCS, THPT) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Ban giám hiệu và cán bộ quản lý trường phổ thông liên cấp: Tham khảo mô hình dòng dữ liệu và quy trình nghiệp vụ chuẩn trong một năm học.

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án giải quyết vấn đề kỹ thuật trọng tâm nào tại Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm?

Đồ án giải quyết bài toán quản lý dữ liệu học sinh tại một trường phổ thông đa cấp (gồm cả 3 cấp Tiểu học, THCS và THPT) được thành lập năm 2008. Các phần mềm thương mại thời điểm đó chỉ phục vụ đơn cấp, không hỗ trợ tính toán song song các quy chế đánh giá khác nhau (đánh giá bằng nhận xét/điểm số ở tiểu học và tính điểm hệ số phân ban ở trung học) trên cùng một cơ sở dữ liệu tập trung.

2. Mô hình điểm "động" trong đề tài khác biệt như thế nào so với mô hình điểm "tĩnh"?

Mô hình điểm "tĩnh" chỉ lưu trữ trị số điểm cùng môn học, loại điểm và tên học sinh mang tính thống kê một chiều sau khi sự việc đã rồi. Mô hình điểm "động" bổ sung các thông tin về thời gian phát sinh điểm, giáo viên trực tiếp chấm điểm, hoàn cảnh và nhận xét cụ thể, giúp phản ánh tiến trình học tập liên tục của học sinh và sự tương tác giảng dạy của giáo viên.

3. Quy chế tính điểm trung bình môn học kỳ và môn cả năm cấp THCS/THPT được cài đặt theo công thức nào?

Công thức tính điểm trung bình môn học kỳ ($ĐTB_{mhk}$) được tính bằng: $$ĐTB_{mhk} = \frac{ĐKT_{tx} + 2 \times ĐKT_{đk} + 3 \times ĐKT_{hk}}{\text{Tổng các hệ số}}$$ Trong đó $ĐKT_{tx}$ là điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1), $ĐKT_{đk}$ là điểm kiểm tra định kỳ từ 1 tiết trở lên (hệ số 2), $ĐKT_{hk}$ là điểm kiểm tra học kỳ (hệ số 3). Điểm trung bình môn cả năm ($ĐTB_{mcn}$) tính theo công thức: $$ĐTB_{mcn} = \frac{ĐTB_{mhkI} + 2 \times ĐTB_{mhkII}}{3}$$

4. Hệ thống yêu cầu môi trường công nghệ và cấu hình kỹ thuật như thế nào?

Hệ thống được thiết kế chạy trên máy tính cá nhân cài đặt hệ điều hành Windows 2000 trở lên với cấu hình phần cứng mức khá, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL Server 5, hỗ trợ cơ chế mã hóa tài khoản người dùng và tương thích nhập/xuất bảng tính Microsoft Excel.

5. Có những nhóm tác nhân (Actors) và ca sử dụng chính nào được thiết kế trong hệ thống?

Hệ thống phân định 2 tác nhân người dùng chính gồm Admin (toàn quyền quản trị tài khoản, cấu hình hệ thống) và Giáo vụ (quản lý học sinh, giáo viên, lớp học, niên học, bảng điểm, thống kê). Hệ thống bao gồm 11 ca sử dụng chính từ UC1 đến UC11, bao gồm Đăng nhập, Quản lý người dùng, Quản lý niên học, Phân loại điểm, Hiệu chỉnh thông tin trường học, Soạn mẫu nhận xét hạnh kiểm, Quản lý giáo viên, Quản lý học sinh, Quản lý khối lớp/tổ chuyên môn, Quản lý môn học/quy định và Báo cáo - Thống kê.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Minh Trí đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu khảo sát, phân tích, thiết kế và xây dựng thành công phần mềm desktop quản lý học sinh cho Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm thuộc Đại học An Giang. Hệ thống đã giải quyết hiệu quả tính chất phức tạp của một cơ sở giáo dục đa cấp thông qua việc chuẩn hóa mô hình điểm "động" và cài đặt chính xác các quy chế đánh giá theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT. Công trình thể hiện quy trình phát triển phần mềm chặt chẽ từ mô hình hóa Use-Case, sơ đồ tuần tự đến triển khai cơ sở dữ liệu trên MySQL Server 5, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhà trường và giá trị tham khảo học thuật cho ngành kỹ thuật phần mềm quản lý giáo dục.