Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Dung thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (năm 2020), thuộc ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9.05), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Quang Hà và TS. Mai Lan Phương.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phân bố đất nông nghiệp là sự phân chia diện tích đất nông nghiệp giữa các vùng, giữa các loại hình sử dụng đất và giữa các chủ thể sử dụng đất, dẫn đến sự thay đổi cơ cấu đất nông nghiệp theo thời gian. Sau hơn 30 năm Đổi mới, sản xuất nông nghiệp Việt Nam chủ yếu dựa trên nền tảng kinh tế hộ gia đình với quy mô sản xuất nhỏ, phân tán và manh mún. Diện tích đất nông nghiệp bình quân hộ gia đình năm 2016 (bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản) đạt xấp xỉ 0,8 ha/hộ, thấp hơn mức bình quân của khu vực Nam Á (1,0 ha/hộ) và chưa bằng một nửa mức bình quân của khu vực Đông Nam Á (1,8 ha/hộ).

Mặc dù quy mô nhỏ và phân tán từng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế nông hộ, xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội, nhưng trong giai đoạn hiện nay, thực trạng này bộc lộ nhiều trở ngại đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn. Xuất hiện tình trạng các hộ không còn làm nông nghiệp vẫn giữ đất như một tài sản đảm bảo, dẫn đến bỏ hoang hoặc sử dụng kém hiệu quả, trong khi các hộ thuần nông có nhu cầu mở rộng quy mô lại thiếu đất. Tỉnh Bắc Giang là địa bàn thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc có ngành nông nghiệp đứng thứ 23 toàn quốc và đứng đầu khu vực, với 81,25% diện tích đất nông nghiệp do hộ gia đình quản lý và sử dụng (năm 2018). Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm nhằm kiểm định các giả thuyết về xu hướng phân bố, đánh giá mối quan hệ giữa tính công bằng và hiệu quả kinh tế, đồng thời đề xuất giải pháp thúc đẩy phân bố đất hợp lý tại Bắc Giang là yêu cầu cấp thiết.

Luận án kiểm định ba giả thuyết nghiên cứu chính:

  1. Nếu ưu tiên tính bình quân, đồng đều trong phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình để đảm bảo ổn định và an sinh xã hội, khi các rào cản đối với tích tụ và tập trung đất đai đủ lớn thì hiện trạng phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình tiếp tục duy trì ở quy mô nhỏ, phân tán và manh mún.
  2. Nếu quy mô nhỏ và phân tán thực sự là rào cản đối với hiệu quả kinh tế trong bối cảnh sức ép gia tăng thu nhập và xuất khẩu nông sản hàng hóa, thì xu hướng tích tụ và tập trung đất nông nghiệp sẽ giữ vai trò chủ đạo, dẫn đến phân bố đất đai tập trung với quy mô lớn và không đồng đều.
  3. Không có xu hướng nào trong hai xu hướng trên chiếm ưu thế tuyệt đối; sự phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình duy trì trạng thái cân bằng tương đối giữa các mục tiêu.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và xu thế phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình tại tỉnh Bắc Giang, từ đó làm căn cứ đề xuất một số giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy phân bố đất nông nghiệp hợp lý hướng đến tối đa hóa lợi ích xã hội của phân bố nguồn lực đất nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình.
    2. Đánh giá thực trạng phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình thông qua đánh giá hiện trạng, xác định tính hợp lý, tính hiệu quả và tính công bằng trong phân bố, cũng như mối quan hệ giữa phân bố công bằng với hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp hộ gia đình tại tỉnh Bắc Giang.
    3. Nhận diện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và dự báo xu thế phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ, thúc đẩy quá trình phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình Bắc Giang hợp lý theo hướng công bằng và hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng, biến động phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình theo quy mô đất nông nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình tại tỉnh Bắc Giang.
  • Đối tượng khảo sát: Chủ thể sử dụng đất nông nghiệp là các hộ gia đình trực tiếp sản xuất; cán bộ cơ sở cấp thôn, xã; cán bộ quản lý đất đai cấp huyện và cấp tỉnh (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường).
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, cây lâu năm) và đất nuôi trồng thủy sản (mặt nước). Luận án chủ động loại trừ đất lâm nghiệp khỏi phân tích thống kê mẫu khảo sát do đất lâm nghiệp có quy mô diện tích lớn nhưng thu nhập trên đơn vị diện tích thấp, phần lớn do các công ty, ban quản lý rừng quản lý và tỷ lệ hộ có đất lâm nghiệp trong mẫu điều tra không mang tính đại diện đồng nhất.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2005 - 2019; dữ liệu sơ cấp khảo sát hộ gia đình và cán bộ quản lý thực hiện trong năm 2018 - 2019; các dự báo và đề xuất giải pháp xác định cho giai đoạn 2021 - 2030.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, khảo sát thực địa tại 3 huyện đại diện cho 3 tiểu vùng địa hình: huyện Việt Yên (vùng trung du), huyện Lạng Giang (vùng núi thấp), huyện Lục Ngạn (vùng núi cao).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và điểm luận hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã được tổng hợp

  • Khái niệm và bản chất của phân bố tài nguyên: Luận án điểm lại quan niệm của Daly (1992) về phân bố tài nguyên vừa đủ, hiệu quả và công bằng; Samuelson và William (2010) về phân phối sản lượng đầu ra và các yếu tố sản xuất; Harriet (2015), Huaizhou (2014) và Ulle Endriss (2006) về phân bố đất nông nghiệp như một chuỗi các bước phân chia, điều chỉnh cơ cấu không gian và quyền sử dụng đất.
  • Đặc trưng thể chế và manh mún đất đai tại Việt Nam: Nghiên cứu phân tích các mốc chính sách từ cải cách ruộng đất (1953 - 1956), thời kỳ hợp tác hóa nông nghiệp, Nghị quyết số 10-NQ/TW (năm 1988), Luật Đất đai năm 1993, 2003, 2013 và Nghị định số 64-CP theo các công trình của Nguyễn Văn Khánh (2013), Nguyễn Tấn Phát (2006), Alain de Janvry và cộng sự (1997), Do Quy Toan và Iyer (2003). Tác giả Nguyễn Quang Hà (2017) và Hoàng Thị Thu Huyền (2016) phân tích tính văn hóa, tâm lý gắn bó với ruộng đất và xu hướng giữ đất làm tài sản bảo hiểm của người nông dân.
  • Vấn đề manh mún và tích tụ, tập trung đất đai: Luận án kế thừa cách phân loại bốn hình thức manh mún đất đai của Van Dijk (2003, 2004); các phân tích về chi phí giao dịch, rào cản cơ giới hóa và lợi ích giảm thiểu rủi ro của tính manh mún từ Sundqvist và Andersson (2006); khái niệm tích tụ tư bản nông nghiệp của Vũ Trọng Khải (2008), Nguyễn Đình Bồng và Nguyễn Thị Thu Hồng (2017), và Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2018).
  • Mối quan hệ giữa công bằng và hiệu quả: Luận án phân định rõ hai luồng quan điểm: Luồng quan điểm thứ nhất khẳng định có sự đánh đổi, mâu thuẫn giữa công bằng và hiệu quả (Okun, 1975; Thurow, 1981; Saposnick, 1984; Shavell, 1981; Jorgenson, 1985; Mathis, 2009); Luồng quan điểm thứ hai cho rằng phân bố công bằng không mâu thuẫn mà là tiền đề thúc đẩy hiệu quả kinh tế thông qua xóa đói giảm nghèo và tạo động lực sản xuất (Shaffer, 1985; Thurow, 1973; Alain de Janvry và cộng sự, 1997). Tiêu chí đánh giá tính công bằng dựa trên lý thuyết của Kelsey (1986).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá mô hình cải cách ruộng đất quy mô nhỏ tại Nhật Bản (Toshihiko Kawagoe và cộng sự; Nguyễn Hồng Thư, 2013; Phương Đông, 2017), tình trạng thu hẹp đất nông nghiệp và manh mún hộ gia đình tại Trung Quốc, cũng như các bài học về tích tụ đất đai quy mô lớn dẫn đến phân hóa xã hội ở khu vực Mỹ Latinh (Fan, 2004; Mugera và cộng sự).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích hiện tượng manh mún hoặc tích tụ đất đai dưới góc độ kỹ thuật canh tác hay hiệu quả kinh tế đơn thuần, song chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện tính hợp lý của phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình thông qua việc tích hợp đồng thời ba khía cạnh: (1) Tính hiệu quả kinh tế; (2) Tính công bằng xã hội; (3) Mối quan hệ tương tác và mâu thuẫn giữa công bằng và hiệu quả theo từng loại hình sử dụng đất, từng tiểu vùng sinh thái và từng nhóm quy mô canh tác. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua bằng chứng thực nghiệm tại tỉnh Bắc Giang.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình: Là sự phân chia diện tích đất nông nghiệp giữa các chủ thể hộ gia đình theo không gian (vùng), loại hình sử dụng đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản) và ngành nghề thu nhập chính của hộ (hộ nông nghiệp, hộ công nghiệp - xây dựng, hộ thương mại - dịch vụ, hộ hưởng lương).
  • Đặc điểm phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình: Luận án xác định 5 đặc điểm cốt lõi gồm tính lịch sử, tính kinh tế, tính xã hội, tính văn hóa và tính thể chế.
  • Tính hợp lý trong phân bố đất đai: Được cấu thành từ hai trụ cột:
    • Tính hiệu quả kinh tế: Thể hiện qua giá trị sản xuất, thu nhập bình quân trên một hộ và trên một đơn vị diện tích canh tác, cũng như hiệu quả kỹ thuật trong việc tối ưu hóa chi phí đầu vào.
    • Tính công bằng xã hội: Được đánh giá qua mức độ phân chia đồng đều diện tích, tính minh bạch và bình đẳng về cơ hội tiếp cận đất đai, thủ tục pháp lý công nhận quyền sử dụng đất.

Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

Luận án vận dụng 4 phương pháp tiếp cận chủ đạo:

  1. Tiếp cận thể chế: Xem xét tác động của luật pháp, chính sách đất đai, dồn điền đổi thửa và chính sách an sinh xã hội đối với cơ chế phân bổ ruộng đất.
  2. Tiếp cận thị trường: Phân tích hoạt động chuyển nhượng, thuê mượn quyền sử dụng đất và quan hệ cung - cầu nông sản.
  3. Tiếp cận vùng: Đánh giá sự khác biệt về địa hình, tập quán canh tác giữa vùng trung du, vùng núi thấp và vùng núi cao.
  4. Tiếp cận có sự tham gia: Thu thập ý kiến trực tiếp từ các hộ nông dân và cán bộ quản lý đất đai tại cơ sở.

Phương pháp thu thập và cỡ mẫu nghiên cứu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn kiện, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2005 - 2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang, Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang và UBND các huyện.
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát trực tiếp với dung lượng mẫu là 438 đối tượng (năm 2018 - 2019), bao gồm:
    • 399 hộ gia đình sản xuất nông nghiệp tại 3 huyện: Lục Ngạn (140 hộ), Lạng Giang (130 hộ), Việt Yên (129 hộ).
    • 39 cán bộ quản lý đất đai và nông nghiệp cấp tỉnh, huyện, xã và thôn.

Phương pháp xử lý và công cụ phân tích định lượng

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích quy mô diện tích, số mảnh đất/hộ, cơ cấu loại đất và ngành nghề.
  • Đo lường bất bình đẳng trong phân bố đất đai: Sử dụng hệ số Gini và đường cong Lorenz để đánh giá mức độ tập trung/bình quân đất đai theo tổng diện tích và theo diện tích bình quân nhân khẩu.
  • Mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng các kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin), kiểm định Bartlett và hệ số Cronbach’s Alpha đối với các nhóm biến để trích xuất các nhân tố xác định tính công bằng trong phân bố đất đai.
  • Mô hình hàm biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis - SFA): Ước lượng hiệu quả kỹ thuật và kiểm định mối quan hệ giữa quy mô diện tích đất đai với hiệu quả kinh tế sử dụng đất.
  • Mô hình hồi quy Probit: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia thị trường đất nông nghiệp (chuyển nhượng, cho thuê, thuê thêm đất) của hộ nông dân.

Nội dung chính theo từng chương

Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân bố tài nguyên đất đai. Luận án phân tích sâu sắc năm đặc tính cốt lõi của phân bố đất hộ gia đình (lịch sử, kinh tế, xã hội, văn hóa, thể chế) và vai trò của việc phân bố đối với an ninh sinh kế hộ nông dân, phát triển cộng đồng và ổn định xã hội.

Nội dung trọng tâm của chương là làm rõ mối quan hệ giữa công bằng và hiệu quả kinh tế. Tác giả chỉ ra rằng sự phân chia đất đai mang tính cào bằng, bình quân trong lịch sử (theo Nghị quyết số 10-NQ/TW và Nghị định 64-CP) tuy đáp ứng mục tiêu công bằng xã hội ở giai đoạn đầu Đổi mới, nhưng lại tạo ra tình trạng manh mún nội bộ, làm gia tăng chi phí vận hành, gây cản trở cho cơ giới hóa và sản xuất hàng hóa lớn trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường. Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm quản lý đất nông nghiệp tại Nhật Bản (sử dụng ngân hàng đất đai để hạn chế bỏ hoang), Trung Quốc (thách thức từ suy giảm diện tích đất canh tác do đô thị hóa) và các nước Mỹ Latinh để rút ra bài học cho Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang và thiết kế quy trình nghiên cứu. Bắc Giang có địa hình chuyển tiếp đa dạng giữa trung du và miền núi, phân hóa thành các tiểu vùng sinh thái rõ rệt. Luận án mô tả cụ thể khung phân tích, thiết kế bảng hỏi, phương pháp chọn điểm khảo sát đại diện tại 3 huyện (Việt Yên, Lạng Giang, Lục Ngạn), quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (438 mẫu), cùng hệ thống chỉ tiêu và mô hình toán kinh tế (SFA, Probit, EFA, Gini, Lorenz).

Thực trạng phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Chương này cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực nghiệm về thực trạng phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình tại Bắc Giang:

Bảng 1: Hiện trạng quy mô và mức độ manh mún đất nông nghiệp hộ gia đình tại các điểm nghiên cứu
Tiêu chí phân tích Huyện Việt Yên (Vùng trung du) Huyện Lạng Giang (Vùng núi thấp) Huyện Lục Ngạn (Vùng núi cao) Bình quân chung mẫu khảo sát
Quy mô đất nông nghiệp bình quân/hộ (m²) 1.850,5 2.620,8 5.840,2 3.437,2
Số mảnh/thửa đất bình quân trên mỗi hộ (mảnh) 3,8 3,2 2,4 3,1
Loại hình sử dụng đất chủ đạo Đất trồng cây hàng năm (lúa, rau màu) Đất trồng cây hàng năm kết hợp cây ăn quả, nấm Đất trồng cây lâu năm (vải thiều, cây ăn quả) Hỗn hợp theo vùng sinh thái
Hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích (triệu đồng/ha/năm) Cao ở mô hình rau an toàn VietGAP Cao ở mô hình nấm tập trung, cánh đồng mẫu Rất cao ở mô hình chuyên canh cây ăn quả giá trị cao Cao hơn mức bình quân của vùng Trung du miền núi phía Bắc

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra sơ cấp của luận án (2018 - 2019)

Các phát hiện chính từ thực trạng:

  • Hiện trạng manh mún: Đất nông nghiệp hộ gia đình tại Bắc Giang có quy mô nhỏ, phân tán và số thửa trên hộ còn cao (trung bình 3,1 mảnh/hộ), cao hơn mức độ manh mún chung của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Mặc dù quá trình dồn điền đổi thửa (giai đoạn 2014 - 2016) đã giúp giảm số mảnh/hộ từ 5 - 10 mảnh xuống 2 - 3 mảnh ở một số địa phương, nhưng tích tụ đất đai thực chất diễn ra chậm chạp.
  • Đánh giá tính hiệu quả: Ước lượng từ mô hình hàm biên ngẫu nhiên (SFA) cho thấy quy mô đất nhỏ là một trở ngại đối với cơ giới hóa quy mô lớn, nhưng không đồng nghĩa với hiệu quả kinh tế thấp trong mọi trường hợp. Nhờ chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các loại cây có giá trị kinh tế cao (như vải thiều tại Lục Ngạn, mô hình nấm tập trung tại Lạng Giang, rau an toàn VietGAP), giá trị thu nhập bình quân trên một đơn vị diện tích của hộ nông dân Bắc Giang vẫn cao hơn mặt bằng chung toàn quốc và toàn vùng. Tuy nhiên, các mô hình tích tụ, tập trung đất đai (cánh đồng lớn, thuê đất doanh nghiệp) đạt hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng chi phí vượt trội so với sản xuất đại trà phân tán.
  • Đánh giá tính công bằng: Phân tích hệ số Gini và đường cong Lorenz cho thấy có sự bất bình đẳng về diện tích giữa các vùng địa hình (vùng núi cao có diện tích/hộ lớn hơn vùng đồng bằng, trung du) và giữa các thế hệ thành viên trong hộ gia đình (thế hệ sinh sau thời điểm chia ruộng theo Nghị định 64-CP không có định suất đất). Ngược lại, xét về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cơ hội tạo lập thu nhập từ đất, phân bố đất đai tại Bắc Giang thể hiện tính công bằng cao.
  • Mối quan hệ công bằng - hiệu quả: Tồn tại sự mâu thuẫn giữa công bằng và hiệu quả khi xét theo quy mô (phân chia cào bằng tạo ra manh mún, làm giảm hiệu quả kinh tế quy mô). Tuy nhiên, xét theo loại hình đất trồng, mối quan hệ này không nhất thiết mâu thuẫn nếu hộ nông dân quy mô nhỏ áp dụng kỹ thuật thâm canh cao.

Ảnh hưởng của các yếu tố đến phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Chương này phân tích tác động đa chiều của ba nhóm yếu tố:

  1. Nhóm chính sách, thể chế:
    • Chính sách giao đất đồng đều theo Nghị quyết số 10-NQ/TW và Nghị định số 64-CP trong quá khứ là nguyên nhân gốc rễ hình thành sự manh mún.
    • Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo và trợ cấp trực tiếp vô hình trung tạo tâm lý ỷ lại, duy trì quy mô sản xuất nhỏ.
    • Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa dẫn đến việc thu hồi đất nông nghiệp xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất.
    • Các chính sách khuyến khích dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng mẫu lớn và tái cơ cấu cây trồng (theo Quyết định số 124/QĐ-TTg và Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg) thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh tập trung.
  2. Nhóm kinh tế, kỹ thuật:
    • Sự phát triển của thị trường đất đai và kết quả ước lượng từ mô hình Probit chỉ ra rằng các yếu tố: trình độ học vấn chủ hộ, số lao động nông nghiệp, thu nhập phi nông nghiệp và khả năng tiếp cận vốn tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tham gia chuyển nhượng hoặc cho thuê đất.
    • Sự dịch chuyển lao động nông nghiệp sang làm việc tại các khu công nghiệp (giai đoạn 2011 - 2015) làm gia tăng thu nhập ngoài nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ thuần nông còn lại tích tụ thêm diện tích canh tác.
    • Tiến bộ khoa học công nghệ (như công nghệ tưới nhỏ giọt, nhà màng, giống mới) giúp các hộ canh tác quy mô nhỏ khắc phục bất lợi về diện tích, nâng cao năng suất các yếu tố tổng hợp.
  3. Nhóm tâm lý, xã hội:
    • Tâm lý xem đất đai là tài sản bảo hiểm sinh kế phòng ngừa rủi ro khi việc làm phi nông nghiệp không ổn định.
    • Tâm lý giữ đất để lại thừa kế cho con cháu và kỳ vọng giá đất nông nghiệp tăng lên khi chuyển đổi mục đích sử dụng, dẫn đến hiện tượng giữ ruộng nhưng không trực tiếp canh tác, tạo rào cản lớn cho thị trường thuê đất nông nghiệp.

Giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy quá trình phân bố hợp lý đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh

Dựa trên các căn cứ thực tiễn và kết quả dự báo 2 chiều hướng phân bố (vừa duy trì kinh tế hộ quy mô nhỏ đồng đều ở một số vùng sản xuất đặc thù, vừa đẩy mạnh tích tụ đất đai trong tương lai), luận án đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Thúc đẩy phát triển thị trường chuyển nhượng và thị trường cho thuê đất nông nghiệp minh bạch, hợp pháp và công khai thông tin quy hoạch.
  • Hoàn thiện khung thể chế bảo vệ quyền lợi của người cho thuê đất và doanh nghiệp/hộ thuê đất, giảm chi phí giao dịch hành chính.
  • Lựa chọn và hỗ trợ ứng dụng các gói tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tưới tiêu tiết kiệm phù hợp với từng quy mô canh tác.
  • Tăng cường liên kết ngang (hợp tác xã, tổ hợp tác) và liên kết dọc (doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm nông nghiệp thông qua hợp đồng cánh đồng lớn).
  • Khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai có định hướng theo từng vùng sinh thái nông nghiệp cụ thể của tỉnh Bắc Giang.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và bổ sung lý luận về phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đóng góp mới về lý thuyết là xác định tính hợp lý trong phân bố đất đai thông qua cấu trúc ba thành phần: tính công bằng, tính hiệu quả kinh tế và mối tương quan động giữa công bằng và hiệu quả theo các lát cắt không gian, loại hình đất và quy mô hộ.
  • Luận án phân định rõ sự khác biệt giữa quan niệm "công bằng kết quả" (phân chia đất đai cào bằng, bình quân trong lịch sử) và "công bằng cơ hội" (tiếp cận bình đẳng, minh bạch trên thị trường đất đai và thủ tục pháp lý hiện đại).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện về hiện trạng, mức độ manh mún và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hộ gia đình tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2019.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm qua mô hình kinh tế lượng (SFA): Dù quy mô đất nhỏ là rào cản cơ giới hóa, nhưng nhờ chuyển dịch cơ cấu cây trồng có giá trị cao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật thâm canh, hiệu quả sử dụng đất bình quân hộ của Bắc Giang vẫn đạt mức cao hơn trung bình toàn vùng và cả nước; tuy nhiên, tập trung đất đai vẫn là con đường tất yếu đem lại hiệu quả vượt trội.
  • Nhận diện các nhân tố cản trở thị trường đất đai vận hành từ khía cạnh tâm lý xã hội (đất đai làm tài sản bảo hiểm, thừa kế) và chỉ rõ các tác động ngược chiều của chính sách an sinh xã hội đối với tích tụ ruộng đất.
  • Đề xuất các căn cứ khoa học cho quy hoạch sử dụng đất, chính sách dồn điền đổi thửa và phát triển các mô hình liên kết sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Luận án chủ động loại trừ nhóm đất lâm nghiệp ra khỏi phân tích mẫu khảo sát định lượng do tính chất quy mô diện tích lớn nhưng giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích thấp và tỷ lệ hộ có đất lâm nghiệp trong mẫu không đồng đều. Mặc dù việc loại trừ này đảm bảo tính tương thích và đồng nhất cho việc so sánh hiệu quả kinh tế của đất trồng trọt và thủy sản, nhưng cũng làm giảm phần nào tính bao quát đối với toàn bộ cơ cấu quỹ đất nông nghiệp của một tỉnh miền núi - trung du như Bắc Giang.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phương pháp quy đổi giá trị hoặc xây dựng khung phân tích riêng biệt cho đất lâm nghiệp hộ gia đình và kinh tế trang trại rừng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động dài hạn của các khu công nghiệp tập trung đến thị trường chuyển nhượng và cho thuê đất nông nghiệp ở các vùng nông thôn chuyển đổi.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh Bắc Giang và Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc hoàn thiện chính sách tích tụ, tập trung đất đai, xây dựng quy chế ngân hàng đất đai hoặc trung gian cho thuê đất nông nghiệp.
  • Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa các mô hình kinh tế lượng định lượng (SFA, Probit, EFA, Gini, Lorenz) với phân tích thể chế và phân tích kinh tế vi mô nông hộ.
  • Đối với cán bộ khuyến nông và phát triển nông thôn: Cung cấp các bằng chứng thực tiễn về hiệu quả kinh tế của các mô hình chuyên canh tập trung (vải thiều Lục Ngạn, nấm Lạng Giang, rau VietGAP) làm cơ sở nhân rộng mô hình liên kết hợp tác xã và cánh đồng lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại loại trừ đất lâm nghiệp ra khỏi phân tích mẫu điều tra thống kê hộ gia đình?

Luận án loại trừ đất lâm nghiệp vì hai lý do chính: (1) Đất lâm nghiệp có tính chất đặc thù là diện tích sử dụng của mỗi hộ thường rất lớn nhưng thu nhập tạo ra trên một đơn vị diện tích lại thấp đáng kể so với đất trồng cây hàng năm hay cây lâu năm, việc gộp chung sẽ làm sai lệch các so sánh về hiệu quả kinh tế; (2) Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp tại Bắc Giang do các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng quản lý, tỷ lệ hộ gia đình nắm giữ đất lâm nghiệp trong mẫu điều tra rất nhỏ nên không đảm bảo tính đại diện thống kê đồng nhất.

2. Thực trạng quy mô đất nông nghiệp hộ gia đình tại Bắc Giang có đặc điểm gì nổi bật?

Quy mô đất nông nghiệp hộ gia đình tại Bắc Giang mang tính nhỏ lẻ, phân tán và manh mún ở mức độ cao hơn mặt bằng chung của cả nước và vùng Trung du miền núi phía Bắc (trung bình 3,1 mảnh/hộ, quy mô bình quân hộ trong mẫu điều tra là 3.437,2 m²). Có sự khác biệt lớn giữa các vùng: huyện Lục Ngạn (vùng núi cao) có diện tích bình quân lớn nhất (5.840,2 m²/hộ), trong khi huyện Việt Yên (vùng trung du) có diện tích nhỏ nhất (1.850,5 m²/hộ).

3. Kết quả mô hình SFA chỉ ra điều gì về mối quan hệ giữa quy mô đất đai và hiệu quả kinh tế?

Kết quả ước lượng mô hình SFA cho thấy quy mô đất đai nhỏ lẻ về mặt lý thuyết là một rào cản đối với cơ giới hóa, nhưng tại Bắc Giang, quy mô nhỏ chưa hẳn là hạn chế tuyệt đối đối với hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích nếu hộ nông dân áp dụng các biện pháp thâm canh kỹ thuật cao và chuyển đổi cây trồng đặc sản (như vải thiều, nấm, rau VietGAP). Tuy nhiên, các mô hình tập trung và tích tụ đất đai quy mô lớn vẫn mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng chi phí cao hơn hẳn so với sản xuất đại trà.

4. Những yếu tố tâm lý - xã hội nào cản trở quá trình tích tụ đất nông nghiệp tại Bắc Giang?

Nghiên cứu chỉ ra ba rào cản tâm lý - xã hội chính: (1) Nông dân coi đất đai là nguồn bảo hiểm sinh kế cuối cùng để phòng ngừa rủi ro khi thu nhập phi nông nghiệp không ổn định; (2) Tâm lý giữ đất để làm tài sản thừa kế cho thế hệ sau; (3) Kỳ vọng đất đai tăng giá trong tương lai hoặc cơ hội nhận tiền đền bù khi chuyển đổi sang đất công nghiệp, đô thị, dẫn đến việc người không làm nông nghiệp vẫn giữ đất thay vì bán hoặc cho thuê dài hạn.

5. Luận án đưa ra những dự báo nào về xu thế phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trong tương lai?

Luận án dự báo hai chiều hướng diễn biến đồng thời: (1) Chiều hướng thứ nhất: Bức tranh phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình tiếp tục duy trì trạng thái phân bố tương đối đồng đều với quy mô nhỏ ở những vùng cần đảm bảo mục tiêu an sinh xã hội và thâm canh nông hộ; (2) Chiều hướng thứ hai: Quá trình tích tụ và tập trung đất đai sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn ở các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, hình thành nên các trang trại quy mô lớn thông qua thị trường thuê và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Dung đã giải quyết toàn diện vấn đề phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận thể chế với các mô hình kiểm định định lượng. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng sự phân bố đất đai tại Bắc Giang hiện vẫn mang tính manh mún, nhỏ lẻ, trong đó tính công bằng lịch sử đang có sự mâu thuẫn với yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế theo quy mô hiện đại. Các phát hiện về rào cản tâm lý xã hội, hạn chế của thị trường đất đai và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách đất đai và phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương.