Luận văn thạc sĩ hay nồng độ troponin i và nt probnp ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại khoa tim mạch bệnh viện trung ương thái nguyên

Luận văn thạc sĩ y tế nghiên cứu hay nồng độ troponin i và nt probnp ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại khoa tim mạch bệnh viện, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn bác sĩ nội trú

2016

108
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Định nghĩa hội chứng vành cấp

1.2. Sinh lý bệnh hội chứng vành cấp

1.3. Tổn thương giải phẫu bệnh hệ động mạch vành

1.4. Siêu âm Doppler màu tim

1.5. Các marker sinh học trong huyết tương bệnh nhân

1.6. Đánh giá bất thường về hệ động mạch vành

1.7. Giá trị của Troponin trong chẩn đoán và tiên lượng NMCT

1.8. Giá trị của NT-proBNP trong đánh giá tiên lượng bệnh nhân hội chứng vành cấp

1.9. Các tiêu chí đánh giá

1.10. Một số nghiên cứu về giá trị của Troponin và NT-proBNP

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm. Phương pháp nghiên cứu. Các chỉ tiêu nghiên cứu chính

2.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.3. Các bước thu thập số liệu

2.4. Phương tiện nghiên cứu

2.5. Xử lý số liệu

2.6. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân

3.2. Sự thay đổi nồng độ Troponin I và NT-proBNP huyết tương ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

3.3. Mối liên quan giữa nồng độ Troponin I và NT-proBNP với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân HCVC

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu

4.2. Sự thay đổi nồng độ Troponin I và NT-proBNP ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

4.3. Mối liên quan giữa nồng độ Troponin I và NT-proBNP với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân hội chứng vành cấp

KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nồng độ Troponin I và NT proBNP ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

Nồng độ Troponin INT-proBNP là hai chỉ số sinh học quan trọng trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh nhân mắc hội chứng vành cấp. Hội chứng này thường xảy ra do sự tắc nghẽn động mạch vành, dẫn đến thiếu máu cơ tim. Việc xác định nồng độ của các chỉ số này giúp bác sĩ đánh giá tình trạng bệnh nhân một cách chính xác hơn. Nghiên cứu tại Thái Nguyên cho thấy sự thay đổi nồng độ của hai chỉ số này có thể phản ánh mức độ nghiêm trọng của bệnh lý tim mạch.

1.1. Định nghĩa và vai trò của Troponin I trong chẩn đoán

Troponin I là một protein có mặt trong cơ tim, có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán nhồi máu cơ tim. Nồng độ Troponin I tăng cao cho thấy tổn thương cơ tim, giúp phân biệt giữa đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim. Nghiên cứu cho thấy nồng độ Troponin I có thể tăng trong vòng vài giờ sau khi xảy ra tổn thương cơ tim.

1.2. NT proBNP và giá trị tiên lượng trong hội chứng vành cấp

NT-proBNP là một peptide được sản xuất bởi tim khi có sự căng thẳng. Nồng độ NT-proBNP tăng cao có thể chỉ ra tình trạng suy tim và tiên lượng xấu cho bệnh nhân hội chứng vành cấp. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng NT-proBNP có thể giúp dự đoán nguy cơ tử vong và các biến cố tim mạch nghiêm trọng.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán hội chứng vành cấp

Chẩn đoán hội chứng vành cấp gặp nhiều khó khăn do triệu chứng không điển hình và độ nhạy của các phương pháp chẩn đoán truyền thống. Việc sử dụng Troponin INT-proBNP giúp cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán. Tuy nhiên, vẫn cần có các nghiên cứu sâu hơn để xác định ngưỡng nồng độ phù hợp cho từng nhóm bệnh nhân.

2.1. Những khó khăn trong việc chẩn đoán sớm

Triệu chứng của hội chứng vành cấp thường không rõ ràng, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Nhiều bệnh nhân có thể không có dấu hiệu điển hình, khiến cho việc sử dụng các chỉ số sinh học như Troponin I và NT-proBNP trở nên cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán.

2.2. Tác động của các yếu tố khác đến nồng độ Troponin I và NT proBNP

Nồng độ của Troponin I và NT-proBNP có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tuổi tác, giới tính và các bệnh lý đi kèm. Điều này tạo ra thách thức trong việc xác định ngưỡng bình thường cho từng nhóm bệnh nhân, cần có các nghiên cứu để làm rõ vấn đề này.

III. Phương pháp nghiên cứu nồng độ Troponin I và NT proBNP

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên với mục tiêu xác định nồng độ Troponin INT-proBNP ở bệnh nhân hội chứng vành cấp. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập mẫu máu và phân tích nồng độ của các chỉ số này bằng các kỹ thuật hiện đại.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, với đối tượng là bệnh nhân nhập viện do hội chứng vành cấp. Các bệnh nhân được chọn lọc dựa trên tiêu chí chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm.

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

Mẫu máu được thu thập và phân tích nồng độ Troponin I và NT-proBNP bằng các phương pháp miễn dịch hóa phát quang. Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê để xác định mối liên quan giữa các chỉ số này với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

IV. Kết quả nghiên cứu về nồng độ Troponin I và NT proBNP

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ Troponin INT-proBNP có sự thay đổi rõ rệt ở bệnh nhân hội chứng vành cấp. Nồng độ của hai chỉ số này có mối liên quan chặt chẽ với mức độ nghiêm trọng của bệnh lý và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

4.1. Sự thay đổi nồng độ Troponin I theo thời gian

Nồng độ Troponin I tăng cao trong vòng 24 giờ đầu sau khi bệnh nhân nhập viện, cho thấy sự tổn thương cơ tim nghiêm trọng. Kết quả này khẳng định giá trị của Troponin I trong việc chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim.

4.2. Mối liên quan giữa NT proBNP và tình trạng lâm sàng

Nồng độ NT-proBNP tăng cao có liên quan đến tình trạng suy tim và tiên lượng xấu. Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân có nồng độ NT-proBNP cao có nguy cơ tử vong tim mạch cao hơn so với những bệnh nhân có nồng độ bình thường.

V. Kết luận và triển vọng trong nghiên cứu nồng độ Troponin I và NT proBNP

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ Troponin INT-proBNP là những chỉ số quan trọng trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh nhân hội chứng vành cấp. Việc áp dụng các xét nghiệm này có thể giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định ngưỡng nồng độ phù hợp cho từng nhóm bệnh nhân.

5.1. Tầm quan trọng của việc sử dụng Troponin I và NT proBNP

Việc sử dụng Troponin I và NT-proBNP trong chẩn đoán hội chứng vành cấp giúp nâng cao độ chính xác và giảm thiểu sai sót trong điều trị. Đây là bước tiến quan trọng trong y học hiện đại.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ Troponin I và NT-proBNP, từ đó xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân hội chứng vành cấp.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nồng độ troponin i và nt probnp ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại khoa tim mạch bệnh viện trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Định nghĩa hội chứng mạch vành cấp [59] Hội chứng mạch vành cấp là đợt cấp tính của bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn tính. Bệnh chia thành 2 nhóm là hội chứng động mạch vành cấp ST không chênh lên và hội chứng mạch vành cấp có ST chênh lên. Hội chứng mạch vành cấp là sự tắc nghẽn một phần hay toàn bộ động mạch vành nuôi dưỡng vùng cơ tim đó.1: Cơ chế tổn thương của hội chứng vành cấp Hội chứng mạch vành cấp ST không chênh lên : có 2 thể - Đau thắt ngực không ổn định: điện tâm đồ lúc nghỉ có thể không thay đổi, các enzym CPK, CK-MB, Troponin I có thể tăng hoặc không.

- Nhồi máu cơ tim có ST không chênh lên: điện tâm đồ ST chênh xuống hoặc T âm, Troponin I tăng, enzym CPK, CK-MB tăng Hội chứng vành cấp ST chênh lên: là tên gọi khác của nhồi máu cơ tim điển hình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Phân loại hội chứng vành cấp 1. Sinh lý bệnh hội chứng mạch vành cấp [2], [7], [11], [12] 1. Nhồi máu cơ tim Cơ tim được nuôi dưỡng bởi hai động mạch vành là ĐMV trái và ĐMV phải.

ĐMV trái xuất phát từ lá vành trái của ĐMC và ĐMV phải xuất phát từ lá vành phải và ĐMV trái lại chia làm hai nhánh là nhánh liên thất trước và nhánh mũ. Do vậy người ta thường gọi là 3 thân ĐMV. NMCT được biểu hiện là do sự tắc nghẽn hoàn toàn một hoặc nhiều nhánh ĐMV gây thiếu máu cơ tim đột ngột và hoại tử vùng cơ tim được tưới máu bởi nhánh ĐMV đó. Cơ chế chủ yếu của NMCT cấp là do sự không ổn định và nứt vỡ các mảng xơ vữa hình thành huyết khối gây lấp toàn bộ lòng mạch dẫn đến tình trạnh thiếu máu đột ngột vùng cơ tim do nhánh động mạch đó nuôi dưỡng và nhanh chóng dẫn đến hoại tử.

Quá trình hoại tử này nhanh hay chậm tùy thuộc vào bệnh nhân có tuần hoàn bàng hệ trước đó có nhiều hay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trong thực tế, NMCT cấp còn được mở rộng khái niệm khi có sự hoại tử vùng cơ tim liên quan đến giảm tưới máu đột ngột do những nguyên nhân khác hoặc sau các thủ thuật như sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành, sau can thiệp động mạch vành mà có các biến cố gây tắc hoặc giảm tưới máu đột ngột gây hoại tử cơ tim. Đau ngực không ổn định Do tăng nhu cầu oxy cơ tim thứ phát ở các bệnh nhân đã có hẹp sẵn động mạch vành gây nên tình trạng thiếu máu cơ tim nặng nề biểu hiện đau ngực tăng lên trên lâm sàng. Đau thắt ngực không ổn định thứ phát do mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim.

Đa số các mảng xơ vữa động mạch là ổn định nhưng chúng phát triển từ từ theo thời gian và triệu chứng xuất hiện khi lòng động mạch hẹp 70 - 80%. Một số mảng xơ vữa không ổn định, chúng nứt vỡ và gây hội chứng mạch vành cấp mặc dù những mảng xơ vữa này gây hẹp < 50% đường kính lòng mạch. Sự nứt ra của mảng xơ vữa nên có sự lộ ra của lớp dưới nội mạc với điện tích khác dấu nên khởi phát quá trình ngưng kết tiểu cầu và hình thành huyết khối. Hậu quả của huyết khối gây giảm đáng kể dòng chảy động mạch vành và dẫn đến mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim.

Nếu quá trình này kéo dài và nặng nề sẽ gây ra hoại tử cơ tim. Đây là cơ chế thường gặp nhất. Tổn thương giải phẫu bệnh hệ động mạch vành [1], [7], [30] * Hay gặp hẹp và tắc ở động mạch vành trái. Vị trí các ổ nhồi máu có thể là: - Vùng trước vách (50%) do tổn thương động mạch liên thất trước.

- Vùng sau dưới (25%) do tổn thương động mạch vành phải. - Vùng trước bên (15%) do tổn thương động mạch mũ trái. - Vùng trước rộng (10%) do tổn thương động mạch liên thất trước và nhánh mũ của động mạch vành trái. Nhồi máu cơ tim ở thất phải ít gặp, nếu có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 thì thường phối hợp với nhồi máu cơ tim thất trái.

Nhồi máu ở tâm nhĩ cũng ít gặp. * Về mức độ tổn thương của ổ nhồi máu có 3 loại: - Nhồi máu cơ tim xuyên thành (từ nội tâm mạc đến thượng tâm mạc). - Nhồi máu cơ tim dưới thượng tâm mạc. - Nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc.

* Độ lớn của ổ nhồi máu - Nhồi máu ổ nhỏ: đường kính từ 0,5 - 2 cm. - Nhồi máu ổ lớn: đường kính có thể từ 10 - 12 cm. * Tổn thương giải phẫu của nhồi máu cơ tim diễn biến theo các giai đoạn sau - Trước 6 giờ: không có thay đổi gì rõ rệt. - Sau 6 giờ: cơ tim bị hoại tử trở nên sẫm màu, mềm hơn cơ tim bình thường và có phù nề tổ chức kẽ.

- Vùng nội tâm mạc dưới chỗ nhồi máu thì dày lên và xám đục (hiện tượng viêm nội tâm mạc sợi hoá tăng sinh). - Phản ứng ở màng ngoài tim có thể xuất tiết viêm hoặc sợi hoá. - Quan sát dưới kính hiển vi điện tử, thấy dấu hiệu tổn thương cơ tim xuất hiện ngay từ phút thứ 20. Sau khi bị thiếu máu cục bộ, kích thước tế bào và số lượng các hạt glycogene bị giảm, xuất hiện phù tổ chức kẽ, các vi quản của hệ lưới nội bào và các ty thể phồng lên.

Các tổn thương này còn có khả năng phục hồi nếu được tái tưới máu trở lại kịp thời. Sau một giờ thì tế bào phồng lên, các ty thể có hiện tượng thoái biến về cấu trúc, chất nhiễm sắc của nhân bị đẩy ra rìa nhân và các sợi tơ cơ giãn ra. Muộn hơn nữa, các tế bào sẽ có các tổn thương không thể phục hồi (ty thể bị phân đoạn, nhiễm sắc thể bị thoái hoá). - Sau khoảng 48 giờ: vùng nhồi máu trở nên màu nâu nhạt, kèm theo xâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính.

Sau đó vài tuần đến vài tháng, vùng cơ tim hoại tử chuyển màu xám nhạt rồi chuyển dạng thành một sẹo xơ hoá. Tùy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 theo độ rộng của sẹo xơ hoá mà gây ảnh hưởng hoạt động co bóp của cơ tim ít hay nhiều. Siêu âm Doppler màu tim [7] Siêu âm tim có giá trị quan trọng trong NMCT, đặc biệt là NMCT không Q hoặc có block nhánh hay NMCT không có ST chênh lên. Thường thấy hình ảnh rối loạn vận động vùng liên quan đến vị trí nhồi máu trên siêu âm tim.

Mức độ rối loạn từ giảm vận động vùng đến không vận động, vận động nghịch thường và phình thành tim. Siêu âm tim còn giúp đánh giá chức năng thất trái, các biến chứng cơ học của NMCT (thủng vách liên thất gây thông liên thất, hở van tim do đứt dây chằng), tràn dịch màng tim, huyết khối trong buồng tim. Siêu âm Doppler tim bao gồm siêu âm TM, Doppler xung, Doppler liên tục, Doppler màu. Siêu âm tim qua thời gian đã có những tiến bộ vượt bậc và được ứng dụng nhiều trong chẩn đoán rất nhiều bệnh lý với các bệnh lý cấp tính như NMCT, chấn thương tim…các bệnh lý mạn tính như suy tim, bệnh tim bẩm sinh, bệnh lý cơ tim.

Không chỉ giúp chẩn đoán bệnh siêu âm tim còn giúp theo dõi, đánh giá không chỉ hình thái mà cả chức năng tim. Thăm dò hình thái của tim tức là dùng siêu âm 2D và TM khảo sát hình thái của các cấu trúc tim, bao gồm: - Các van tim, nội tâm mạc - Cơ tim - Màng ngoài tim - Các mạch máu nối với tim - Các buồng tim * Hình thái của thất trái được đánh giá trên siêu âm TM với quy ước: - Các kích thước tâm trương được đo ở vị trí tương ứng với điểm khởi đầu của sóng R trên điện tâm đồ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Các kích thước tâm thu được đo ở vị trí vách liên thất (VLT) đạt độ dày tối đa. + Bề dày các thành thất trái (TT) - Bề dày cuối tâm trương của vách liên thất (VLTd): 7,7 ± 1,3 mm - Bề dày cuối tâm thu của VLT (VLTs): 10,4 ± 1,8 mm - Bề dày cuối tâm trương của thành sau TT (TSTTd): 7,1 ± 1,1 mm - Bề dày cuối tâm thu của thành sau TT (TSTTs): 11,7 ± 1,6 mm + Đường kính buồng thất trái - Đường kính cuối tâm trương của TT (Dd): 46,5 ± 3,7 mm - Đường kính cuối tâm thu của TT (Ds): 30,3 ± 3,2 mm + Thể tích thất trái thường được tính theo công thức Teicholz: 7𝑋 V= 𝑑3 2,4 + 𝑑 d là đường kính của buồng thất (Dd, Ds) từ đó tính: - Thể tích cuối tâm trương TT (Vd): 101,1 ± 17,2 ml - Thể tích cuối tâm thu thất trái (Vs): 37,1 ± 8,8 ml * Chức năng tâm thu thất trái (CNTTTT) Chức năng tâm thu thất trái được tính từ các chỉ số chức năng và bao gồm các chỉ số sau: - Phân xuất tống máu (EF-ejection fraction): được coi là chỉ số tâm thu tin cậy nhất, được ứng dụng rộng rãi nhất trong tim mạch, được tính dựa trên các chỉ số thể tích thất trái của siêu âm TM và hoặc siêu âm 2D Vd−Vs EF = x 100 (%) Vd Trị số bình thường 63,2 ± 7,3% Vd: Thể tích cuối tâm trương thất trái (ml) Vs: Thể tích cuối tâm thu thất trái (ml) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Cung lượng tim (Q) và chỉ số tim (Qi): là các chỉ số chức năng tâm thu thất trái cũng được tính từ các thông số đo trên siêu âm TM và siêu âm 2D, dựa trên công thức: Q = (Vd - Vs) x tần số tim, Qi = Q/Sda, trị số bình thường: Q là 4-5 lít và Qi là 3-3,5 l/phút/m2 Ngoài ra còn chỉ số co ngắn sợi cơ (%D) 1. Các marker (dấu ấn) sinh học trong huyết tương bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp [6], [10], [11], [13] - Creatinin kinase (CK): Có 3 iso enzyme của nhóm này là CK-MB, CK- MM, CK-BB đại diện cho cơ tim, cơ vân và não lần lượt theo thứ tự.

Bình thường CK-MB chiếm khoảng < 5% lượng CK toàn phần. Enzym này bắt đầu tăng sau 3-12h nhồi máu, đỉnh cao khoảng 24h và trở về bình thường sau 48- 72h. Enzym này tăng trong một số bệnh lý khác như: viêm màng ngoài tim, sau mổ tim, sau sốc điện, chấn thương sọ não, chấn thương phần mềm, suy thận mạn, tập thể lực quá mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nồng độ Troponin I và NT-proBNP ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Thái Nguyên cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa nồng độ Troponin I và NT-proBNP trong chẩn đoán và quản lý hội chứng vành cấp. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ hiểu rõ hơn về các chỉ số sinh hóa quan trọng trong việc đánh giá tình trạng tim mạch của bệnh nhân, mà còn mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện quy trình điều trị và chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến bệnh tim mạch, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn đặc điểm và nguy cơ mắc bệnh động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc ninh. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố nguy cơ và đặc điểm của bệnh động mạch vành, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tình trạng sức khỏe tim mạch tại Việt Nam.

Khám phá thêm để nâng cao hiểu biết của bạn về các vấn đề tim mạch và cải thiện khả năng chẩn đoán cũng như điều trị cho bệnh nhân.