Tổng quan luận án

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) phát triển trên nền tảng tích hợp hệ thống kết nối số hóa, vật lý và sinh học với trọng tâm là Internet vạn vật và trí tuệ nhân tạo, tác động trực tiếp đến các lĩnh vực sản xuất và các giai cấp, tầng lớp xã hội. Ngày 27/9/2019, Bộ Chính trị khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, khẳng định tác động nhiều chiều của bối cảnh này đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Trong lĩnh vực nông nghiệp, trước các áp lực về biến đổi khí hậu, gia tăng dân số và yêu cầu về chất lượng nông sản an toàn, việc áp dụng công nghệ mới để phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh trở thành yêu cầu khách quan.

Ở Việt Nam, khoảng 65% dân số sống tại nông thôn [5, tr. 59], trong đó đại đa số là nông dân. Nông dân là chủ thể của quá trình kinh tế - văn hóa - xã hội nông thôn và công cuộc xây dựng nông thôn mới. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã xác định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) bao gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thái Bình và Vĩnh Phúc. ĐBSH là vùng kinh tế trọng điểm, vựa lúa lớn của đất nước, sở hữu hạ tầng và nguồn nhân lực dồi dào nhưng mang đặc điểm đất chật, người đông. Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh tại đây dẫn đến tình trạng dôi dư lao động nông nghiệp, thiếu việc làm, gia tăng khoảng cách giàu nghèo và phát sinh tệ nạn xã hội. Nông dân là lực lượng chịu nhiều rủi ro trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh chuyển đổi số, do đó việc nghiên cứu phát huy vai trò của giai cấp này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn. Đề tài được thực hiện dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở lý luận về giai cấp nông dân và CMCN 4.0, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của nông dân vùng ĐBSH, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của lực lượng này trong giai đoạn mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh CMCN 4.0.
  2. Xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh CMCN 4.0.
  3. Đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh CMCN 4.0.
  4. Đề xuất những quan điểm cơ bản và những giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh CMCN 4.0.

Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn theo ba chiều cạnh:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nhóm vai trò cơ bản: (1) Chủ thể tham gia phát triển nông nghiệp công nghệ cao (thể hiện qua việc trực tiếp ứng dụng công nghệ, thúc đẩy tích tụ tập trung đất đai, tham gia chuỗi liên kết sản xuất); (2) Chủ thể xây dựng đời sống chính trị cơ sở (thực hiện dân chủ cơ sở, giám sát hoạt động hệ thống chính trị, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội); (3) Chủ thể xây dựng đời sống văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường nông thôn (xây dựng hạ tầng, xây dựng đời sống văn hóa, bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu địa bàn vùng ĐBSH gồm 11 tỉnh, thành phố, trong đó tập trung khảo sát chủ yếu tại 3 địa phương đại diện là Hà Nội, Quảng Ninh và Hà Nam (theo Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát dữ liệu từ sau khi Ban Chấp hành Trung ương khóa X ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (năm 2008) đến thời điểm thực hiện luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình khoa học trong và ngoài nước theo bốn nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về giai cấp nông dân Việt Nam: Tác giả Nguyễn Quốc Cường (2016) khẳng định vai trò của nông dân là "trụ đỡ" của nền kinh tế và đề xuất 8 nhóm giải pháp xây dựng mẫu hình người nông dân mới với các tiêu chí: nhận thức mới, kiến thức mới, ý thức mới, văn hóa mới, quyết tâm mới. Nguyễn Thiện Nhân (2017) chỉ ra 6 mâu thuẫn cơ bản của nông dân trong cơ chế thị trường và đề xuất mô hình hợp tác xã kiểu mới để bảo đảm quyền làm chủ và vị thế đàm phán trong chuỗi giá trị. Nguyễn Linh Khiếu (2017) phân tích vai trò chủ thể của nông dân trên 5 phương diện trong xây dựng nông thôn mới. Trần Thanh Giang (2017) đánh giá thực trạng giảm sút vai trò kinh tế, thiếu việc làm và đề xuất các chính sách bảo vệ quyền lợi nông dân. Thào Xuân Sùng (2018) nêu các tiêu chí xây dựng người nông dân thế hệ mới gắn với vai trò của Hội Nông dân Việt Nam. Bùi Thị Vân Anh (2018) nghiên cứu các yếu tố tâm lý tác động đến chuyển đổi phương thức sản xuất hiện đại. Đặng Kim Khôi và Trần Công Thắng (2019) dựa trên khung sinh kế của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID 2003) phân tích thực trạng sinh kế hộ nông dân giai đoạn 1986-2018 (tập trung 1995-2018) trên 6 khía cạnh: thu nhập/chi tiêu, đất đai/tài sản, giáo dục/thể trạng, việc làm, tương tác chính sách và cơ chế ứng phó rủi ro.

Nhóm nghiên cứu về CMCN 4.0: Klaus Schwab (2018, 2019) hệ thống hóa các xu hướng công nghệ thuộc 3 nhóm (vật chất, kỹ thuật số, sinh học) và 12 nhóm công nghệ định hình tương lai. Min Xu, Jeanne M. David và Suk Hi Kim (2018) phân tích cơ hội từ trí tuệ nhân tạo, IoT và các rủi ro bất bình đẳng thu nhập, đe dọa an ninh mạng. Trong nước, Báo cáo của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2016) và Kỷ yếu hội thảo của Ban Kinh tế Trung ương - Viện Hàn lâm - Liên Hợp Quốc (2016) nhấn mạnh nguy cơ dịch chuyển và phá vỡ cấu trúc thị trường lao động. Nguyễn Văn Bình (2017) phân tích sự thay thế của máy móc đối với năng lực trí tuệ con người. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2017) làm rõ bản chất công nghệ SMAC (xã hội, di động, phân tích dữ liệu, điện toán đám mây), nhận định cuộc cách mạng này tạo tiền đề vật chất cho hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa. Trần Thị Vân Hoa và cộng sự (2017), Nguyễn Hoàng Hà (2017), Phạm Thuyên (2020), Phan Xuân Dũng (2018) đề xuất các giải pháp thể chế, đổi mới giáo dục và chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Nguyễn Đắc Hưng (2018) trích dẫn số liệu dự báo của Ngân hàng Anh quốc về nguy cơ 95 triệu lao động phổ thông bị mất việc trong 10-20 năm tại Mỹ và Anh (chiếm khoảng 50% lực lượng lao động).

Nhóm nghiên cứu về tác động của CMCN 4.0 đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn: Matthieu De Clercq, Anshu Vats và Alvaro Biel (2018), Jehoon Sung (2018), Shekhaw (2019), Rajesh Singh và cộng sự (2021) phân tích ứng dụng của robot, cảm biến thông minh, GPS, RFID và IoT trong quản trị nông trại. Ủy ban Châu Âu (2017) công bố chương trình hành động với 16 sáng kiến phát triển "Làng thông minh" (Smart Villages), bao gồm các dự án SMARTA và IoF 2020. Anand Singh và Megh Patel (2018), FAO (2019) xác định các điều kiện chuyển đổi số nông nghiệp. Tại Việt Nam, Phạm S (2014, 2018) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, đề xuất công thức phát triển nông nghiệp thông minh 4.0. Báo Nông thôn ngày nay (2018), Lê Đăng Lăng và cộng sự (2019) đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao và phản ứng tâm lý, kỳ vọng của nông dân.

Nhóm nghiên cứu về địa bàn đồng bằng sông Hồng: Trần Thị Minh Ngọc (2010), Tô Văn Sông (2012), Khuất Thị Vâng (2017), Nguyễn Thị Thu (2017) phân tích các vấn đề việc làm, quá trình công nhân hóa nông dân và vị thế chủ thể của nông dân ĐBSH trong công nghiệp hóa. Nguyễn Thị Thanh Loan (2016), Phạm Văn Hiển (2016) đề cập đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nhân lực khoa học công nghệ. Trần Xuân Hòa (2016), Chí Vịnh và Thái Sơn (2017), Bảo Trung và cộng sự (2018) khảo sát các mô hình dưa lưới tại Lý Nhân (Hà Nam), tưới tự động tại Thanh Miện (Hải Dương). Nguyễn Vĩnh Thanh và Nguyễn Quang Hồng (2017), Bùi Thị Nga và cộng sự (2019), Lê Thành Ý và Vương Xuân Nguyên (2019) nghiên cứu mối quan hệ liên kết "ba bên" (hộ nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp) và các chuỗi giá trị sữa bò (Lý Nhân), gạo sạch (Ý Yên), thịt lợn (Chương Mỹ) cùng các hợp tác xã Bình Định, Đông Tiến.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình đã công bố tiếp cận nông nghiệp công nghệ cao dưới góc độ kinh tế kỹ thuật đơn lẻ hoặc phân tích nông dân trong bối cảnh công nghiệp hóa truyền thống. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong bối cảnh CMCN 4.0 dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, làm rõ sự biến đổi vị thế chủ thể trên cả ba phương diện kinh tế, chính trị và văn hóa - xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về giai cấp nông dân, liên minh công - nông và phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Các khái niệm và khung phân tích trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm "bối cảnh CMCN 4.0": Được xác định là tổng thể những điều kiện, nhân tố hình thành môi trường tồn tại, phát triển mới, trong đó CMCN 4.0 giữ vai trò cốt lõi định hướng sự vận động của sản xuất và quan hệ xã hội.
  • Ba trụ cột của kỷ nguyên số: (1) Kinh tế số (bao gồm kinh tế số ICT, kinh tế số Internet và kinh tế số ngành); (2) Chính phủ số (theo khung định nghĩa của OECD về ứng dụng công nghệ số tạo giá trị công); (3) Xã hội số (xem xét qua 7 tiêu chí: danh tính số, kết nối mạng, phương tiện số, sử dụng dịch vụ Internet, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, kỹ năng số/nhân lực số và mức độ phổ cập y tế điện tử).
  • Khái niệm "nông nghiệp công nghệ cao": Là nền nông nghiệp áp dụng công nghệ mới vào sản xuất gồm cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích và bảo đảm phát triển bền vững [156, tr. 14].

Về phương pháp luận, đề tài vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp logic và lịch sử: Sử dụng để tổng quan tình hình nghiên cứu (Chương 1) và xây dựng khung lý thuyết về giai cấp nông dân trong CMCN 4.0 (Chương 2).
  • Phương pháp thống kê, so sánh, diễn dịch và quy nạp: Sử dụng để xử lý dữ liệu thứ cấp, so sánh kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực trạng (Chương 3).
  • Phương pháp thu thập thông tin: Phân tích hệ thống văn bản, báo cáo tổng kết của các cơ quan quản lý và tiến hành nghiên cứu thực tế tại các mô hình nông nghiệp công nghệ cao ở 3 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Quảng Ninh và Hà Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tập trung phân loại, tổng thuật và đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài. Tác giả đã tổng hợp tài liệu thành 4 cụm nội dung: lý luận về giai cấp nông dân Việt Nam; đặc trưng và tác động của CMCN 4.0; tác động của công nghệ số đến nông nghiệp - nông dân - nông thôn; và các nghiên cứu chuyên sâu về vùng ĐBSH. Thông qua việc phân tích kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, chương 1 khẳng định những giá trị học thuật cần kế thừa, đồng thời xác lập khoảng trống khoa học về vai trò chủ thể của nông dân ĐBSH dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.

Chương 2: Cơ sở lý luận về giai cấp nông dân và tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương 2 luận giải khung lý thuyết về bối cảnh CMCN 4.0 và phân tích lịch sử phát triển các cuộc cách mạng nông nghiệp theo trích dẫn từ Hiệp hội Máy Nông nghiệp châu Âu (2017).

Giai đoạn nông nghiệp Thời gian xuất hiện Đặc điểm và nền tảng công nghệ chính
Nông nghiệp 1.0 Thời kỳ đầu lịch sử Dựa vào sức lao động cơ bắp và điều kiện tự nhiên; quy mô nhỏ lẻ, tự cung tự cấp
Nông nghiệp 2.0 Thập niên 50-60 thế kỷ XX Thực hiện 5 "hóa": cơ khí hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, điện khí hóa, sinh học hóa
Nông nghiệp 3.0 Khoảng năm 1990 Canh tác dựa trên quy luật hệ sinh thái, hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp 4.0 Từ khoảng năm 2011 đến nay Nền tảng IoT, cảm biến thông minh, công nghệ số, công nghệ sinh học, thích ứng khí hậu

Chương này đi sâu phân tích tác động của CMCN 4.0 đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống chính trị của nông dân:

  • Về sản xuất nông nghiệp: Nông nghiệp công nghệ cao ứng dụng nhà kính, nhà lưới, kỹ thuật thủy canh, khí canh, trồng cây trên giá thể, hệ thống tưới nhỏ giọt (giúp giảm 30-60% lượng nước tưới). Trong chăn nuôi, công nghệ chuồng lạnh khép kín kết hợp máng ăn tự động, đệm lót sinh học và chế phẩm probiotic giúp khử mùi, nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi. Luận án trích dẫn số liệu các quốc gia tiêu biểu: Mỹ (nông nghiệp chiếm 1,1% GDP, 0,7% lao động nhưng xuất khẩu hàng đầu); Israel (trên 2/3 diện tích sa mạc nhưng xuất khẩu nông sản đạt trên 3,5 tỷ USD/năm, tỷ lệ xuất khẩu chiếm hơn 20%); Hà Lan (diện tích nhà kính gần 15.000 ha, chiếm 25% diện tích nhà kính thế giới, đất canh tác chỉ 0,058 ha/người); tại Việt Nam, Lâm Đồng chiếm 99% diện tích nhà kính cả nước, mô hình công nghệ cao mang lại giá trị 500 triệu đến 1 tỷ đồng/ha. Các thiết bị cơ giới số hóa được ghi nhận gồm máy bay phun thuốc PGxp 2020, xe tự hành RG150, hệ thống điều hướng RTK.
Chỉ tiêu / Thiết bị Thông số / Giá trị được ghi nhận trong văn bản
Chi phí 1 trang trại chăn nuôi công nghệ cao quy mô vừa 140 đến 150 tỷ đồng
Chi phí 1 ha nhà kính hoàn chỉnh (công nghệ Israel) 10 đến 15 tỷ đồng
Giá thành máy bay nông nghiệp không người lái (flycam) Gần 10.000 USD
Hiệu quả tiết kiệm nước của hệ thống tưới nhỏ giọt Giảm từ 30% đến 60% lượng nước so với tưới truyền thống
Tỷ trọng diện tích nhà kính của Hà Lan so với thế giới Chiếm khoảng 25% (gần 15.000 ha)
Tỷ trọng diện tích nhà kính Lâm Đồng so với Việt Nam Chiếm 99% diện tích cả nước
  • Về thách thức sản xuất: Nông dân đối mặt với rào cản chi phí vốn rất lớn; đòi hỏi chuyển đổi nhận thức, năng lực tính toán và kỹ năng công nghệ; nguy cơ dôi dư lao động nông thôn khi máy móc tự động hóa thay thế các khâu thủ công.
  • Về đời sống chính trị: Công nghệ số thúc đẩy dân chủ cơ sở, mở rộng kênh phản biện qua Cổng thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công trực tuyến một cửa điện tử và các mạng xã hội. Quá trình chuyển đổi từ chính quyền điện tử (với đặc trưng "bốn không": họp không gặp mặt, xử lý văn bản không giấy, giải quyết thủ tục hành chính không tiếp xúc, thanh toán không dùng tiền mặt) sang chính quyền số (với "bốn có") giúp tăng cường hiệu quả quản lý tại địa bàn nông thôn.

Chương 3: Thực trạng thực hiện vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương 3 khảo sát thực tế tại các địa phương ĐBSH, tập trung vào Hà Nội, Quảng Ninh, Hà Nam:

  • Vai trò tham gia sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Ghi nhận sự hình thành các cánh đồng sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ mang lại giá trị cao. Tuy nhiên, phần lớn mô hình của nông dân mới dừng ở mức làm nhà màng, nhà kính đơn giản hoặc lắp đặt hệ thống tưới tự động; quy mô sản xuất còn phân tán, diện tích đất canh tác manh mún gây cản trở cơ giới hóa đồng bộ.
Địa phương Mô hình / Dự án thực tế được luận án ghi nhận
Lý Nhân (Hà Nam) Mô hình dưa lưới của Công ty CP Giống cây trồng Trung ương tại xã Nhân Khang
Thanh Miện (Hải Dương) Dự án hệ thống tưới tự động cho vùng rau màu chuyên canh quy mô 170 ha
Lý Nhân (Hà Nam) Mô hình liên kết chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ sữa bò tươi
Ý Yên (Nam Định) Mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gạo sạch
Chương Mỹ (Hà Nội) Mô hình liên kết chuỗi giá trị chăn nuôi và chế biến thịt lợn
Kiến Xương (Thái Bình) Mô hình chuyển đổi hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã Bình Định
Hải Hậu (Nam Định) Mô hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và kinh doanh tổng hợp Đông Tiến
  • Vai trò xây dựng đời sống chính trị cơ sở: Nông dân từng bước sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tham gia giám sát các công trình hạ tầng công cộng và đóng góp ý kiến xây dựng thể chế qua hệ thống thông tin điện tử. Mặc dù vậy, kỹ năng số của một bộ phận nông dân cao tuổi còn hạn chế, sự tương tác hai chiều với chính quyền cơ sở qua môi trường mạng chưa đồng đều giữa các địa bàn.
  • Vai trò văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường: Nông dân tích cực tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới, hiến đất làm đường và giữ gìn nếp sống văn hóa. Trong bảo vệ môi trường, việc ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý chất thải chăn nuôi bước đầu giảm thiểu tình trạng ô nhiễm tại các làng nghề và khu dân cư nông thôn.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của vùng ĐBSH:

  • Nâng cao trình độ, năng lực và kỹ năng số cho người nông dân: Đào tạo nghề gắn với công nghệ thông tin và chuyển giao kỹ thuật canh tác chính xác; hình thành mẫu hình người nông dân có năng lực hạch toán kinh tế và thích ứng kinh tế số.
  • Hoàn thiện cơ chế chính sách về tích tụ, tập trung ruộng đất: Tạo điều kiện pháp lý để dồn điền đổi thửa, hình thành các cánh đồng lớn chuyên canh, kết hợp các gói tín dụng hỗ trợ nông dân tiếp cận công nghệ cao.
  • Phát triển các mô hình liên kết kinh tế: Mở rộng mô hình liên kết "ba bên" (hộ nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp) và chuỗi giá trị khép kín, trong đó hợp tác xã kiểu mới giữ vai trò cầu nối tổ chức sản xuất và cung ứng dịch vụ.
  • Đầu tư hạ tầng số và phát triển chính quyền số nông thôn: Nâng cấp mạng lưới viễn thông, triển khai hiệu quả cơ chế "Một cửa điện tử", bảo đảm quyền tiếp cận thông tin và quyền giám sát dân chủ của nông dân ở cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ những đặc trưng cơ bản của CMCN 4.0 tác động đến nông dân trên ba phương diện: phương thức sản xuất nông nghiệp; môi trường sống tại nông thôn; và đời sống chính trị, văn hóa - xã hội.
  • Luận giải và xác định nội hàm vai trò chủ thể của nông dân trong bối cảnh mới dưới lăng kính chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, bổ sung cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa nông dân với tiến trình hiện đại hóa và chuyển đổi số.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của nông dân vùng ĐBSH thông qua các dẫn chứng, số liệu mô hình cụ thể tại các địa phương (Hà Nội, Hà Nam, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình).
  • Chỉ rõ những khó khăn mang tính đặc thù của vùng ĐBSH như đất đai phân tán, dôi dư lao động, rào cản chi phí đầu tư công nghệ và hạn chế về kỹ năng số của lao động nông thôn.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm phát huy vai trò kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của nông dân vùng ĐBSH, hỗ trợ quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Về không gian khảo sát, dù địa bàn ĐBSH gồm 11 tỉnh, thành phố nhưng các khảo sát thực tế chuyên sâu của luận án mới chỉ tập trung chủ yếu tại 3 địa phương trọng điểm (Hà Nội, Quảng Ninh, Hà Nam). Về dữ liệu, đề tài chủ yếu sử dụng các tài liệu thứ cấp và khảo sát định tính mô hình, chưa thực hiện các cuộc điều tra xã hội học quy mô mẫu lớn trên toàn vùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm định lượng trên toàn bộ 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về tác động phân tầng xã hội, việc làm và an sinh xã hội đối với từng nhóm nông dân cụ thể khi các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và tự động hóa được triển khai diện rộng.

Giá trị tham khảo

Nội dung luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành hoạch định chính sách: Luận án cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, cơ chế tích tụ đất đai và kế hoạch đào tạo nghề cho nông dân vùng ĐBSH.
  • Các cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy các học phần thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học nông thôn, Quản lý phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp.
  • Cán bộ làm công tác vận động quần chúng và Hội Nông dân các cấp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về nhu cầu, tâm lý của nông dân để đổi mới phương thức tập hợp hội viên, hỗ trợ nông dân tham gia kinh tế tập thể và tương tác trên nền tảng chính quyền số.

Câu hỏi thường gặp

Luận án thuộc chuyên ngành nào và hướng tới giải quyết vấn đề gì?
Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề phát huy vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh CMCN 4.0 trên ba phương diện: phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tham gia xây dựng đời sống chính trị và phát triển đời sống văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường nông thôn.

Hiệp hội Máy Nông nghiệp châu Âu phân chia các giai đoạn cách mạng nông nghiệp như thế nào?
Theo trích dẫn của luận án từ Hiệp hội Máy Nông nghiệp châu Âu (2017), lịch sử nông nghiệp trải qua 4 giai đoạn: Nông nghiệp 1.0 (dựa vào sức lao động cơ bắp và điều kiện tự nhiên); Nông nghiệp 2.0 (thập niên 50-60 của thế kỷ XX với 5 "hóa"); Nông nghiệp 3.0 (khoảng năm 1990, dựa trên các quy luật sinh thái bền vững); và Nông nghiệp 4.0 (từ khoảng năm 2011 đến nay, vận hành trên nền tảng IoT, công nghệ thông tin và công nghệ sinh học).

Chi phí đầu tư cho nông nghiệp công nghệ cao được luận án ghi nhận cụ thể là bao nhiêu?
Luận án nêu rõ một số định mức chi phí: để xây dựng một trang trại chăn nuôi quy mô vừa theo mô hình công nghệ cao cần khoảng 140 đến 150 tỷ đồng; đầu tư 1 ha nhà kính hoàn chỉnh có hệ thống tưới và bón phân tự động theo công nghệ Israel cần từ 10 đến 15 tỷ đồng; thiết bị máy bay nông nghiệp không người lái (flycam) phun thuốc có giá thành gần 10.000 USD.

Phạm vi không gian khảo sát thực tế của đề tài gồm những địa phương nào?
Đề tài nghiên cứu vùng ĐBSH gồm 11 tỉnh, thành phố, nhưng xác định phạm vi khảo sát thực tế trọng tâm tại 3 địa phương là Hà Nội, Quảng Ninh và Hà Nam. Đây là các tỉnh, thành phố nằm trong quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Chính quyền điện tử và chính quyền số tại nông thôn được luận án mô tả bằng những đặc trưng nào?
Luận án trình bày mô hình chính quyền điện tử với đặc trưng "bốn không" gồm: họp không gặp mặt, xử lý văn bản không giấy, giải quyết thủ tục hành chính không tiếp xúc và thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với chính quyền số, mô hình được bổ sung thêm yêu cầu "bốn có" dựa trên nền tảng dữ liệu và dịch vụ số phục vụ người dân.

Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về giai cấp nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Qua khảo sát thực tế và phân tích các mô hình tại các địa phương trọng điểm, công trình đã làm rõ thực trạng thực hiện vai trò của người nông dân trên cả ba phương diện kinh tế, chính trị và xã hội - môi trường, đồng thời chỉ ra các rào cản về vốn đầu tư, trình độ kỹ năng số và quy mô đất đai manh mún. Các giải pháp do luận án đề xuất tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và hoàn thiện hạ tầng số, cung cấp luận cứ hữu ích phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn tại vùng đồng bằng sông Hồng.