Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Lâm Thị Phượng thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, chuyên ngành Kinh tế chính trị, mã số 9310102, dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể người hướng dẫn gồm Hoàng Thị Bích Loan và Đinh Văn Trung, hoàn thành vào năm 2024.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam đóng góp khoảng 30% tổng lượng phát thải khí nhà kính theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương "Nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh" nhằm hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050, nông nghiệp sinh thái được định vị là hướng đi tất yếu. Tại Hà Nội, dù chính quyền đã triển khai nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái và chính sách hỗ trợ, lợi ích của người nông dân vẫn bộc lộ nhiều bất cập: thu nhập chưa tương xứng với giá trị tạo ra, nông sản sinh thái gặp khó khăn trong tiêu thụ do giá thành cao và dung lượng thị trường hẹp, đồng thời nông dân hoàn toàn chưa nhận được thu nhập từ các giá trị vô hình (dịch vụ hệ sinh thái, giảm phát thải carbon, bảo tồn cảnh quan) do chưa được hạch toán và thị trường hóa.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận nông nghiệp sinh thái dưới góc độ kỹ thuật nông học, kinh tế nông nghiệp thuần túy hoặc nghiên cứu chung về lợi ích kinh tế trong công nghiệp hóa; chưa có công trình nào trực diện nghiên cứu toàn diện lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái dưới góc độ của chuyên ngành Kinh tế chính trị trên địa bàn các huyện ngoại thành Hà Nội.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ thực trạng lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2022, từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm bảo đảm lợi ích của nông dân đến năm 2030.

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Một là, tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài, chỉ ra kết quả đạt được, nội dung kế thừa và khoảng trống khoa học cần giải quyết.
  • Hai là, xây dựng khung lý luận về lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái và nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương trong nước để rút ra bài học cho Hà Nội.
  • Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2017 - 2022, chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  • Bốn là, đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành Hà Nội đến năm 2030.

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những vấn đề lý luận về lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái được hiểu như thế nào? Làm thế nào để nông dân nhận được các lợi ích đó? Kinh nghiệm về bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở một số địa phương trong nước mà các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội tham khảo là gì?
  2. Phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2022 mang lại cho nông dân những lợi ích gì? Lợi ích nông dân nhận được có tương xứng với chi phí đầu tư và giá trị tạo ra cho xã hội, môi trường không?
  3. Giải pháp nào cần được triển khai thực hiện để bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội đến năm 2030? Nhà nước, chính quyền thành phố Hà Nội và các chủ thể cùng tham gia phát triển nông nghiệp sinh thái (doanh nghiệp, hợp tác xã) cần làm gì để bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái?

Đối tượng nghiên cứu là lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái (gồm lợi ích kinh tế và lợi ích phi kinh tế) dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào nông nghiệp trồng trọt và chăn nuôi sinh thái (không nghiên cứu lâm nghiệp); phạm vi không gian là các huyện ngoại thành Hà Nội, trong đó khảo sát sâu tại 04 huyện: Sóc Sơn, Thường Tín, Đông Anh, Chương Mỹ; phạm vi thời gian đánh giá thực trạng từ năm 2017 đến năm 2022 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được chia thành hai nhóm công trình chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu về lợi ích, lợi ích kinh tế và lợi ích của nông dân:

  • Glen Weisbrod và David Simmonds (2011) tiếp cận tác động kinh tế và lợi ích từ phương diện khoản tiền thu được và phương diện lợi ích không biểu hiện bằng tiền.
  • man-kin phân tích lợi ích kinh tế dưới chủ nghĩa xã hội, xem lợi ích kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu kinh tế của chủ thể và làm rõ tính khách quan của quan hệ lợi ích.
  • Hoàng Văn Luận (2004) xác định lợi ích là phần giá trị của nhu cầu được thỏa mãn thông qua trao đổi hoạt động, đóng vai trò là động lực của phát triển xã hội bền vững.
  • Nguyễn Danh Sơn (2007) chỉ ra sự thiếu tương xứng giữa lợi ích và đóng góp của nông dân, phân tích các bất cập chính sách làm suy giảm động lực sản xuất.
  • Đặng Quang Định (2014) làm sáng tỏ cơ cấu thu nhập của nông dân từ sản xuất nông nghiệp, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, kinh doanh dịch vụ và các phúc lợi xã hội trong quan hệ liên minh công - nông - trí thức.
  • Trần Thị Lan (2012) phân tích lợi ích kinh tế trong thu hồi đất nông nghiệp tại Hà Nội.
  • Nguyễn Linh Khiếu (2009) đánh giá tác động hai chiều của công nghiệp hóa đến việc tiếp cận nguồn lực và nguy cơ mất đất canh tác của nông dân.
  • Trần Thanh Giang (2018) hệ thống hóa ba nhóm lợi ích kinh tế của nông dân về sở hữu tư liệu sản xuất, quản lý canh tác và phân phối sản phẩm.

Nhóm các công trình nghiên cứu về nông nghiệp sinh thái và lợi ích của nông dân trong nông nghiệp sinh thái:

  • Fred Magdoff (2007) hệ thống các nguyên tắc sinh thái nông nghiệp và rào cản kỹ thuật tại các nước nghèo.
  • Funes-Monzote và Paulo Petersen (2010) khảo sát các mô hình nông nghiệp sinh thái quy mô nhỏ tại Cuba, Brazil, Philippines và Châu Phi, khẳng định đóng góp cho chủ quyền lương thực.
  • Claire Kremen và Albie Miles (2012) chứng minh quản lý hữu cơ nâng cao chất lượng đất, cân bằng giữa năng suất và dịch vụ hệ sinh thái.
  • Gliessman (2015) cung cấp nền tảng sinh thái học nông nghiệp bao hàm các khía cạnh kinh tế, xã hội và chính trị.
  • Rahul Katiyar, Arun Kumar Pal và Brij Mohan (2017) khảo sát 120 nông dân tại huyện Kanpur Dehat (Ấn Độ), chỉ ra mức độ áp dụng thực hành sinh thái còn ở mức thấp.
  • Angelika Hilbeck và Bernadette Oehen (2015) thảo luận việc ứng dụng công nghệ phục vụ nông nghiệp sinh thái.
  • Harri Ram Prajapati (2020) phân tích tính kinh tế và 4 nguyên tắc hữu cơ quốc tế (sức khỏe, sinh thái, công bằng, chăm sóc).
  • Linh Pham và Gerald Shively (2019) khảo sát 95 hộ tại huyện Tân Lạc (Hòa Bình), sử dụng hồi quy lượng tử chỉ ra tỷ suất lợi nhuận giữa rau hữu cơ và thông thường không có sự khác biệt đáng kể.
  • Marie Phamova, Jan Banout, Vladimir Verner, Tatiana Ivanova và Jana Mazancova (2023) khảo sát 312 hộ tại Gia Lâm và Sóc Sơn (Hà Nội), sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội chứng minh hệ thống canh tác sinh thái làm tăng thu nhập tiền mặt cho nông dân.
  • Các tác giả Việt Nam như Phạm Văn Khôi (2004), Trần Thị Hồng Việt (2008), Nguyễn Văn Ngừng (2003), Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Nguyễn Thị Đào (2014), Nguyễn Đăng Nghĩa và cộng sự (2013), Nguyễn Thị Mai (2018), Phạm Thị Huyền và Ngô Thế Nam (2021), Trương Đình Chiến (2019), Đào Thế Anh (2021), Nguyễn Minh Quang và cộng sự (2022), Cao Đức Phát (2021), Nguyễn Văn Thanh (2021), Vũ Văn Phúc và Trần Thị Minh Châu (2010), Phạm Quốc Quân (2018), Bùi Thị Tiến (2021), Trần Hoàng Hiểu (2019), Lương Quốc Đoàn (2022), Đoàn Minh Huấn (2022) đã nghiên cứu các khía cạnh chuyển dịch cơ cấu, chuỗi cung ứng, cơ chế chính sách và phát huy vai trò chủ thể của nông dân.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Tổng hợp các công trình cho thấy chưa có nghiên cứu nào phân tích toàn diện, hệ thống thực trạng các hình thức biểu hiện lợi ích kinh tế và phi kinh tế của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái tại khu vực ngoại thành Hà Nội dưới góc nhìn Kinh tế chính trị, làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo đảm lợi ích gắn với cơ chế chuỗi giá trị và thị trường hóa dịch vụ sinh thái.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước về nông nghiệp sinh thái; cùng các lý thuyết về lợi ích kinh tế, kinh tế xanh (UNEP, 2011) và kinh tế học sinh thái. Về mặt khái niệm, tác giả tổng hợp quan điểm của Lê Văn Khoa, Hồ Ngọc Sơn, Tổ chức Nông nghiệp hữu cơ quốc tế (IFOAM), Trần Trung và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO, 2015), từ đó đưa ra khái niệm của luận án: "Nông nghiệp sinh thái là nền nông nghiệp triển khai các hệ thống canh tác kết hợp giữa phương pháp truyền thống phù hợp và ứng dụng phương pháp hiện đại trên cơ sở thành tựu khoa học, công nghệ mới nhằm duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên, cung cấp nông sản an toàn cho sức khỏe con người và tạo lập nền nông nghiệp bền vững."

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm định vị khái niệm nông nghiệp sinh thái và lợi ích của nông dân trong nông nghiệp sinh thái, loại bỏ các chi tiết kỹ thuật canh tác thuần túy.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: áp dụng tại Chương 2 và Chương 3 để làm rõ khung lý luận và tổng hợp đánh giá thực trạng các hình thức biểu hiện lợi ích.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: tác giả thiết kế phiếu khảo sát và thu thập thông tin sơ cấp từ 400 nông dân tham gia các mô hình hợp tác xã, trang trại, nông hộ hữu cơ, chuyển đổi hữu cơ, VietGAP tại 04 huyện ngoại thành Hà Nội (Sóc Sơn: 100 phiếu, Thường Tín: 100 phiếu, Đông Anh: 100 phiếu, Chương Mỹ: 100 phiếu). Dữ liệu được nhập liệu, kiểm đếm và phân tích bằng phần mềm SPSS (phiên bản 20) để xuất các bảng số liệu và biểu đồ tần số.
  • Phương pháp thống kê - so sánh: dùng tại Chương 3 và Chương 4 để đối chiếu các chỉ tiêu thu nhập, chi phí, mức độ hưởng thụ môi trường làm việc giữa nông dân sản xuất sinh thái và truyền thống, cũng như so sánh tương quan giữa 4 địa bàn nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2022, và dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát 400 hộ nông dân năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề: lý luận về lợi ích của nông dân và thực tiễn phát triển nông nghiệp sinh thái. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã làm rõ khái niệm lợi ích, cơ cấu thu nhập và vai trò của chính sách hỗ trợ, đồng thời kiểm chứng thực nghiệm mối quan hệ giữa canh tác sinh thái và hiệu quả kinh tế ở một số địa phương (như nghiên cứu của Linh Pham và Gerald Shively tại Hòa Bình, Marie Phamova và cộng sự tại Hà Nội). Tuy nhiên, các tài liệu chưa đi sâu phân tích toàn diện các hình thức biểu hiện lợi ích cả về vật chất và tinh thần, cũng như chưa chỉ ra cơ chế hạch toán giá trị vô hình cho nông dân tại Hà Nội dưới giác độ Kinh tế chính trị. Từ đó, tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái

Chương 2 luận giải các khái niệm cốt lõi: nông nghiệp sinh thái, lợi ích và lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái. Tác giả xác định lợi ích của nông dân gồm hai nhóm hình thức biểu hiện:

  1. Lợi ích kinh tế: thu nhập bằng tiền từ bán nông sản sinh thái, lợi nhuận, chi phí tiết kiệm được từ việc giảm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, và các khoản hỗ trợ vật tư, tín dụng từ chính sách.
  2. Lợi ích phi kinh tế: môi trường làm việc an toàn không phơi nhiễm hóa chất độc hại, sức khỏe được cải thiện, môi trường sống trong lành, nâng cao kỹ năng và vị thế xã hội.

Chương này cũng phân tích các tiêu chí đánh giá lợi ích, các nhóm yếu tố ảnh hưởng (điều kiện tự nhiên, trình độ của nông dân, thị trường tiêu thụ, thể chế chính sách, vai trò của hợp tác xã và doanh nghiệp liên kết), đồng thời đúc kết kinh nghiệm bảo đảm lợi ích cho nông dân tại một số tỉnh thành trong nước nhằm rút ra bài học cho Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp sinh thái và mức độ bảo đảm lợi ích của nông dân tại các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2017 - 2022. Tác giả khảo sát các mô hình thâm canh lúa bền vững (SRI), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), nông nghiệp hữu cơ (NNHC), trồng trọt kết hợp chăn nuôi (lúa - cá) và nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát từ 400 nông dân được tổng hợp trong các bảng và biểu đồ phân tích của luận án:

Tiêu mục thống kê trong luận án Nội dung số liệu và phát hiện chính phản ánh trong văn bản
Bảng 3.1 (Trang 91) Tổng hợp số cơ sở được cấp mới và duy trì hiệu lực chứng nhận VietGAP, nông nghiệp hữu cơ năm 2022 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Bảng 3.2 (Trang 98) Số lượng mô hình IPM năm 2020 và diện tích canh tác IPM trên các cây trồng chủ lực năm 2021 tại các huyện ngoại thành.
Bảng 3.3 (Trang 101) So sánh chi phí sản xuất, năng suất và mức lãi của nông dân canh tác sinh thái theo mô hình SRI và mô hình IPM so với truyền thống.
Bảng 3.4 (Trang 102) Sản lượng và năng suất của các nông sản hữu cơ chủ yếu giai đoạn 2018 - 2020 tại Hà Nội.
Bảng 3.5 (Trang 106) Thu nhập và lợi nhuận của hộ nông dân ở ba mô hình: nông nghiệp hữu cơ, lúa - cá và nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch.
Biểu đồ 3.1 & 3.6 (Trang 107, 121) So sánh thu nhập trung bình/tháng giữa sản xuất nông nghiệp sinh thái với nông nghiệp truyền thống lạm dụng hóa chất; đối chiếu mức thu nhập giữa 4 huyện Sóc Sơn, Thường Tín, Đông Anh, Chương Mỹ.
Biểu đồ 3.2 đến 3.5 (Trang 109, 111, 114, 120) Tỷ lệ đánh giá của nông dân về mức độ thụ hưởng môi trường làm việc, chính sách hỗ trợ đầu vào, hỗ trợ kỹ thuật - công nghệ và hỗ trợ thương hiệu, xúc tiến thị trường.

Qua phân tích thực trạng, tác giả đánh giá:

  • Thành tựu: Nông dân bước đầu nâng cao được thu nhập ở các mô hình hữu cơ và lúa - cá; cải thiện môi trường làm việc, không còn tiếp xúc trực tiếp với hóa chất bảo vệ thực vật độc hại; được tiếp cận các lớp tập huấn kỹ thuật.
  • Hạn chế: Nông dân sản xuất cá thể, quy mô manh mún gặp khó khăn trong tiêu thụ; giá nông sản sinh thái cao khiến việc tiêu thụ chưa ổn định; chính sách hỗ trợ còn thiếu đồng bộ và mức độ tiếp cận thấp; đặc biệt nông dân chưa nhận được bất kỳ khoản chi trả nào cho các giá trị sinh thái vô hình mà họ tạo ra cho xã hội và môi trường.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội đến năm 2030

Chương 4 xác định các quan điểm bảo đảm lợi ích: coi nông dân là chủ thể trung tâm; kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích môi trường - xã hội; gắn bảo đảm lợi ích với hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Hệ thống giải pháp chủ yếu được đề xuất bao gồm:

  1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đất đai, tạo điều kiện tích tụ và tập trung đất nông nghiệp cho sản xuất sinh thái quy mô lớn.
  2. Nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách hỗ trợ vốn, giống, vật tư đầu vào sinh học và hỗ trợ chi phí cấp chứng nhận tiêu chuẩn (VietGAP, hữu cơ, PGS).
  3. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ, khuyến nông sinh thái và đào tạo kỹ năng quản trị cho nông dân.
  4. Phát triển thị trường tiêu thụ, xây dựng thương hiệu nông sản sinh thái Hà Nội, phát triển liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp (dựa trên phân tích mức độ đề xuất tại Biểu đồ 4.1 và Biểu đồ 4.2).
  5. Xây dựng cơ chế thí điểm chi trả dịch vụ hệ sinh thái nông nghiệp và thị trường tín chỉ carbon, tạo nguồn thu nhập từ các giá trị vô hình cho nông dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Theo tuyên bố của tác giả, luận án mang lại các đóng góp mới cụ thể sau:

  • Thứ nhất, về lý luận: Luận án đưa ra định nghĩa và luận giải cụ thể nội hàm khái niệm lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái; phân tách rõ hai nhóm biểu hiện lợi ích kinh tế (thu nhập, lợi nhuận, chi phí tiết kiệm) và lợi ích phi kinh tế (môi trường làm việc an toàn, sức khỏe, giá trị sinh thái); chỉ ra cấu trúc mâu thuẫn giữa chi phí cá nhân nông dân bỏ ra và giá trị công cộng vô hình mà xã hội thụ hưởng.
  • Thứ hai, về thực tiễn: Luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng lợi ích của nông dân canh tác sinh thái tại các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2017 - 2022 thông qua điều tra 400 hộ tại 04 huyện (Sóc Sơn, Thường Tín, Đông Anh, Chương Mỹ); nhận diện rõ nghịch lý nông dân chịu chi phí sản xuất cao nhưng chưa được đền bù thỏa đáng từ giá bán và thiếu vắng cơ chế thị trường hóa giá trị vô hình.
  • Thứ ba, về giải pháp: Luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ đến năm 2030 bám sát giác độ Kinh tế chính trị, tập trung vào hoàn thiện quan hệ phân phối lợi ích, thúc đẩy vai trò liên kết của hợp tác xã và đề xuất thí điểm cơ chế bù đắp giá trị sinh thái cho người sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án thể hiện ở phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong lĩnh vực nông nghiệp trồng trọt và chăn nuôi sinh thái, không bao quát lĩnh vực lâm nghiệp. Về không gian, dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại 04 huyện đại diện của thành phố Hà Nội (Sóc Sơn, Thường Tín, Đông Anh, Chương Mỹ) với dung lượng 400 phiếu khảo sát, chưa bao phủ toàn bộ 18 huyện, thị xã ngoại thành. Về mặt dữ liệu, các hạch toán giá trị vô hình (dịch vụ hệ sinh thái, lượng phát thải carbon cắt giảm) dừng lại ở việc nhận diện định tính dưới góc độ quan hệ phân phối, chưa lượng hóa bằng mô hình kinh tế lượng môi trường chi tiết do thiếu cơ chế thị trường hóa trong giai đoạn 2017 - 2022.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ luận án là mở rộng địa bàn khảo sát sang các vùng sinh thái nông nghiệp khác trên phạm vi toàn quốc; nghiên cứu bổ sung các mô hình nông lâm kết hợp; và phát triển các mô hình định lượng tính toán cụ thể mức chi trả dịch vụ môi trường nông nghiệp và tín chỉ carbon làm căn cứ chuyển giao giá trị trực tiếp cho người nông dân.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị: Tham khảo khung phân tích lý luận về lợi ích của nông dân trong mối quan hệ với kinh tế xanh, sinh thái học nông nghiệp và phương pháp thiết kế công cụ điều tra xã hội học kết hợp phân tích SPSS.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo lý luận chính trị: Dùng làm học liệu bổ trợ trong giảng dạy các chuyên đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và quan hệ lợi ích kinh tế thuộc chương trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Hội Nông dân thành phố): Tham khảo dữ liệu thực chứng và các kiến nghị giải pháp về hoàn thiện chính sách hỗ trợ đầu vào, chứng nhận tiêu chuẩn, và xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

Luận án định nghĩa nông nghiệp sinh thái như thế nào?
Luận án xác định nông nghiệp sinh thái là nền nông nghiệp triển khai các hệ thống canh tác kết hợp giữa phương pháp truyền thống phù hợp và ứng dụng phương pháp hiện đại trên cơ sở thành tựu khoa học, công nghệ mới nhằm duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên, cung cấp nông sản an toàn cho sức khỏe con người và tạo lập nền nông nghiệp bền vững.

Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập với quy mô và công cụ xử lý nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi đối với 400 nông dân tham gia các mô hình nông nghiệp sinh thái tại 04 huyện ngoại thành Hà Nội gồm Sóc Sơn (100 phiếu), Thường Tín (100 phiếu), Đông Anh (100 phiếu) và Chương Mỹ (100 phiếu). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.

Các mô hình nông nghiệp sinh thái cụ thể nào được phân tích trong luận án?
Luận án nghiên cứu các mô hình: nông nghiệp hữu cơ (NNHC), chuyển đổi hữu cơ, thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP), thâm canh lúa bền vững (SRI), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), trồng trọt kết hợp chăn nuôi (lúa - cá), và nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch.

Tại sao nông dân sản xuất nông nghiệp sinh thái tại Hà Nội chưa có thu nhập từ các sản phẩm vô hình?
Theo phân tích của luận án, các sản phẩm vô hình do nông nghiệp sinh thái tạo ra (như hệ sinh thái cân bằng, môi trường trong lành do giảm phát thải carbon, cảnh quan thiên nhiên đẹp) rất khó hạch toán chi phí - lợi ích và chưa được thị trường hóa tại Việt Nam, khiến nông dân chưa có cơ chế nhận lại thu nhập từ các dịch vụ sinh thái công cộng này.

Điểm khác biệt cốt lõi khi nghiên cứu lợi ích nông dân dưới góc độ Kinh tế chính trị trong luận án là gì?
Luận án không dừng lại ở việc tính toán hiệu quả tài chính thuần túy, mà tập trung phân tích bản chất quan hệ kinh tế, quan hệ phân phối giá trị giữa người nông dân với xã hội, doanh nghiệp và Nhà nước, từ đó chỉ ra sự bất bình đẳng khi nông dân tạo ra ngoại ứng tích cực cho môi trường nhưng phải chịu chi phí sản xuất cao mà không được đền bù tương xứng.

Kết luận

Luận án của tác giả Lâm Thị Phượng đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về lợi ích của người nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái dưới lăng kính của chuyên ngành Kinh tế chính trị. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và khảo sát thực chứng 400 nông dân tại 04 huyện ngoại thành Hà Nội, công trình đã chỉ ra thực trạng thu nhập, môi trường làm việc và các rào cản phân phối giá trị sinh thái trong giai đoạn 2017 - 2022. Hệ thống giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030 cung cấp các căn cứ khoa học thiết thực nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và bảo đảm hài hòa lợi ích cho chủ thể nông dân trong quá trình chuyển đổi sinh thái bền vững.