Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, căn nhà không còn đơn thuần là không gian cư trú cơ bản của các thành viên trong gia đình mà đã trở thành nơi nghỉ ngơi, thư giãn và phản ánh gu thẩm mỹ, phong cách sống của gia chủ. Cùng với xu hướng đô thị hóa, diện tích nhà ở tại các đô thị có xu hướng thu hẹp, nhiều gia đình sinh sống trong các căn hộ có diện tích nhỏ chỉ vài chục mét vuông. Thực tế này làm nảy sinh nhu cầu cấp thiết đối với các sản phẩm nội thất thông minh nhằm tối ưu hóa công năng và diện tích sử dụng trong sinh hoạt gia đình cũng như tại các văn phòng làm việc. Mặc dù thị trường kinh doanh và thiết kế nội thất tại Việt Nam có tiềm năng mở rộng với nhiều phân khúc khách hàng đa dạng, hoạt động nghiên cứu thị trường chuyên sâu và đầu tư bài bản trong lĩnh vực này nhìn chung vẫn còn hạn chế.

Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế và sản phẩm nội thất với gần 4 năm hoạt động tại thị trường thành phố Huế. Trước bối cảnh áp lực cạnh tranh gia tăng từ sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp mới cũng như các đối thủ có tiềm lực mạnh, doanh nghiệp đứng trước yêu cầu phải hoàn thiện hoạt động bán hàng và mở rộng độ phủ thị trường. Để đạt được mục tiêu này, việc nắm bắt đúng thị hiếu và nhận diện các nhân tố tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng là điều kiện tiên quyết. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Bảo lựa chọn đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm nội thất của Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park trên địa bàn Thành phố Huế" nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm nội thất của Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park trên địa bàn thành phố Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy quyết định mua của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi mua sắm và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng.
    2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm nội thất của Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park.
    3. Xác định chiều hướng và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định mua sản phẩm.
    4. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm gia tăng quyết định mua sản phẩm nội thất Wood Park trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm nội thất của Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng trên địa bàn thành phố Huế đã và đang sử dụng sản phẩm nội thất của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố chi phối quyết định mua sản phẩm nội thất.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa khái niệm về sản phẩm nội thất, thị trường tiêu dùng và hành vi khách hàng. Về cấu trúc sản phẩm, nghiên cứu tiếp cận mô hình ba cấp độ sản phẩm: cấp độ cốt lõi (lợi ích cơ bản/sản phẩm ý tưởng), cấp độ hiện thực (yếu tố hữu hình gồm đặc tính, chất lượng, kiểu dáng, màu sắc, thương hiệu) và cấp độ hoàn chỉnh (các dịch vụ gia tăng như vận chuyển, lắp đặt, bảo hành). Về thị trường tiêu dùng, đề tài phân tích ba đặc trưng cơ bản gồm quy mô lớn, sự phân hóa nhân khẩu học và sự biến đổi liên tục dưới tác động kinh tế - xã hội. Nghiên cứu phân định 4 nhóm khách hàng (người tiêu dùng, nhà sản xuất, nhà buôn bán trung gian, tổ chức phi lợi nhuận) cùng 5 vai trò trong quyết định mua: người khởi xướng, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua và người sử dụng.

Khung lý thuyết hành vi khách hàng được kế thừa từ các định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Kotler & Levy (1969), kết hợp phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng: Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội), Xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), Cá nhân (tuổi và vòng đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống) và Tâm lý (động cơ, nhận thức, kiến thức, niềm tin và thái độ). Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng được mô tả qua 5 giai đoạn: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua. Ngoài ra, tác giả tích hợp Thuyết mạng lưới quan hệ xã hội (mạng lõi và mạng mở rộng) và Thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, tự thể hiện).

Về các mô hình hành vi, nghiên cứu tổng hợp 3 mô hình nền tảng:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích xu hướng hành vi thông qua hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1985, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung biến kiểm soát hành vi cảm nhận.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Khảo sát nhận thức về tính hữu ích và nhận thức về tính dễ sử dụng chi phối thái độ và dự định hành vi.

Từ các mô hình lý thuyết và việc lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định mua:

  1. Thương hiệu: Cảm nhận của khách hàng về uy tín, vị thế và độ nhận diện của doanh nghiệp.
  2. Giá cả: Mức độ phù hợp giữa chi phí chi trả và giá trị nhận được.
  3. Chất lượng sản phẩm: Độ bền, tính thẩm mỹ, tính năng thông minh và sự thỏa mãn kỳ vọng sử dụng.
  4. Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Sự hài lòng về tư vấn, giao nhận, lắp đặt và chính sách bảo hành hậu mãi.
  5. Chuẩn chủ quan: Ảnh hưởng từ ý kiến của gia đình, bạn bè và mạng lưới xã hội của khách hàng.
Nghiên cứu tham khảo Tác giả và năm Các biến số / Phát hiện chính
Đồ nội thất Minh Hòa Phạm Thị Trang (2020) Xác định 5 nhân tố: Sản phẩm, Giá cả, Xã hội, Cá nhân, Thương hiệu; trong đó Thương hiệu tác động mạnh nhất.
Gạch ốp lát Phát Sơn Nguyễn Thị Diệu (2019) 5 nhân tố: Chất lượng, Giá cả, Khả năng đáp ứng, Thương hiệu, Nhóm tham khảo; Thương hiệu ($\beta = 0,830$) và Giá cả chi phối chính.
Đá ốp lát Đức Cường Nguyễn Ngọc Thuận (2015) 5 nhân tố: Thương hiệu, Chất lượng, Giá cả, Hành vi mua, Hệ thống phân phối; Thương hiệu có tác động cao nhất.
Sắt thép Trường Sáng Trần Thanh Quốc (2019) 7 nhân tố: Sản phẩm, Giá cả, Nhóm tham khảo, Nơi mua, Nhân viên, Thương hiệu, Giao hàng; Sản phẩm tác động mạnh nhất.
Trang phục nữ Trà Vinh Nguyễn Khánh Tâm (2016) 3 nhóm: Văn hóa - Xã hội ($\beta = 0,703$), Tâm lý, Marketing doanh nghiệp ($\beta = 0,351$).
Thịt tươi sống tại Malaysia Batt & Chamhuri (2010) 8 nhân tố: Độ tươi sống, Chứng nhận Halal, Quan hệ bán lẻ, Chất lượng, Giá cả, Thuận tiện, Đa dạng, Môi trường mua.
Cửa hàng FMCG Poornima Pugazhenthi (2010) 8 nhân tố: Giá cả, Hàng hóa, Không gian, Bài trí, Dịch vụ, Bãi đậu xe, Thanh toán, Khuyến mãi.
Sữa công thức tại Indonesia Suroto, Fanani & Nugroho (2013) Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý, Sản phẩm, Giá cả tác động đến quyết định chọn mua.
Vị trí cửa hàng bán lẻ Jaravaza & Chitando (2013) 4 yếu tố: Gần nhà, Vị trí thuận tiện, Bãi giữ xe miễn phí, Nhận diện cửa hàng.

Thiết kế nghiên cứu được triển khai theo hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, tham vấn ý kiến nhân viên kinh doanh của Công ty Wood Park và tiến hành phỏng vấn sâu 10 khách hàng nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát gồm 23 biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi cấu trúc bằng kỹ thuật phỏng vấn cá nhân trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên đơn dựa trên khung mẫu danh sách khách hàng trích xuất từ cơ sở dữ liệu của công ty Wood Park.

Quy mô mẫu được xác định dựa trên các nguyên tắc thống kê:

  • Theo Hair và cộng sự (1998) cùng quan điểm của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát: $N \ge 5 \times 23 = 115$ mẫu.
  • Theo Tabachnick & Fidell (1991), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy thỏa mãn $n \ge 8m + 50$ (với $m = 5$ biến độc lập): $n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu.
  • Tác giả quyết định chọn quy mô mẫu chính thức là $N = 120$ khách hàng để dự phòng sai số và phiếu không hợp lệ.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS v20 và Excel thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$ và Alpha $> 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, Factor loading phù hợp), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + e_i$), kiểm tra các vi phạm giả định (hiện tượng đa cộng tuyến qua VIF, tự tương quan qua Durbin-Watson, phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và kiểm định Kolmogorov-Smirnov) cùng các kiểm định phi tham số Mann-Whitney và Kruskal-Wallis nhằm xem xét sự khác biệt theo nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về đồ nội thất, thị trường tiêu dùng, các giai đoạn của tiến trình mua và các lý thuyết hành vi ứng dụng. Tác giả tổng thuật chi tiết các mô hình TRA, TPB, TAM cùng các công trình nghiên cứu tiền nhiệm để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến quyết định mua.

Bên cạnh lý thuyết, chương 1 phản ánh bức tranh thực tiễn về ngành nội thất Việt Nam thông qua các báo cáo thống kê:

  • Thị trường nội thất gia đình Việt Nam được dự báo đạt tốc độ tăng trưởng lũy kế hàng năm (CAGR) là 5% giai đoạn 2020 - 2025. Sản phẩm nội thất Việt Nam đã xuất khẩu đến hơn 120 quốc gia và vùng lãnh thổ (các thị trường trọng điểm gồm Mỹ, Anh, Canada, Úc, Nhật Bản và Trung Quốc).
  • Báo cáo Mordor Intelligence chỉ ra phân khúc nội thất nhà bếp ghi nhận doanh thu 0,6 tỷ USD vào năm 2015 và được dự báo tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2020 - 2025 nhờ tốc độ đô thị hóa và nhu cầu tu sửa khách sạn, nhà hàng.
  • Về xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản ngoài gỗ: Năm 2017 đạt khoảng 8 tỷ USD (riêng đồ nội thất đạt 7,6 tỷ USD); năm 2018 đạt 9 tỷ USD, đưa gỗ và đồ nội thất thành mặt hàng xuất khẩu lớn thứ sáu của Việt Nam, chiếm 6% thị phần thế giới.
  • Theo EVBN, kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ năm 2018 chạm mốc 9,3 tỷ USD, đưa Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á, thứ hai châu Á và thứ tư/thứ năm thế giới; ngành có gần 4.500 doanh nghiệp hoạt động, tạo việc làm cho gần nửa triệu lao động. Tuy nhiên, thị trường nội địa chủ yếu tập trung xuất khẩu và còn bỏ ngỏ sân nhà cho hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, Malaysia và Thái Lan.

Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm của công ty Wood Park

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp khảo sát và phân tích thực nghiệm dữ liệu khảo sát. Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park được thành lập vào tháng 07/2017, do ông Nguyễn Tuấn Anh làm người đại diện pháp luật. Doanh nghiệp đặt trụ sở chính và xưởng sản xuất tại Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế; vận hành một cửa hàng bán lẻ tại số 41 Trần Thúc Nhẫn và một showroom trưng bày tại số 29 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế; mã số thuế 3301611992. Doanh nghiệp hoạt động với slogan "Living space design to inspire", định hướng mục tiêu đến năm 2025 nằm trong nhóm 5 công ty nội thất lớn nhất khu vực ba tỉnh Quảng Bình - Quảng Trị - Thừa Thiên Huế, duy trì 6 giá trị cốt lõi: Công nghệ, Chuyên nghiệp, Kỷ luật, Hợp tác, Sáng tạo và Tận tâm.

Nội dung phân tích thực nghiệm trong chương gồm:

  • Mô tả mẫu khảo sát ($N = 120$): Phân tích cơ cấu nhân khẩu học theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập; mô tả hành vi tiêu dùng, khoảng thời gian mua hàng, các loại sản phẩm nội thất đã mua và nguồn thông tin giúp khách hàng nhận biết thương hiệu Wood Park.
  • Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha cho 23 biến quan sát; kiểm định KMO và Bartlett's Test; trích xuất các nhân tố đại diện cho biến độc lập và biến phụ thuộc; đánh giá lại độ tin cậy thang đo sau EFA.
  • Kiểm định mô hình và phân tích hồi quy: Đánh giá phân phối chuẩn bằng kiểm định Kolmogorov-Smirnov; kiểm định tương quan Pearson; ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính; kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$, kiểm định ANOVA; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson và kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram.
  • Kiểm định phi tham số và đánh giá trung bình: Sử dụng kiểm định Mann-Whitney và Kruskal-Wallis để tìm kiếm sự khác biệt trong quyết định mua theo các biến nhân khẩu học; tính toán giá trị trung bình để xác định mức độ đánh giá của khách hàng đối với các nhóm yếu tố: Thương hiệu, Giá cả, Chất lượng sản phẩm, Chuẩn chủ quan và Quyết định mua.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng tại Thành phố Huế mua sản phẩm nội thất của công ty Wood Park

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các giải pháp can thiệp dựa trên kết quả phân tích thống kê:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh độ phủ thị trường tại thành phố Huế và từng bước chuẩn bị năng lực cạnh tranh hướng đến mục tiêu mở rộng thị phần tại khu vực miền Trung vào năm 2025.
  • Giải pháp theo nhóm Chất lượng sản phẩm: Nâng cao chất lượng vật liệu gỗ, kiểm soát quy trình gia công, hoàn thiện các tính năng nội thất thông minh phù hợp không gian nhà ở nhỏ hẹp.
  • Giải pháp theo nhóm Thương hiệu: Đẩy mạnh hoạt động nhận diện thương hiệu tại địa phương, chuẩn hóa hình ảnh tại showroom và cửa hàng Trần Thúc Nhẫn, truyền thông thông điệp thiết kế tạo cảm hứng sống.
  • Giải pháp theo nhóm Chuẩn chủ quan: Xây dựng cơ chế khuyến khích khách hàng cũ giới thiệu người quen, tận dụng mạng lưới quan hệ xã hội và sự lan tỏa truyền miệng (WOM).
  • Giải pháp theo nhóm Giá cả: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, minh bạch hóa cấu trúc giá thành gia công và thiết kế, đưa ra các gói sản phẩm phù hợp với mức thu nhập của từng nhóm đối tượng khách hàng tại Huế.
  • Một số giải pháp khác: Hoàn thiện dịch vụ giao nhận, lắp đặt và chính sách bảo hành, chăm sóc sau bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành việc hệ thống hóa và lượng hóa các nhân tố chi phối quyết định mua nội thất Wood Park tại thị trường Huế. Kết quả kiểm định thang đo và phân tích hồi quy xác nhận mối quan hệ tác động giữa các nhóm biến độc lập với quyết định mua của người tiêu dùng. Kết quả kiểm tra chẩn đoán mô hình cho thấy các giả định về đa cộng tuyến, tự tương quan và phân phối chuẩn phần dư được kiểm soát chặt chẽ; các kiểm định phi tham số Mann-Whitney và Kruskal-Wallis làm rõ sự biến thiên trong quyết định mua giữa các phân khúc nhân khẩu học.

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp lý luận: Nghiên cứu đã vận dụng và cụ thể hóa các lý thuyết hành vi (TRA, TPB) và mô hình phân cấp nhu cầu vào một ngành hàng đặc thù là nội thất gia đình tại địa bàn đô thị loại một cấp tỉnh, kiểm chứng hệ thống thang đo 23 biến quan sát trong bối cảnh địa phương.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể về đặc điểm khách hàng, nguồn thông tin tiếp cận và mức độ đánh giá đối với thương hiệu Wood Park sau 4 năm hoạt động. Đây là căn cứ thực tế giúp ban lãnh đạo công ty xây dựng chính sách sản phẩm, giá bán và chiến lược truyền thông phù hợp nhằm nâng cao doanh số và định vị vị thế cạnh tranh trên địa bàn thành phố Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Huế đối với đối tượng là khách hàng đã và đang mua sản phẩm của Công ty Wood Park, chưa mở rộng điều tra nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng sản phẩm hoặc các nhóm khách hàng tại các huyện, thị xã lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Kích thước mẫu khảo sát thực tế dừng ở mức 120 quan sát, vừa đủ đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của kiểm định thống kê EFA và hồi quy nhưng chưa đại diện toàn diện cho toàn bộ thị trường tiêu dùng nội thất trên địa bàn.
  • Khung thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021, chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng qua các chu kỳ kinh tế dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, bao quát thêm nhóm khách hàng tiềm năng tại các tỉnh lân cận (Quảng Bình, Quảng Trị) nhằm phục vụ trực tiếp cho mục tiêu chiến lược năm 2025 của doanh nghiệp, đồng thời nghiên cứu bổ sung tác động của các kênh bán hàng trực tuyến và tiếp thị số đối với hành vi mua đồ nội thất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc khóa luận định lượng chuẩn mực, cách áp dụng các công thức xác định quy mô mẫu (Hair et al., Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Tabachnick & Fidell) và quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định độ tin cậy, phân tích EFA, hồi quy đến các kiểm định phi tham số.
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng: Cung cấp khung thang đo tham chiếu và tổng quan lý thuyết hệ thống về sản phẩm nội thất, đặc trưng thị trường tiêu dùng và các số liệu ngành gỗ Việt Nam từ EVBN và Mordor Intelligence.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị bán lẻ nội thất quy mô vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung: Tham khảo mô hình phân tích và các gợi ý giải pháp điều chỉnh chính sách thương hiệu, giá cả và chất lượng dịch vụ phù hợp với thị hiếu khách hàng đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng các căn cứ nào để xác định cỡ mẫu 120 khách hàng?
Tác giả áp dụng đồng thời ba tiêu chuẩn: công thức của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23 = 115$ mẫu); khuyến nghị của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ 4 đến 5 lần số biến quan sát ($115$ mẫu); và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) là $n \ge 8m + 50$ ($8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Trên cơ sở đó, tác giả ấn định điều tra 120 khách hàng để bảo đảm tính đại diện và phòng ngừa bảng hỏi lỗi.

Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu của đề tài bao gồm những yếu tố nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập: Thương hiệu, Giá cả, Chất lượng sản phẩm, Dịch vụ chăm sóc khách hàng và Chuẩn chủ quan, cùng tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định mua của khách hàng.

Thông tin pháp lý và cơ sở hoạt động của Công ty Wood Park được nêu trong đề tài gồm những gì?
Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park thành lập tháng 07/2017, người đại diện là Giám đốc Nguyễn Tuấn Anh, mã số thuế 3301611992. Doanh nghiệp đặt trụ sở và xưởng tại Phú Thượng (Phú Vang, Thừa Thiên Huế), vận hành một cửa hàng bán lẻ tại số 41 Trần Thúc Nhẫn và một showroom tại số 29 Trần Thúc Nhẫn (phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).

Các số liệu ngành nào được tác giả sử dụng để chứng minh bối cảnh thực tiễn của thị trường nội thất Việt Nam?
Đề tài sử dụng dữ liệu từ Mordor Intelligence và EVBN, chỉ ra tốc độ tăng trưởng CAGR dự kiến của thị trường nội thất Việt Nam là 5% (2020 - 2025); phân khúc nội thất bếp đạt 0,6 tỷ USD năm 2015; xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản đạt 8 tỷ USD năm 2017 (nội thất 7,6 tỷ USD), đạt 9 tỷ USD năm 2018 (và 9,3 tỷ USD theo EVBN), đưa Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á và đứng thứ hai châu Á về xuất khẩu nội thất.

Những kiểm định thống kê nào được tác giả thực hiện trong quy trình phân tích dữ liệu tại Chương 2?
Tác giả thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO, Bartlett's Test, Eigenvalue, Factor loading), kiểm định phân phối chuẩn Kolmogorov-Smirnov, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (ANOVA, $R^2$, hệ số Beta), kiểm tra VIF, Durbin-Watson, biểu đồ Histogram phần dư, và kiểm định phi tham số Mann-Whitney cùng Kruskal-Wallis.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đình Bảo đã giải quyết toàn diện mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và triển khai quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên mẫu 120 khách hàng tại thành phố Huế. Công trình phản ánh rõ nét thực trạng hoạt động của Công ty TNHH MTV Nội thất Wood Park, kiểm định vai trò của các nhân tố như chất lượng, thương hiệu, chuẩn chủ quan và giá cả đối với quyết định mua sản phẩm. Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát từ kết quả xử lý số liệu thực tế, cung cấp những gợi mở giá trị cho chiến lược mở rộng thị trường nội thất của doanh nghiệp giai đoạn 2020 - 2025.