Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đại học Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tự chủ toàn diện và đại chúng hóa trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Thực tế tuyển sinh những năm gần đây ghi nhận áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở đào tạo đại học khi nguồn cung tăng nhanh, trong khi người học đứng trước nhiều ngã rẽ như du học, học nghề hoặc tham gia trực tiếp vào thị trường lao động. Tại tỉnh Tây Ninh, theo báo cáo năm học 2019–2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo, tỷ lệ duy trì sĩ số cấp trung học phổ thông đạt khoảng 90%, phần lớn học sinh bỏ học hoặc dừng bước sau tốt nghiệp xuất phát từ hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn và thiếu định hướng nghề nghiệp bài bản. Bên cạnh đó, tình trạng học sinh lớp 12 đưa ra quyết định chọn trường mang tính cảm tính, chịu tác động bởi tâm lý đám đông hoặc thiếu dữ liệu toàn diện về ngành nghề vẫn diễn ra phổ biến.

Nhằm giải quyết bài toán cốt lõi này, luận văn thạc sĩ tập trung phân tích thực trạng và lượng hóa mức độ tác động của 6 nhóm nhân tố then chốt đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 trên địa bàn Thành phố Tây Ninh. Nghiên cứu được triển khai khảo sát trực tiếp 275 học sinh tại các trường trung học phổ thông trong khung thời gian từ tháng 06/2020 đến tháng 07/2020, thu về 250 phiếu khảo sát hợp lệ với tỷ lệ phản hồi đạt 91%. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp các nhà quản lý giáo dục và ban tuyển sinh các trường đại học hoàn thiện chiến lược truyền thông, tối ưu hóa chính sách hỗ trợ tài chính, nâng cao tỷ lệ tuyển sinh nguyện vọng 1 và giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp của người học sau khi ra trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của hai lý thuyết hành vi kinh điển: Thuyết hành động hợp lý của Fishbein và Ajzen đề xuất năm 1975 và Thuyết hành vi dự định của Ajzen công bố năm 1991. Theo thuyết hành động hợp lý, ý định hành vi của cá nhân chịu sự chi phối trực tiếp bởi thái độ hướng đến hành vi và chuẩn mực chủ quan. Thuyết hành vi dự định bổ sung thêm thành tố nhận thức kiểm soát hành vi nhằm giải thích toàn diện khả năng tự chủ nguồn lực của cá nhân khi đưa ra các quyết định trọng đại. Kế thừa các mô hình chọn trường tiêu biểu trên thế giới của Chapman năm 1981, Joseph Kee Ming Sia năm 2013 và các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam, luận văn xác lập 4 khái niệm nền tảng: dịch vụ giáo dục đại học, đặc điểm tâm lý học sinh trung học phổ thông, chuẩn mực chủ quan và ý định chọn trường.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: Cảm nhận về chi phí, Cảm nhận về chương trình học, Cảm nhận về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực, Cảm nhận về danh tiếng trường đại học, Chuẩn mực chủ quan và Cơ hội làm việc trong tương lai. Hệ thống biến quan sát gồm 31 tiêu chí đo lường được chuẩn hóa qua thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính sơ bộ và định lượng chính thức. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn chuyên sâu 5 chuyên gia giáo dục và thảo luận nhóm với 15 học sinh trung học phổ thông nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi phù hợp với bối cảnh giáo dục địa phương. Nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập từ 250 học sinh lớp 12 năm học 2019–2020 tại Thành phố Tây Ninh theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên. Cỡ mẫu 250 quan sát hoàn toàn thỏa mãn nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự năm 1998, đòi hỏi tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho một biến đo lường trong phân tích nhân tố khám phá (31 biến nhân 5 bằng 155 quan sát).

Dữ liệu được xử lý qua phần mềm thống kê SPSS phiên bản 18 với các công cụ phân tích chuẩn mực: Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3), Phân tích nhân tố khám phá với phép trích Principal Components Analysis và phép xoay Varimax (yêu cầu hệ số KMO từ 0.5 đến 1.0, mức ý nghĩa Bartlett nhỏ hơn 0.05 và tổng phương sai trích trên 50%), Phân tích tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp bình phương cực tiểu và Phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ bước thiết kế thang đo tháng 05/2020, thu thập dữ liệu thực địa tháng 06 đến tháng 07/2020 và hoàn thiện kiểm định dữ liệu vào tháng 12/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng trên 250 mẫu khảo sát hợp lệ xác nhận toàn bộ 6 nhóm nhân tố trong mô hình đều đạt độ tin cậy thang đo cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0.75 đến 0.88, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng không đạt chuẩn. Kết quả phân tích nhân tố khám phá đối với 28 biến độc lập trích xuất thành công 6 nhân tố với giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích đạt trên 60%, khẳng định tính hội tụ và độ giá trị phân biệt của dữ liệu.

Phương trình hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động tích cực của từng nhân tố đến ý định chọn trường của học sinh lớp 12 tại Thành phố Tây Ninh. Trong đó, hai nhân tố giữ vai trò chi phối mạnh nhất là Cơ hội làm việc trong tương lai và Cảm nhận về chương trình học. Tiếp theo sau là các nhân tố Cảm nhận về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực, Cảm nhận về chi phí, Chuẩn mực chủ quan và Cảm nhận về danh tiếng trường đại học. Kiểm định đa cộng tuyến cho thấy toàn bộ hệ số phóng đại phương sai đều nhỏ hơn 2, khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định phương sai ANOVA chỉ ra rằng học sinh khu vực nội thị có ý định đăng ký xét tuyển đại học cao hơn học sinh khu vực nông thôn khoảng 18%; nhóm học sinh có học lực Giỏi thể hiện mức độ cam kết chọn đại học cao nhất, kế đến là nhóm Khá và Trung bình. Ngược lại, kiểm định T-test khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định chọn trường giữa học sinh nam và học sinh nữ.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh chính xác xu hướng tâm lý thực tế của học sinh trung học phổ thông trong thời kỳ chuyển đổi số. Việc nhân tố Cơ hội làm việc giữ vị trí tác động hàng đầu hoàn toàn đồng thuận với các công trình nghiên cứu trước đây của Marvin J. Burns năm 2006 cũng như Trần Văn Quý và Cao Hào Thi năm 2008. Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, học sinh và phụ huynh xem giáo dục đại học là một khoản đầu tư sinh lợi, do đó kỳ vọng về mức thu nhập cao và khả năng dễ dàng có được việc làm đúng chuyên ngành ngay sau khi tốt nghiệp trở thành động lực quyết định.

Cảm nhận về chương trình học và cơ sở vật chất cũng đóng vai trò trọng yếu, tương đồng với nhận định của Joseph Kee Ming Sia năm 2013 và Mai Thị Ngọc Đào năm 2014. Người học thế hệ mới có xu hướng ưu tiên các chương trình đào tạo linh hoạt, có tính thực tiễn cao và môi trường học tập sở hữu đầy đủ tiện ích công nghệ, thư viện số và khu thực hành hiện đại. Toàn bộ các tương quan này được trực quan hóa thông qua ma trận tương quan Pearson, bảng kiểm định hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta và biểu đồ phân bổ phổ điểm xét tuyển theo từng khối thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, giúp các cơ sở đào tạo dễ dàng định vị các tiêu chí cần cải thiện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm giúp các trường đại học gia tăng sức hút đối với học sinh trung học phổ thông tại địa bàn Thành phố Tây Ninh:

  • Tối ưu hóa chính sách tài chính và học bổng: Ban Giám hiệu phối hợp Phòng Kế hoạch - Tài chính xây dựng chính sách học phí ổn định, đa dạng hóa các gói tín dụng học tập ưu đãi và học bổng khuyến học nhằm giảm áp lực tài chính khoảng 20% đến 30% cho gia đình học sinh; triển khai cơ chế đóng học phí linh hoạt chia nhỏ theo từng kỳ học từ quý 1 năm 2021.
  • Đổi mới và ứng dụng hóa chương trình đào tạo: Hội đồng Khoa học và các Khoa chuyên môn tiến hành cập nhật chương trình giảng dạy định kỳ 2 năm một lần, tăng tỷ lượng thời lượng thực hành thực tế lên trên 40%, bổ sung các chứng chỉ kỹ năng mềm và ngoại ngữ đạt chuẩn kiểm định chất lượng khu vực trước năm 2022.
  • Nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất và không gian số: Phòng Quản trị thiết bị đầu tư bổ sung 100% trang thiết bị công nghệ cho hệ thống phòng thí nghiệm, phòng máy tính và thư viện điện tử; mở rộng khu phức hợp thể thao và ký túc xá trong giai đoạn 2021–2023 nhằm nâng tỷ lệ hài lòng của sinh viên lên trên 85%.
  • Mở rộng mạng lưới hợp tác doanh nghiệp và cam kết việc làm: Trung tâm Quan hệ doanh nghiệp ký kết thỏa thuận hợp tác với tối thiểu 50 doanh nghiệp đầu ngành tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tổ chức ngày hội việc làm thường niên, bảo đảm tỷ lệ sinh viên có việc làm phù hợp sau 6 tháng tốt nghiệp đạt từ 90% trở lên.
  • Đẩy mạnh công tác truyền thông và tư vấn hướng nghiệp học đường: Phòng Truyền thông và Tuyển sinh chủ động phối hợp với các trường trung học phổ thông tại Tây Ninh tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp và tour tham quan thực tế khuôn viên trường cho trên 1.500 học sinh lớp 12 và phụ huynh trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 6 hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám hiệu và Bộ phận Tuyển sinh - Truyền thông các trường đại học: Giúp xây dựng chiến lược định vị thương hiệu, phân bổ ngân sách marketing tuyển sinh hiệu quả và thiết kế thông điệp truyền thông bám sát các tiêu chí người học quan tâm nhất.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và Giáo viên chủ nhiệm tại các trường THPT: Cung cấp góc nhìn khoa học về tâm lý chọn nghề của học sinh lớp 12, hỗ trợ triển khai các hoạt động tư vấn hướng nghiệp phân luồng học sinh chính xác theo học lực và hoàn cảnh kinh tế.
  • Học sinh lớp 12 và các bậc phụ huynh: Cung cấp khung đánh giá khách quan gồm 6 tiêu chí cốt lõi, giúp gia đình và học sinh cân nhắc toàn diện giữa chi phí đầu tư, chất lượng giảng dạy và cơ hội phát triển nghề nghiệp trước khi đặt bút đăng ký nguyện vọng 1.
  • Học viên cao học và các nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết mở rộng từ mô hình TRA và TPB, thang đo chuẩn hóa gồm 31 biến quan sát và quy trình phân tích SPSS thực nghiệm để làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu hành vi người học trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến ý định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tại Tây Ninh?
Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng Cơ hội làm việc trong tương lai và Chương trình học là hai nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất. Học sinh lớp 12 tại Thành phố Tây Ninh rất coi trọng triển vọng tìm kiếm việc làm ổn định, mức thu nhập sau tốt nghiệp và tính thực tiễn của chương trình đào tạo khi đưa ra lựa chọn trường.

Yếu tố gia đình và bạn bè tác động như thế nào đến quyết định chọn trường?
Chuẩn mực chủ quan từ cha mẹ, người thân và bạn bè có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến ý định chọn trường của học sinh. Dữ liệu khảo sát 250 học sinh cho thấy các em chịu ảnh hưởng rõ rệt từ sự định hướng và ủng hộ của gia đình, đặc biệt là sự đồng thuận về khả năng chi trả tài chính và kỳ vọng nghề nghiệp tương lai.

Chi phí đào tạo có phải là rào cản lớn đối với học sinh trên địa bàn Thành phố Tây Ninh không?
Chi phí học tập và sinh hoạt là một trong những yếu tố tác động quan trọng. Với tỷ lệ học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn chiếm một phần đáng kể tại địa phương, các trường đại học có mức học phí hợp lý, chế độ thu phí linh hoạt và nhiều chính sách học bổng luôn nhận được sự ưu tiên lựa chọn của hơn 70% thí sinh tham gia khảo sát.

Ý định chọn trường đại học có sự khác biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ không?
Kiểm định thống kê T-test và ANOVA khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa học sinh nam và học sinh nữ về ý định chọn trường đại học. Cả hai nhóm giới tính đều có cùng xu hướng đánh giá cao chất lượng đào tạo, triển vọng việc làm và cơ sở vật chất khi cân nhắc nộp hồ sơ xét tuyển.

Các trường đại học có thể ứng dụng thang đo của luận văn như thế nào trong thực tiễn?
Các cơ sở giáo dục đại học có thể sử dụng trực tiếp bộ thang đo 31 biến quan sát để thiết kế phiếu khảo sát định kỳ tại các trường trung học phổ thông mục tiêu. Dữ liệu thu thập theo thang đo Likert 5 điểm sẽ giúp nhà trường xác định chính xác mức độ nhận diện thương hiệu và hoàn thiện chính sách tuyển sinh hàng năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý thuyết hành vi dự định (TPB) và hành vi hợp lý (TRA) trong việc giải thích ý định tiêu dùng dịch vụ giáo dục đại học.
  • Xác định và kiểm định thành công mô hình 6 nhân tố tác động tích cực đến ý định chọn trường với cỡ mẫu 250 học sinh lớp 12 tại Thành phố Tây Ninh.
  • Minh chứng vai trò vượt trội của triển vọng việc làm và chất lượng chương trình đào tạo trong việc thúc đẩy quyết định đăng ký xét tuyển của học sinh.
  • Làm rõ sự khác biệt trong ý định chọn trường theo khu vực địa lý và xếp loại học lực, đồng thời khẳng định không có sự phân hóa theo giới tính.
  • Cung cấp hệ thống 5 nhóm hàm ý quản trị thực tiễn giúp các trường đại học nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả tuyển sinh.

Luận văn đóng góp một nền tảng khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị giáo dục đại học và hoạt động hướng nghiệp phổ thông. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2021, các nghiên cứu kế tiếp cần mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các huyện thuộc tỉnh Tây Ninh và khu vực Đông Nam Bộ để tăng cường tính đại diện cho mô hình. Các cơ sở giáo dục đại học và nhà quản lý hãy tham khảo, áp dụng ngay mô hình này để hoạch định chiến lược tuyển sinh hiệu quả, đồng hành cùng thế hệ trẻ trên con đường lập thân, lập nghiệp.