chương 1. THỰC TRẠNG HÀNH VI NÓI DỐI CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Tổ chức nghiên cứu thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp. Mục đích nghiên cứu thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp.
Phương pháp nghiên cứu thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp. Vài nét về khách thể nghiên cứu thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp. Thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp. Nhận thức của HS THCS về HVND.
Thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại TP.HCM xét theo CMXH và DSM – 4. Cơ chế tâm lý của HVND ở HS một số trường THCS tại Tp.HCM và các vấn đề liên quan đến HVND. Kết quả nghiên cứu thực trạng biểu hiện HVND của HS một số trường THCS tại Tp. Các mức độ biểu hiện của HVND ở HS một số trường THCS tại Tp.
So sánh thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp.HCM (HS tự đánh giá, xét theo CMXH) trên các phương diện. Các yếu tố ảnh hưởng đến HVND của HS một số trường THCS tại Tp. Mối quan hệ giữa sự lòng tự trọng, sự cô đơn, sự căng thẳng và HVND của HS THCS tại Tp. Cách ứng xử của phụ huynh và giáo viên khi phát hiện HVND ở HS THCS.
135 Tiểu kết chương 2.137 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.139 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.143 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 144 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CMXH Chuẩn mực xã hội ĐTB Điểm trung bình HVLC Hành vi lệch chuẩn HVLCXH Hành vi lệch chuẩn xã hội HVND Hành vi nói dối HK Hiếm khi HS Học sinh KBG Không bao giờ TLH Tâm lý học TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TT Thỉnh thoảng THCS Trung học cơ sở TX Thường xuyên RTX Rất thường xuyên VTN Vị thành niên XH Xã hội DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân biệt nói dối, lừa dối và làm dối. Cách thức chấm điểm câu hỏi 1 trong bảng hỏi 1.
Cách thức quy đổi một số câu hỏi trong bảng hỏi 2. Cách thức quy đổi mức độ biểu hiện HVND. Cách thức quy đổi điểm thang đo sự cô đơn. Cách thức quy đổi điểm thang đo sự căng thẳng.
Cách thức quy đổi điểm thang đo lòng tự trọng. Vài nét về khách thể nghiên cứu (học sinh). Vài nét về khách thể nghiên cứu (phụ huynh HS và giáo viên). Vài nét về khách thể nghiên cứu (ở các độ tuổi khác nhau).
Nhận thức của HS THCS về định nghĩa HVND. Nhận thức của HS về đặc điểm của nói dối. Nhận thức của HS về sự phân biệt HVND với các hành vi khác gần với nói dối. CMXH và nhận thức của HS THCS về động cơ dẫn đến HVND.
So sánh sự khác biệt về nhận thức của HS THCS đối với động cơ dẫn đến HVND theo biến số hạnh kiểm. CMXH và nhận thức của HS THCS về cường độ xuất hiện của HVND. Tự đánh giá của HS một số trường THCS tại Tp.HCM về HVND xét theo tiêu chí 1 của CMXH. Đánh giá của phụ huynh và giáo viên về HVND của HS một số trường THCS tại Tp.HCM xét theo tiêu chí 1 của CMXH.
Tự đánh giá của HS một số trường THCS tại Tp.HCM về HVND xét theo tiêu chí 2 của CMXH 84 Bảng 2. Đánh giá của phụ huynh và giáo viên về HVND của HS một số trường THCS tại Tp.HCM xét theo tiêu chí 2 của CMXH (bảng tổng hợp 2 tiêu chí). Tự đánh giá của HS một số trường THCS tại Tp.HCM về HVND xét theo tiêu chí 2 của DSM – 4. Đánh giá của phụ huynh và giáo viên về HVND của HS một số trường THCS tại Tp.HCM xét theo tiêu chí 2 của DSM - 4 (bảng tổng hợp 2 tiêu chí).
Giai đoạn chuẩn bị nói dối ở HS một số trường THCS tại Tp. Việc thực hiện các giai đoạn của HVND. Cảm xúc của HS THCS trước, trong và sau khi nói dối. Đối tượng HS một số trường THCS tại Tp.HCM thực hiện HVND.
Xu hướng chia sẻ thông tin của HS THCS với cha mẹ. Các hành động HS THCS nói dối để thực hiện. Địa điểm nói dối của HS một số trường THCS tại Tp. Hình thức nói dối của HS một số trường THCS tại Tp.
Biểu hiện HVND trong tự ý thức của HS THCS. Biểu hiện HVND trong đời sống tình cảm của HS THCS. Biểu hiện HVND trong ý chí của HS THCS. Biểu hiện HVND trên bình diện thói quen của HS THCS.
Biểu hiện HVND trong các mối quan hệ ở trường của HS THCS. Biểu hiện HVND trong các mối quan hệ với bạn bè của HS THCS. Biểu hiện HVND trong các mối quan hệ với gia đình của HS THCS. Kết quả so sánh theo cặp các biểu hiện HVND trong các mối quan hệ ở trường, các mối quan hệ với bạn bè và các mối quan hệ với gia đình 113 Bảng 2.
Biểu hiện HVND về mặt cơ thể của HS một số trường THCS tại Tp. Biểu hiện HVND thông qua tình huống giả định 1. Biểu hiện HVND thông qua tình huống giả định 2. Biểu hiện HVND thông qua tình huống giả định 3.
Biểu hiện HVND thông qua tình huống giả định 4. Biểu hiện HVND thông qua tình huống giả định 5. Các mức độ biểu hiện của HVND ở HS một số trường THCS tại Tp. Kết quả so sánh thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp.HCM trên phương diện giới tính.
Kết quả so sánh thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp.HCM trên phương diện trường. Kết quả so sánh thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp.HCM trên phương diện khối lớp. Kết quả so sánh thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp.HCM trên phương diện tôn giáo. Kết quả so sánh thực trạng HVND của HS một số trường THCS tại Tp.HCM trên phương diện hạnh kiểm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến HVND của HS một số trường THCS tại Tp. Đánh giá chung về mối quan hệ của cha mẹ với con cái ở HS một số trường THCS tại Tp.HCM có HVND lệch chuẩn. CMXH và nhận thức của HS THCS có HVND lệch chuẩn về CMXH đối với HVND. Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến HVND của HS THCS.
Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa lòng tự trọng và HVND của HS một số trường THCS tại Tp. Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa sự cô đơn và HVND của HS THCS tại Tp. Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa sự căng thẳng và HVND của HS THCS tại Tp. Kết quả tương quan giữa HVND, lòng tự trọng, sự cô đơn và sự căng thẳng ở HS một số trường THCS tại Tp.
Cách ứng xử của phụ huynh và giáo viên khi phát hiện HVND ở HS THCS 135 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Sơ đồ phân tích cấu trúc HVND. Cách tiếp cận HVND theo DSM - IV. Cách tiếp cận HVND dựa trên việc nghiên cứu CMXH.
Lý do chọn đề tài Một trong những tư tưởng đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay là tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh (HS). Tư tưởng này đã thể hiện rất rõ trong hàng loạt nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục và các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luật giáo dục năm 2010 đã xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân…” [4]. Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và nhịp sống sôi động của thời kỳ mở cửa đang ảnh hưởng tới mỗi người trong xã hội.
Sự chuyển biến và phát triển của thời đại đã đặt ra nhiều thách thức cho xã hội, đặc biệt là công tác giáo dục thế hệ trẻ, đó là: “Làm thế nào để hình thành nhân cách ở thế hệ trẻ đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của xã hội”. Đó là vấn đề tưởng chừng như đơn giản, nhưng thực tế không dễ thực hiện một cách hoàn chỉnh. Dưới góc nhìn về khoa học tâm lý, quan tâm đến giáo dục đạo đức cho HS bao gồm nhiều vấn đề khác nhau, trong đó nổi bật là hai vấn đề lớn. Thứ nhất là việc tìm ra các quy luật về mặt tâm lý trong sự phát triển của HS để lựa chọn các nội dung và phương pháp giáo dục đạo đức phù hợp nhất với các em, từ đó giúp các em hình thành những nhận thức đúng đắn, thái độ tích cực và hành vi đúng chuẩn.
Thứ hai là việc phát hiện và nghiên cứu những hành vi lệch chuẩn (HVLC) để từ đó có thể can thiệp kịp thời và đưa ra các biện pháp giáo dục cho HS một cách phù hợp. Tuổi thiếu niên được xác định vào khoảng từ 12 đến 15 tuổi, tương ứng với những năm học từ lớp 6 đến lớp 9 ở trường THCS. Đây là giai đoạn đặc biệt trong cuộc sống của các em vì xảy ra đồng thời một loạt những biến đổi về sinh lý, tâm lý. Ở giai đoạn này, nguyện vọng độc lập của các em phát triển mạnh.
Các em muốn người khác nhìn nhận mình như là một người lớn, muốn được bình đẳng trong quan hệ với người lớn, muốn được độc lập trong việc lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm, chuẩn mực đạo đức xã hội và phương thức hành vi. Tuy nhiên nguyện vọng của các em thường mâu thuẫn với chính khả năng thực tế, mâu thuẫn với quan điểm chưa 2 thay đổi của người lớn về các em. Chính vì những mâu thuẫn đó dẫn đến quan hệ giữa các em với người lớn dễ xảy ra căng thẳng. Nếu người lớn cư xử không phù hợp thì mối quan hệ giữa các em và người lớn sẽ trở nên căng thẳng, các em thể hiện sự chống đối với những yêu cầu của người lớn.
Những yêu cầu của cha mẹ, nhà trường, xã hội và thậm chí những yêu cầu của chính bản thân có thể gây ra những áp lực đối với các em. Đây là những nguyên nhân gây ra trạng thái căng thẳng, bất an và là điều kiện cho sự xuất hiện hành vi lệch chuẩn (HVLC) ở thiếu niên [16]. Theo tác giả Magda Stouthamer - Loeber, Khoa Tâm thần Đại học học Y khoa Pittsburgh (Mỹ): “Trong tất cả các HVLC, nói dối có thể được xem là một trong những hành vi đầu tiên. HVLC này có mối quan hệ với những vấn đề về hành vi khác, đặc biệt là phạm pháp.