Mở đầu. Chương 2: Tổng quan. Chương 3: Mô hình nghiên cứu. Chương 4: Phân tích số liệu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Các định nghĩa và khái niệm 2. Khái niệm về dự án - Theo Clark A. (2009), dự án là các hoạt động với các thông số được xác định chính xác với khung thời gian và các mục đích cho riêng dự án đó - Theo PMBOK Guide 6th.
(2017), bối cảnh ban đầu của dự án được chia thành 4 mục cơ bản như hình 2: Đáp ứng quy định pháp lý Sự hài lòng của các bên hoặc những yêu cầu xã hội. tham gia về những yêu cầu và nhu cầu Dự án Sáng tạo, cải thiện hoặc Thực hiện hoặc thay đổi chỉnh sửa những sản phẩm, kinh doanh hoặc các chiến quá trình hoặc dịch vụ lược về công nghệ Hình 2: Danh mục cơ bản ban đầu của dự án (Nguồn: PMBOK Guide 6th. Hoạt động xây dựng, hoạt động đầu tư và thi công xây dựng: Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình ( Theo điều 3 Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13). 6 Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng ( Theo điều 3 Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13).
Khái niệm nhà cao tầng: Theo tiêu chuẩn nhà cao tầng công tác địa kỹ thuật (TCXDVN 194:2006), nhà cao tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9. Căn cứ vào chiều cao và số tầng nhà, Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế phân nhà cao tầng ra 4 loại như sau: - Nhà cao tầng loại 1: từ 9 đến 16 tầng (cao nhất 50m). - Nhà cao tầng loại 2: từ 17 đến 25 tầng (cao nhất 75m). - Nhà cao tầng loại 3: từ 26 đến 40 tầng (cao nhất 100m).
- Nhà cao tầng loại 4: từ 40 tầng trở lên ( nhà siêu cao tầng). Về độ cao khởi đầu của nhà cao tầng, các nước có những quy định khác nhau. Dựa vào yêu cầu phòng cháy chữa cháy, tiêu chuẩn độ cao khởi đầu nhà cao tầng được trình bày ở bảng 2.1: Độ cao khởi đầu nhà cao tầng ở một số nước. Tên nước Độ cao khởi đầu Trung Quốc Nhà ở 10 tầng và 10 tầng trở lên, kiến trúc khác ≥ 28m Liên Xô (cũ) Nhà ở 10 tầng và 10 tầng trở lên, kiến trúc khác 7 tầng Mỹ 22m đến 25m hoặc trên 7 tầng Pháp Nhà ở > 50m, kiến trúc khác > 28m Anh 24.3m Nhật Bản 11 tầng, 31m Tây Đức ≥ 22m (từ mặt nền sàn) Bỉ 25m (từ mặt đất ngoài nhà) 2.
Khái niệm về bàn giao công trình: Theo Shirkavand. 2016, bàn giao thường được xem là giai đoạn cuối cùng trong quá trình xây dựng trước khi khách hàng tiếp nhận quản lý. Theo Ulfsnes và Danielsen. 2004, việc xác định thiếu hoặc sai lệch dù sao cũng sẽ là yếu tố then chốt nhất trong quá trình bàn giao dự án.
Bàn giao công trình là bên nhận thầu xây lắp giao toàn bộ công trình hoặc từng tổ hợp hạng mục công trình đồng bộ đã xây lắp cho bên giao thầu sử dụng và bảo quản. Theo điều 124 Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13 việc bàn giao công trình phải tuân thủ các quy định sau: - Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng. - Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.
Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng. Trường hợp chủ đầu 8 tư không đồng thời là người quản lý sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản lý sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản. Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.
Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ quản lý sử dụng thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng. Một số nghiên cứu liên quan Bảng 2.2: Liệt kê một số nghiên cứu liên quan. STT TÁC GIẢ TÊN ĐỀ TÀI PHƯƠNG PHÁP MỤC TIÊU, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU 1 Per-Erik Causes of Defects in Khảo sát các nguyên nhân ảnh - Đáp ứng nhu cầu đánh giá Josephson (1998) Construction hưởng và mức độ ảnh hưởng nguyên nhân các khiếm khuyết trong xây dựng 2 Per-Erik Defects and Defect Costs in Khảo sát các nguyên nhân ảnh - Đáp ứng nhu cầu đánh giá chi Josephson (1998) Construction hưởng và mức độ ảnh hưởng phí của từng vấn đề lỗi khiếm khuyết trong xây dựng 3 Peter E. Love Quantifying the causes and Khảo sát và đánh giá dựa trên 2 - Đánh giá các nguyên nhân và and Heng Li costs of rework in dự án thực tế chi phí làm lại của dự án xây construction dựng 9 4 Peter E.
Love Influence of Project Type and Khảo sát bảng câu hỏi và sử dụng - Đánh giá các ảnh hưởng của Procurement Method on phần mềm SPSS để phân tích dữ loại hình và phương thức thực Rework Costs in Building liệu hiện của dự án đến chi phí làm lại Construction Projects của dự án xây dựng construction 5 Dov Dvir (2005) Transferring projects to their - Sử dụng phương pháp phân tích - Đánh giá mức độ quan trọng của final users: The effect of nhân tố. việc lập kế hoạch và chuẩn bị để planning and preparations for - Phân tích hồi quy đưa dự án vào hoạt động commissioning on project success 6 Peter E. Love Calculating total rework costs Khảo sát bảng câu hỏi và sử dụng - Đánh giá các nguyên nhân và and David J. in Australian construction phần mềm SPSS để phân tích dữ chi phí làm lại của dự án xây Edwards (2005) projects liệu dựng ở Úc 10 7 Sadi A.
Assaf , Causes of delay in large - Bảng câu hỏi đưa ra để đánh giá - Xác định nguyên nhân chậm trễ Sadiq Al-Hejji construction projects. tần suất xuất hiện, mức độ nghiêm các tỉnh miền Đông của Ả Rập. trọng các nhân tố. - Đánh giá tầm quan trọng của -Dùng chỉ số phân tích là các nguyên nhân.I để xếp hạng các - Nghiên cứu nhận thức của các nhân tố.
bên tham gia dự án. -Hệ số tương quan hạng Spearman để xem mức độ tương quan các nhóm. 11 8 Long Le-Hoai, Delay and Cost Overruns in - Khảo sát các nhân tố nguyên - Để xác định và xếp hạng nguyên Young Dai Lee, Vietnam Large Construction nhân của sự chậm trễ tiến độ và nhân của sự chậm trễ và chi phí and Jun Yong Projects: A Comparison with vượt chi phí vượt chi phí, mức độ xuất hiện và Lee. Other Selected Countries.
- Sử dụng kỹ thuật phân tích nhân mức độ nghiêm trọng. tố Analysis Factor để phân nhóm - Để kiểm tra tầm quan trọng của - Dùng hệ số tương quan xếp hạng nguyên nhân gây chậm trễ và tương quan các nhóm nhân tố. vượt chi phí. - Dùng chỉ số phân tích là IMP.I để xếp hạng các nhân tố.
- Hệ số tương quan hạng Spearman để xem mức độ tương quan các nhóm. Fugar Delay in building construction - Khảo sát mức độ quan trọng của -Xác định các nhân tố ảnh hường & Adwoa B. project in Ghana. các nguyên nhân với 3 đối tượng: đến chậm trễ tiến độ của dự án Agyakwah-Baah.
nhà thầu, tư vấn & chù đầu tư xây dựng ở Ghana (2010). - Dùng chỉ số RII (giá trị mean) để - Xếp hạng mức độ quan trọng xếp hạng các nhân tố của các nhân tố - Kiểm định T-test để kiểm định - Sự nhất quán về trị trung bình trị trung bình giữa các nhóm khảo các nhân tố đối với 3 đối tượng sát kháo sát. Ogunsanmi, Risk classification model for Sử dụng phần mềm SPSS để - Đánh giá hiệu suất của dự án O. Salako, and design and build projects thống kê phân tích dữ liệu DB so với DBB về thời gian, chi O.
Ajayi phí, chất lượng (2011) 11 Ajayi Oluwaseyi Impact of risk on performance Sử dụng công cụ thống kê và - Đóng góp cho thực tế là rủi ro Modupe , of design and build projects in điểm số trung bình (MIS) để phân có liên quan đến mọi dự án Ogunsanmi Lagos State, Nigeria tích dữ liệu design-build không phân biệt Olabode phạm vi thông qua hiện thực hóa 13 Emmanuel (2012) của nó 12 Nuria Forcada, et Influence of Building Type on - Sử dụng phần mềm Minitab để - Mở rộng nghiên cứu trước đây at (2012) Post-Handover Defects kiểm định phân phối chuẩn về các lỗi khiếm khuyết bằng in Housing - Kiểm định T-test để kiểm định cách phân tích các lỗi khiếm trị trung bình giữa các nhóm khảo khuyết vẫn trong giai đoạn sau sát bàn giao dự án.