CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY. DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI DOAN THỰC HIỆN DAU TƯ 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng LLL Dyan 1.1-L1 Khái niệm die án “Theo khái niệm dự án được hiểu như là “một tập hợp các công việc được thực hiện bởi một tập thể nhằm đạt được một kết quả dự kiển, trong một thôi gian dự ign, với một kinh phí dự kiến”, Theo quy tình quản lý dự án của Viện nghiêm cứu quản lý dự án Quốc té (PMI) định nghĩa: ly án là nỗ lực dé hoàn thành công việc trong một thời gian nhất định có điểm. bắt đầu và kết thúc để tạo r sân phim, dich vụ hoặc kết quả mong musi “1 Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa về dự án (project) như sau: dự án là một ý 43, một nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động. [2] “Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: dự án là một dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi dau, có kết thúc bao hàm một số hoạt động có liên.
hệ mật thiết với nhau. [3] Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2000 định nghĩa: dự án là một quá trình. đơn nhất gdm một tập hợp các hoạt động cổ phổi hợp kiểm soit, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiền hành để dat được mục tiêu phủ hợp với yêu cầu quy định. bao gồm các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.112 Mục tiêu, két quả của dự án Tắt cả các dự án thành công ddu phải có mục tiêu và kết quả được xác định n rằng như: xây đựng toà nhà chung cư, hỗ chứa nước, hệ thong mạng cơ quan, hệ thong mạng cáp truyền hình.
Mỗi dự án bao gồm tập hợp các nhiệm vụ cần được thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thé khi thực hiện sẽ thu được kết quả độc lập và tập hợp các kết quả đồ tạo thành kết quả chung của dự án. Các kết quả cổ thể theo dõi, đánh giá bằng hệ thống các tiêu chí rõ ràng đã được xây dựng trước đó. Nói cách khác, dự án bao gồm. nhiều hợp phần khác nhau được quản lý và t6 chức thực hiện trên cơ sở đảm bảo sự.
thống nhất của các tiêu chí, chi tiêu v thời gian, nguồn lực (chỉ ph và chất lượng. 113 Đặc trưng của dự án “Thời gian tổn tại của dự án có tính hữu hạn, dự án có tinh ring buộc về chi phí và nguồn lực. Gi 1g như các thực thé sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn chủ yếu như: chuẩn bị, hình thành, phát triển và. Nó không kéo đài mãi mãi.
Khi dự án kết thúc, kết «qd của dự ấn được chuyển giao, được đưa vào khai thúc sử dụng, lúc đỏ tổ chức dự ân được giải thể, Mỗi dự án đều dùng một lượng nguồn lục nhất định để thực biên. Nó bao, gốm nhân lực (như: giám đốc quản lý dự n, thanh viên quản ý dự n., vật lứ (như: thiết bị máy móc, nguyên liệu.) và tải lực. Sản phẩm, két quả của dự án Khác với các quá trình sản xuất của các sin phẩm khắc tén thị tường, luôn có tính đây chuyển lặp đi lặp lại thì kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính đổi mới, đặc thù và thé hiện sức sáng tạo của con người. Do đỏ, sản phẩm và.
địch vụ thu được từ dự án là duy nhất và hd như khác biệt so với các sản phẩm cũng: loại. Tuy nhiên, trong nhiều dự án, tính duy nhất thưởng khó nhận ra. Vì vậy, mỗi dự án sẵn phải tạo r những giả tri mới. chẳng hạn thiết kể khác nhau, môi trường thực hiện Khác nhau, đối tượng sử dụng khác nhau, Từ đó, cho thấy nếu 2 dự án hoàn toàn giống nhau và không tạo được gi bị nào mới, nó thể có sự đầu tư tring lap gây lãng phí.
đầy là tình trang phổ biến của các dự án nói chung. Quá trình thực hiện dự án Dự án nào cũng có sự ham gia của nhiễu bên hữu quan như: Chủ đầu te, Ban Quản lý ‘urn, khách hàng (hoặc đơn vị thụ hướng), các Nha tr vấn, Nha thâu (đơn vị thi công xây dựng) và trong nhiều trường hợp có cả cơ quan quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Tuy theo tinh chất của dự án hoặc theo yêu cầu của Nhà tài trợ mà có sự tham gia của các thành phần nêu trên có sự. Để hực hiện thành sông mục tiêu của den, ce nhà quảnlý dự án cần duy trì thường xuyên các mỗi quan hệ với các bộ phận quản lý khác.
Mỗi dự án đều là một nhiệm vụ, cổ tính tình tự vã theo tông giai đoạn, Dây là sự khác biệt lớn nhất giữa dự án với nhiệm vụ công việc. Mỗi dự án đều căn cứ vào điều kiện cụ thể để tiền hành quản lý có hệ thống, có tính trình tự và phân chia theo từng giai đoạn cụ tế 112. Dự án đầu tr xây đựng 1.1211 Bhai nim de án đầu xấy dong “Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng, gi thích từ ngỡ: "Dự ân đầu tư xây “dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiễn hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy. trì, ning cao chất lượng công tinh hoặc sản phẩm, dich vụ trong thời gian và chỉ phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Bio cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tr xây dựng, Báo cáo nghiền cứu khả thi đầu tư xây cdựng hoặc Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”, “Theo quy định tại khoản E Điều sửa đổi, bổ sung Điều 49 Luật sửa đổi, bd sung một số điều của Luật Xây dựng, như sau: “Dy án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy. mô, mức độ quan trọng: công năng phục vụ. tính chất chuyên ngành của công trinh và mục đích quản lý; nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tu.3 Trình tự dau tư xây dựng. “Theo quy định tại Diễu 50 Luật Xây dựng, như sau: “Trinh tr đầu tơ xây đựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của.
dự ấn vào khai thác sử dụng.” (Can cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tr quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp xen kế các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thắc sử dụng 1. Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng 1. Công trình xây đựng 12.1 Khái niện công trình xây dựng “Theo quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi, bd sung một s6 điều của Luật Xây dụng, như sau: *Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết &, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thé bao ym phẩn dưới mặt dat, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, 1. Phân loại công trình xây đựng.
Logi công trình xây dụng được xác dinh theo tinh chất kết cầu và công năng sử dụng công trình xây dựng được phân loại như sau: 3) Theo tính chất kết iu, công trình được phân thành các loại gi m nhà, kết cấu dạng nhà; cầu, đường, him, cảng; trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đề, dip, kẻ; kết cầu. dang đường, li các t cấu khác; b) Theo công năng sử dụng, công trình được phản thành các loi gồm: công trình sử dụng cho mục dich dân dụng; công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp; sông trình cung cấp các cơ sử tiện ich ha ting kỹ thuật; công trình phục vụ giao thông: vận tải: công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình sử ng cho mục đích quốc phông, an nh, 'Công năng sử dụng của công trình có thé được tạo ra bởi một công trình độc lập, một tổ. hợp các công trình hoặc một diy chuyển công nghệ gồm nhiễu hang mục công trinh có. mỗi quan hệ tương hỗ với nhau ạo nên công năng chung, Dự án đầu tư xây đựng có thể có một, một số công trình độc lập hoặc tỏ hợp công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính.
Công trình nằm trong một tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công, nghệ là hạng mục công trình trong tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ. Chất lượng công trình xây đựng 1.1 Khái niện vé chất lượng công trink xây dựng “Chất lượng công trình xây dựng có nhiều quan niệm “Theo quan niệm hiện đại, CLCT xây dựng xét về góc độ, bản thân công trình xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vũng, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sit cdụng, tính kinh tế và dim bảo v thời gian phục vụ của công trình. CLCT xây dựng lã tắt cả các thuộc tính của công trình, thỏa man các yêu cầu sử dụng. CLCT xây dựng là tổng thể ác đặc trưng của công trình xã dựng bao gồm các khía cạnh: tinh nang sử dụng, sẵn sing, thuận iện, dB dàng sửa chữa, tỉnh an toàn thẳm mỹ, các tác động đến môi trường, 'CLCT xây dựng là tập hợp các đặc tính, đặc trưng cho giá trị sử dụng công trình trong các giai đoạn hình thành công trình xây dung, CLCT xây dựng là tập hợp các chỉ tiêu, những đặc trưng của công trình xây dựng thể hiện mức thỏa mãn những nhu cẳu trong những điều kiện khai thác sử dụng xác định.
‘Tom lại, CLCT xây dựng la những yêu cầu vé an toàn, bén vũng, kỹ thuật, mỹ thuật và kinh tế của công trình, phủ hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định ‘rong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận.2 Đắc điềm cơ bản của chất lượng công trình xây dung CLCT sây đựng phải được quan tâm, từ khi bit đầu hình thành ý trởng về xây đựng đợ án, từ khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát, thiết ké, thi công. cho đến khi hoàn thành. dia vào khai thác sử dung kể cả khí tháo đỡ công tỉnh đã hết khả năng sử đụng.