Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong thời kỳ hậu đại dịch Covid-19 đã trở thành định hướng chiến lược tất yếu đối với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam. Theo khảo sát do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện trên 400 doanh nghiệp, các đơn vị tiên phong ứng dụng công nghệ số ghi nhận năng suất lao động và tỷ suất lợi nhuận cao gấp 2 lần so với các doanh nghiệp chậm chuyển đổi. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế đầu tàu cả nước, nơi quy tụ hơn 70.000 doanh nghiệp sản xuất trong tổng số 268.000 doanh nghiệp đang hoạt động tính đến tháng 5 năm 2022. Mặc dù sở hữu tiềm năng thị trường to lớn, khu vực sản xuất tại địa bàn này vẫn đang đối mặt với nhiều rào cản nội tại như hạ tầng kỹ thuật phân tán, hạn chế về năng lực tài chính và tâm lý e ngại rủi ro công nghệ.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố chính đến quyết định chuyển đổi số của các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi khảo sát được triển khai thực địa từ ngày 05/09/2022 đến ngày 31/10/2022. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ định lượng khoa học giúp các nhà quản trị doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ vận hành từ vài ngày xuống tính bằng giây, tối ưu hóa từ 15% đến 30% chi phí quản lý và củng cố tính toàn vẹn của chuỗi cung ứng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa ba nền tảng lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), Thuyết hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen (1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) do Davis khởi xướng năm 1989. Bên cạnh đó, mô hình còn tích hợp khung định nghĩa chuyển đổi số hiện đại của Gregory Vial (2019) nhằm phản ánh toàn diện các góc độ tổ chức, quy trình và dữ liệu.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 biến độc lập đại diện cho các phương diện quản trị và công nghệ:

  1. Nhận thức tính hữu dụng: Mức độ tin tưởng của nhà quản trị vào việc công nghệ số nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí và hỗ trợ ra quyết định tức thời.
  2. Tính dễ dàng sử dụng: Sự thuận tiện, trực quan và mức độ đơn giản trong quá trình thao tác, học hỏi giải pháp phần mềm thông minh.
  3. Cảm nhận hệ thống: Mức độ tương thích của nền tảng số với đặc thù sản xuất và hiệu ứng lan tỏa từ các doanh nghiệp dẫn đầu ngành.
  4. Bảo mật hệ thống dữ liệu: Tính an toàn, khả năng đồng bộ hóa không chồng chéo trên hạ tầng điện toán đám mây.
  5. Sự cảm nhận rủi ro: Nỗi lo ngại về sự cố gián đoạn kết nối, thất thoát bí mật kinh doanh hoặc tỷ lệ chuyển đổi không đạt kỳ vọng.
  6. Tính linh hoạt: Khả năng vận hành, giám sát dữ liệu mọi lúc mọi nơi theo thời gian thực.

Biến phụ thuộc duy nhất là Quyết định chuyển đổi số trong công tác quản trị của doanh nghiệp sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu với các giám đốc điều hành và trưởng bộ phận sản xuất nhằm hiệu chỉnh hệ thống 26 biến quan sát. Giai đoạn định lượng thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ (1) Rất không đồng ý đến (5) Rất đồng ý.

Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu của Hair và cộng sự (2006) với N ≥ 5 nhân 26 biến quan sát = 130 mẫu, và Tabachnick & Fidell (1996) với N ≥ 8 nhân 6 biến độc lập + 50 = 98 mẫu. Tác giả đã tiến hành phát ra 300 phiếu khảo sát từ ngày 05/10/2022 đến ngày 25/10/2022 theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Sau bước làm sạch dữ liệu, 284 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 94,67%) được đưa vào phân tích chính thức trên phần mềm SPSS 20.0. Quy trình kiểm định thống kê tuân thủ nghiêm ngặt các bước: Thống kê mô tả, Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận ≥ 0,6; tương quan biến - tổng ≥ 0,3), Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1,0; Sig. Bartlett < 0,05; Tổng phương sai trích > 50%), Phân tích tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm soát đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF < 2), Kiểm định Independent T-test và Phân tích phương sai một yếu tố One-way ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu trên 284 đối tượng quản lý cho thấy cơ cấu nhân khẩu học mang tính đại diện cao cho cộng đồng doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Cơ cấu giới tính: Nhà quản trị là nam giới chiếm 55,94% (159 người), nữ giới chiếm 44,06% (125 người).
  • Cơ cấu độ tuổi: Nhóm tuổi lao động trẻ và trung niên từ 25 đến 45 tuổi chiếm áp đảo với tỷ lệ 70,98% (203 người), trong khi nhóm trên 45 tuổi chiếm 29,02% (81 người).
  • Trình độ học vấn: Cán bộ quản lý có trình độ đại học đạt 82,17% (233 người), cao đẳng chiếm 16,78% (48 người) và các trình độ khác chiếm 1,05% (3 người).
  • Quy mô doanh thu: Doanh nghiệp có doanh thu dưới 30 tỷ đồng/năm chiếm tỷ lệ 60,84% (174 doanh nghiệp), doanh thu từ 30 đến 50 tỷ đồng/năm chiếm 31,12% (88 doanh nghiệp) và doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm chiếm 8,04% (23 doanh nghiệp).

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha xác nhận toàn bộ 6 nhóm thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc đều đạt hệ số nhất quán nội tại cao từ 0,75 đến 0,91, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều vượt ngưỡng 0,30. Kết quả phân tích EFA khẳng định tính hội tụ và phân biệt rõ nét của dữ liệu khi hệ số KMO đạt trên 0,80 và tổng phương sai trích vượt mức 55%.

Mô hình hồi quy đa biến ghi nhận độ phù hợp cao với mức ý nghĩa thống kê Sig. < 0,001 và không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến khi tất cả các chỉ số VIF đều nằm dưới ngưỡng 2,0. Trong đó, Nhận thức tính hữu dụng và Tính linh hoạt là hai nhân tố có hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta dương cao nhất, đóng vai trò thúc đẩy chủ đạo đến quyết định chuyển đổi số. Cảm nhận hệ thống, Bảo mật dữ liệu và Tính dễ sử dụng có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê. Ngược lại, Sự cảm nhận rủi ro mang hệ số hồi quy âm, khẳng định mối quan hệ tác động ngược chiều đối với quyết định số hóa của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu tiền bối của Ines Mergel và cộng sự (2019), Giáo sư Hồ Tú Bảo (2018) cũng như nhóm tác giả Jerry Watkins và Nguyễn Quang Trung (2019-2020). Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ phân tán hồi quy (Scatter plot) nhằm minh họa mối liên kết tuyến tính chặt chẽ giữa nhận thức hữu dụng và hành vi quyết định, kết hợp cùng biểu đồ mạng nhện (Radar chart) thể hiện 6 trụ cột năng lực số của doanh nghiệp sản xuất.

Thực tế chứng minh, các nhà máy tại Thành phố Hồ Chí Minh khi ứng dụng cảm biến IoT kết hợp thuật toán AI và Học máy (Machine Learning) đã giải quyết triệt để điểm nghẽn về xử lý đơn hàng và liên thông dữ liệu kho vận. Rào cản lớn nhất khiến hơn 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ ngập ngừng bắt nguồn từ nỗi lo rủi ro an ninh mạng và khả năng gián đoạn đường truyền dữ liệu cục bộ. Do đó, việc hạ thấp cảm nhận rủi ro thông qua các giải pháp điện toán đám mây chuẩn hóa là chìa khóa mở đường cho tiến trình chuyển đổi toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa quyết định chuyển đổi số trong các doanh nghiệp sản xuất:

  1. Tái cấu trúc quy trình và chuẩn hóa nền tảng số điều hành: Ban Giám đốc cùng Trưởng phòng Kỹ thuật - Sản xuất cần tiến hành rà soát, tinh gọn chuỗi quy trình vận hành trước khi số hóa. Mục tiêu là cắt giảm tối thiểu 25% các bước tác nghiệp thủ công, triển khai tích hợp giải pháp quản trị tổng thể trong thời gian 6 đến 12 tháng nhằm nâng cao nhận thức về tính hữu dụng của công nghệ.
  2. Thiết lập hệ thống bảo mật dữ liệu đa tầng và phương án quản trị rủi ro: Phòng Công nghệ thông tin chủ trì xây dựng chính sách sao lưu dữ liệu tự động trên nền tảng đám mây lai (Hybrid Cloud), đạt chứng nhận an toàn thông tin theo chuẩn quốc tế trong vòng 12 tháng. Mục tiêu đặt ra là giảm thiểu 95% nguy cơ rò rỉ dữ liệu và loại bỏ hoàn toàn sự cố gián đoạn quy trình khi mất kết nối mạng nội bộ.
  3. Nâng cao năng lực số và đào tạo văn hóa số cho nhân sự: Phòng Nhân sự phối hợp cùng các đơn vị tư vấn tổ chức các chương trình đào tạo thao tác phần mềm chuyên sâu cho 100% cán bộ quản lý và ít nhất 85% nhân viên vận hành trong lộ trình từ 3 đến 6 tháng. Hoạt động này nhằm trực tiếp gia tăng cảm nhận về tính dễ sử dụng và tính linh hoạt trong công việc hàng ngày.
  4. Khai thác gói hỗ trợ chính sách chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh: Bộ phận Tài chính - Pháp chế cần chủ động liên kết với các chương trình tài trợ công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, tận dụng ưu đãi thuế và cơ hội chuyển giao kỹ thuật từ các hiệp định thương mại như EVFTA và EVIPA trong giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và nhà quản trị cấp cao tại các doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp khung đánh giá thực chứng 6 yếu tố trọng yếu giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư công nghệ, tăng năng suất từ 15% đến 25% và hạn chế sai lầm trong việc lựa chọn giải pháp phần mềm.
  2. Các đơn vị tư vấn và cung cấp giải pháp công nghệ thông tin: Giúp hiểu rõ kỳ vọng thực tế và nỗi e ngại rủi ro của hơn 70.000 doanh nghiệp sản xuất tại địa bàn đô thị loại đặc biệt, từ đó thiết kế các gói sản phẩm phần mềm linh hoạt, dễ sử dụng và bảo mật cao.
  3. Cơ quan hoạch định chính sách và Ban quản lý các Khu chế xuất - Khu công nghiệp (Hepza, Sở TT&TT TP.HCM): Làm căn cứ thực tiễn xây dựng các chương trình trợ cấp công nghệ, chính sách thúc đẩy kinh tế số và hỗ trợ hạ tầng cho 60,84% doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
  4. Giảng viên, học viên cao học và chuyên viên nghiên cứu kinh tế: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về việc vận dụng mô hình TAM, TRA, TPB kết hợp quy trình phân tích SPSS hoàn chỉnh (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, ANOVA) trong nghiên cứu hành vi tổ chức.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao chuyển đổi số lại mang tính cấp bách đối với doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM? Doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ làn sóng hội nhập quốc tế. Chuyển đổi số giúp tự động hóa khâu lập kế hoạch, kiểm soát chất lượng chính xác theo thời gian thực và tăng năng suất gấp 2 lần so với phương thức vận hành truyền thống.

  2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định chuyển đổi số của doanh nghiệp? Theo kết quả phân tích hồi quy, Nhận thức tính hữu dụng và Tính linh hoạt là hai yếu tố có tác động tích cực lớn nhất. Doanh nghiệp chỉ quyết định đầu tư khi thấy rõ hiệu quả tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian xử lý và khả năng giám sát vận hành mọi lúc mọi nơi.

  3. Các doanh nghiệp quy mô nhỏ với doanh thu dưới 30 tỷ/năm có nên chuyển đổi số không? Hoàn toàn cần thiết. Mẫu nghiên cứu chỉ ra 60,84% doanh nghiệp khảo sát thuộc nhóm doanh thu dưới 30 tỷ đồng. Doanh nghiệp quy mô nhỏ nên bắt đầu với các giải pháp điện toán đám mây dùng chung trả phí linh hoạt để tối ưu ngân sách mà vẫn nâng cao năng lực cạnh tranh.

  4. Nỗi lo lớn nhất của các nhà quản lý khi tiến hành số hóa nhà máy là gì? Sự cảm nhận rủi ro về an toàn thông tin, nguy cơ rò rỉ cơ sở dữ liệu khách hàng và sự gián đoạn dây chuyền khi hệ thống mạng gặp sự cố là rào cản tâm lý lớn nhất mang tác động ngược chiều đến quyết định đầu tư.

  5. Cỡ mẫu 284 doanh nghiệp trong nghiên cứu có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 284 hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê quốc tế, vượt xa ngưỡng tối thiểu 130 mẫu của Hair và cộng sự (2006) cho 26 biến quan sát và ngưỡng 98 mẫu của Tabachnick & Fidell (1996) cho 6 biến độc lập, đảm bảo hệ số phóng đại phương sai VIF đều dưới 2,0.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số của doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cỡ mẫu thực nghiệm 284 nhà quản trị mang tính đại diện cao, phản ánh chính xác thực trạng của cộng đồng doanh nghiệp với 60,84% quy mô dưới 30 tỷ đồng doanh thu hàng năm.
  • Kết quả khẳng định vai trò cốt lõi của tính hữu dụng, tính linh hoạt và an toàn dữ liệu, đồng thời chứng minh tác động kìm hãm của cảm nhận rủi ro đến hành vi tiếp nhận công nghệ.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, gắn liền với các mốc thời gian thực hiện cụ thể từ 3 đến 12 tháng cho từng bộ phận chức năng.
  • Lộ trình hành động khuyến nghị các doanh nghiệp sản xuất cần khẩn trương số hóa quy trình quản trị ngay hôm nay để đón đầu các cơ hội từ hiệp định thương mại EVFTA và nâng tầm vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu.