Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Cao Bằng" do sinh viên Đoàn Hồng Nhung (lớp QH-2019-E KTPT 3, Khoa Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Khánh Cường vào tháng 05 năm 2023.

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới phía Đông Bắc, quy mô dân số năm 2020 đạt khoảng 530.000 người (đứng thứ 60/63 tỉnh, thành cả nước). Địa phương sở hữu nguồn tài nguyên phong phú với hơn 90 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng, nhiều danh lam thắng cảnh như Khu du lịch sinh thái Thác Bản Giốc, Động Ngườm Ngao, Hồ Thăng Hen, Núi Mắt Thần, và quần thể Công viên Địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng được UNESCO công nhận năm 2018. Lượng khách du lịch nội địa giai đoạn 2017–2022 duy trì trên 300.000 lượt/năm, đạt đỉnh gần 440.000 lượt vào năm 2019.

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2020–2025) đã xác định phát triển du lịch - dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, phấn đấu đưa tỉnh trở thành trung tâm du lịch của khu vực Trung du và miền núi phía Bắc theo định hướng du lịch xanh và bền vững. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản: kết cấu hạ tầng giao thông kết nối chưa hoàn thiện, các cơ sở kinh doanh dịch vụ còn nhỏ lẻ, công tác quản lý phát triển du lịch bền vững chưa đồng bộ, nhận thức về bảo vệ môi trường đi đôi với khai thác kinh tế tại các điểm du lịch trọng điểm còn hạn chế. Do đó, việc xác định và đo lường các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững tại Cao Bằng là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu (Mục 2.1): Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó và Khu du lịch sinh thái Thác Bản Giốc (tỉnh Cao Bằng); từ đó đề xuất giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách quản lý của chính quyền địa phương và nâng cao hiệu quả vận hành hoạt động du lịch theo hướng bền vững.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (Mục 2.2):
    1. Tổng hợp cơ sở lý luận và các khái niệm chung về phát triển du lịch bền vững.
    2. Nhận diện các yếu tố tác động tới phát triển du lịch bền vững từ y văn và bối cảnh địa phương.
    3. Khảo sát thu thập thông tin sơ cấp và số hóa tập dữ liệu khảo sát.
    4. Tiến hành phân tích dữ liệu định lượng và diễn giải kết quả thống kê.
    5. Đánh giá thực trạng các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển du lịch bền vững đã ban hành tại tỉnh Cao Bằng.
    6. Đề xuất khuyến nghị, giải pháp cho Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó, Khu du lịch sinh thái Thác Bản Giốc và toàn tỉnh Cao Bằng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững tại địa bàn nghiên cứu?
  2. Hoạt động du lịch tại tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2017–2022 diễn ra như thế nào và có đạt hiệu quả không?
  3. Chính quyền các cấp đã ban hành và thực thi những chính sách, hành động nào để thúc đẩy phát triển du lịch?
  4. Cần đưa ra những kiến nghị, đề xuất chính sách cụ thể nào nhằm giải quyết các tồn đọng và định hướng phát triển bền vững cho du lịch Cao Bằng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Cao Bằng (khách thể nghiên cứu: ngành du lịch tỉnh Cao Bằng).
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào 02 điểm du lịch trọng điểm gồm Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó (huyện Hà Quảng) và Khu du lịch sinh thái Thác Bản Giốc (huyện Trùng Khánh), tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2022; số liệu sơ cấp khảo sát thực hiện trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tham chiếu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản và nghiên cứu tiêu biểu:

  • Khái niệm phát triển bền vững và du lịch bền vững: Báo cáo Our Common Future của WCED (1987); Tuyên bố Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Bền vững (2002); Định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 1996); Luật Du lịch Việt Nam số 09/2017/QH14.
  • Bộ tiêu chuẩn đánh giá du lịch bền vững: Bộ tiêu chuẩn GSTC (Global Sustainable Tourism Council, 2016) gồm 4 nhóm tiêu chuẩn (Quản lý bền vững hiệu quả; Tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng; Tối đa hóa lợi ích cho di sản văn hóa; Tối đa hóa lợi ích môi trường); Hệ thống tiêu chí đánh giá du lịch bền vững cấp tỉnh của Mai Anh Vũ và Hà Thị Bích Hạnh (2021) gồm 3 nhóm (Kinh tế: 12 tiêu chí; Xã hội: 9 tiêu chí; Môi trường: 7 tiêu chí).
  • Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Mô hình của Thongphon Promsaka Na Sakolnakorn và cộng sự (2013) tại Phuket; mô hình của Nguyễn Thị Kim Ngân và Nguyễn Chí Hải (2022) tại An Giang; mô hình nhân khẩu học của Lê Thị Tố Quyên và cộng sự (2018) tại Nam Du.

Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo

Tác giả kế thừa 2 biến độc lập "Cơ sở hạ tầng" và "Tài nguyên du lịch" từ mô hình của Nguyễn Thị Kim Ngân và CS (2020/2022), đồng thời gộp các khía cạnh kinh tế và xã hội thành biến "Nhận thức lợi ích", bổ sung thêm biến "Nhận thức giá cả", "Nhận thức rủi ro" và "Các yếu tố nhân khẩu học".

STT Tên biến Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
1 Nhận thức lợi ích NTLI 6 (NTLI1 - NTLI6) Thu nhập, việc làm, kinh tế địa phương, quy mô kinh doanh, đầu tư điểm đến, năng lực cán bộ
2 Nhận thức giá cả NTGC 5 (NTGC1 - NTGC5) Tương xứng giá trị, giá niêm yết đúng thực tế, công khai minh bạch, mức giá cạnh tranh
3 Nhận thức rủi ro NTRR 5 (NTRR1 - NTRR5) Ép giá, tệ nạn trộm cắp/bảo kê, chen lấn xô đẩy, an toàn giao thông, tranh chấp khách hàng
4 Cơ sở hạ tầng CSHT 5 (CSHT1 - CSHT5) Đường đèo hiểm trở, dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, công nghệ xúc tiến và hạ tầng công nghệ
5 Tài nguyên du lịch TNDL 4 (TNDL1 - TNDL4) Cảnh quan thiên nhiên, lễ hội truyền thống, di tích lịch sử, văn hóa ẩm thực
6 Phát triển du lịch bền vững (Biến phụ thuộc) PTDLBV 3 (PTDLBV1 - PTDLBV3) Nhận định chung về tính bền vững, sự thúc đẩy từ tài nguyên/đặc sản, vai trò bản sắc văn hóa/làng nghề
7 Yếu tố nhân khẩu học - - Giới tính, độ tuổi, công việc hiện tại, thu nhập, số lần tham quan

Thang đo sử dụng dạng khoảng cách Likert 5 mức độ: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Phân vân; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý.

Phương pháp thu thập và quy trình phân tích dữ liệu

  • Quy trình nghiên cứu: Thực hiện theo trình tự 7 bước (Ary et al., trích bởi Hệ thống thông tin thống kê Khoa học và Công nghệ): Lựa chọn vấn đề -> Tổng quan tài liệu -> Thiết kế nghiên cứu -> Thu thập dữ liệu -> Phân tích dữ liệu -> Tổng hợp kết quả và kết luận -> Báo cáo kết quả.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2021, Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2022 của Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng, số liệu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tuyến qua Google Forms gửi tới du khách đã tham quan Pác Bó và Thác Bản Giốc. Dựa theo quy tắc cỡ mẫu của Hair et al. (2014) (tối thiểu 5:1 hoặc 10:1 số biến quan sát), tác giả phát ra 140 phiếu, thu về 131 phiếu hợp lệ và loại bỏ 9 phiếu không hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Excel và IBM SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định vi phạm giả định hồi quy (phần dư, đồ thị Normal P-P plot, phân tán chuẩn hóa) và phân tích phương sai One-way ANOVA theo đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Cao Bằng

Chương này hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế (Thongphon Promsaka Na Sakolnakorn et al., 2013; Albert Postma et al., 2017; Johnston & Tyrrell, 2014; Tracy Berno, 2001; Shafiqul Islam, 2015; Masoomeh Shemshad et al., 2012; Spyridon Karytsas et al., 2019) và nghiên cứu trong nước (Nguyễn Phước Hoàng, 2021; Trương Trí Thông, 2020; Lê Thị Tố Quyên et al., 2018; Trịnh Phi Hoành, 2013; Nguyễn Thị Kim Ngân & Nguyễn Chí Hải, 2022; Nguyễn Quyết Thắng, 2017; Tăng Chánh Tín, 2020).

Tác giả xác lập khoảng trống nghiên cứu: phần lớn công trình trước đây tập trung vào vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các trung tâm du lịch biển; chưa có nghiên cứu định lượng chuyên sâu nào đánh giá đồng thời các nhân tố nhận thức của du khách gắn với mô hình du lịch bền vững tại địa bàn miền núi phía Bắc như Cao Bằng. Bên cạnh đó, chương 1 trình bày chi tiết 7 nhóm nhân tố lý thuyết cốt lõi (Cơ sở hạ tầng; Cơ sở vật chất kỹ thuật; Tài nguyên du lịch; Nguồn nhân lực; Quản lý nhà nước; Chất lượng dịch vụ; Sự tham gia của các bên liên quan gồm cư dân, cơ sở kinh doanh, du khách).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả tường minh quy trình 7 bước, tiêu chí chọn điểm nghiên cứu (Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó và Khu du lịch sinh thái Thác Bản Giốc), thiết kế bảng hỏi khảo sát với 25 biến quan sát cho các nhân tố độc lập và biến phụ thuộc, phương pháp thu thập mẫu trực tuyến với 131 phiếu hợp lệ trên tổng số 140 phiếu thu về, cùng các kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích hồi quy và One-way ANOVA.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày toàn diện thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội Cao Bằng: Diện tích tự nhiên 6.700,39 km²; dân số năm 2022 ước đạt 543.052 người (tăng 0,94% so với năm 2021, trong đó thành thị 138.465 người). Năm 2019, GRDP đạt 17 nghìn tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 33,8 triệu đồng. Tốc độ tăng GRDP năm 2022 đạt 5,04% (nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,00%; công nghiệp - xây dựng tăng 3,91%; dịch vụ tăng 6,01%). Vốn đầu tư toàn xã hội năm 2022 đạt 10.607,66 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2022 giảm xuống còn 29,10% (37.572 hộ). Toàn tỉnh có 17 xã đạt chuẩn nông thôn mới (12,2%).
  • Ma trận phân tích SWOT du lịch Cao Bằng:
    • Điểm mạnh: Sở hữu hơn 200 di tích (96 di tích xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh gồm 3 di tích quốc gia đặc biệt, 25 di tích quốc gia, 68 di tích cấp tỉnh, 2 bảo vật quốc gia, 4 di sản phi vật thể quốc gia, 1 di sản UNESCO). Hạ tầng giai đoạn 2017–2022 hoàn thành cải tạo 148 km đường tỉnh, mở mới 54 km đường huyện, nâng cấp 6 tuyến quốc lộ dài 714 km; hoàn thành đường Võ Nguyên Giáp (dài 5,9 km, rộng 58 m); năm 2020 toàn tỉnh có 299 cơ sở lưu trú.
    • Điểm yếu: Sản phẩm du lịch đơn điệu, quy mô kinh doanh manh mún tự phát; thiếu hụt trầm trọng nhân lực chuyên môn và ngoại ngữ; chưa có bộ phận chuyên trách về du lịch bền vững; hạ tầng giao thông công cộng chưa phát triển.
    • Cơ hội: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần XIX xác định du lịch là mũi nhọn đột phá kinh tế - xã hội giai đoạn 2020–2025; danh hiệu UNESCO tạo sức hút đối với thị trường khách nội địa và quốc tế.
    • Thách thức: Rào cản ngôn ngữ của đồng bào thiểu số; địa hình chia cắt, thời tiết cực đoan; nguy cơ xói mòn bản sắc và ô nhiễm môi trường cục bộ; quy định hợp tác biên giới tại Thác Bản Giốc đòi hỏi công tác điều phối phức tạp.
  • Thống kê mô tả số lần tham quan theo giới tính (Mẫu n = 130 đối tượng phân tích):
Giới tính 1 lần 2 - 3 lần 3 - 4 lần Trên 4 lần Tổng số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nam 3 22 17 1 43 33,08%
Nữ 16 55 11 5 87 66,92%
Khác 0 0 0 0 0 0,00%
Tổng cộng 19 77 28 6 130 100,00%
Tỷ lệ trên tổng số (%) 14,62% 59,23% 21,54% 4,62% 100,00% -
  • Kết quả phân tích định lượng chuyên sâu: Danh mục bảng biểu thể hiện quy trình kiểm định đầy đủ bao gồm Cronbach's Alpha thang đo PTDLBV (Bảng 3.5) và thang đo các biến độc lập (Bảng 3.9); Phân tích EFA nhóm biến phụ thuộc (Bảng 3.6) và nhóm biến độc lập (Bảng 3.10); Ma trận tương quan Pearson (Bảng 3.17); Đánh giá độ phù hợp mô hình R²/R² hiệu chỉnh (Bảng 3.18); Kiểm định ANOVA mô hình hồi quy (Bảng 3.19); Trọng số hồi quy và mức ý nghĩa p-value (Bảng 3.20); Kiểm định giả định vi phạm hồi quy bằng biểu đồ phân phối chuẩn phần dư và P-P Plot (Hình 3.3, 3.4, 3.5); Kiểm định khác biệt One-way ANOVA theo biến Công việc (Bảng 3.22).

Chương 4: Một số kiến nghị, giải pháp

Dựa trên kết quả định lượng và phân tích SWOT, tác giả đề xuất 5 nhóm chiến lược trọng tâm nhằm thúc đẩy du lịch bền vững tỉnh Cao Bằng đến năm 2025–2030:

  1. Huy động nguồn lực tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng: Tập trung hoàn thành tuyến cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) – Trà Lĩnh (Cao Bằng) vào năm 2025; nâng cấp mạng lưới đường nhánh kết nối các điểm du lịch; phát triển hệ thống lưu trú, nhà hàng chất lượng cao.
  2. Thu hút nhà đầu tư chiến lược và bảo tồn di sản: Đầu tư đồng bộ hạ tầng dịch vụ tại các khu vực trọng điểm; phát huy tối đa thương hiệu Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng gắn với bảo tồn 3 di tích quốc gia đặc biệt và danh lam thắng cảnh.
  3. Triển khai vận hành mô hình du lịch biên giới Thác Bản Giốc: Thực thi hiệu quả Hiệp định Hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch Thác Bản Giốc (Việt Nam) – Đức Thiên (Trung Quốc), xây dựng khu du lịch kiểu mẫu về du lịch xanh, du lịch thông minh qua biên giới.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thành lập và liên kết các cơ sở đào tạo nghề du lịch cho tỉnh Cao Bằng và vùng Trung du miền núi phía Bắc; đưa chương trình đào tạo nghiệp vụ, ngoại ngữ vào các trường chuyên nghiệp của tỉnh.
  5. Đẩy mạnh xúc tiến số và hoàn thiện cơ chế chính sách: Ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội và truyền thông đa phương tiện trong quảng bá du lịch; ban hành các chính sách ưu đãi tài chính, thuế đối với mô hình du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp bức tranh toàn diện về các chỉ số kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông và tài nguyên du lịch của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017–2022.
  • Nhận diện cơ cấu du khách: tỷ lệ khách nữ tham gia khảo sát chiếm ưu thế (66,92%), nhóm du khách đã trải nghiệm từ 2–3 lần chiếm đa số (59,23%), cho thấy điểm đến có sức hấp dẫn về khả năng quay lại nhưng cần duy trì chất lượng dịch vụ để giữ chân du khách dài ngày hơn.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, chứng minh các khía cạnh Nhận thức lợi ích, Giá cả, Rủi ro, Cơ sở hạ tầng, Tài nguyên du lịch có mối liên hệ mật thiết với mức độ phát triển bền vững của điểm đến.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ khoa học và khung thang đo thực nghiệm về du lịch bền vững cho địa bàn miền núi biên giới có tài nguyên hỗn hợp (tự nhiên gắn liền với lịch sử - văn hóa dân tộc thiểu số).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cụ thể cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng, Ban Quản lý Công viên Địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng và chính quyền huyện Hà Quảng, Trùng Khánh trong việc xây dựng kế hoạch quản lý điểm đến, điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư hạ tầng và phát triển sinh kế cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn lực thời gian và kinh phí có hạn, quá trình khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu thực hiện trực tuyến thông qua Google Forms, quy mô mẫu dừng lại ở mức 131 phiếu hợp lệ (130 phiếu đưa vào phân tích đặc tính nhân khẩu), tập trung vào 02 điểm đến đại diện (Pác Bó và Thác Bản Giốc).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trực tiếp tại chỗ (face-to-face) tại nhiều cụm điểm du lịch khác trên địa bàn tỉnh (như Hồ Thăng Hen, Phja Oắc - Phja Đén, Đèo Khâu Cốc Chà); tăng quy mô mẫu khảo sát đối với cả du khách quốc tế và cộng đồng cư dân bản địa để có đánh giá đa chiều hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng học thuật: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học ngành Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Kinh tế tài nguyên - môi trường khi thực hiện các đề tài nghiên cứu định lượng, thiết kế thang đo khảo sát và phân tích dữ liệu SPSS.
  • Đối tượng thụ hưởng thực tiễn: Khung phân tích SWOT, hệ thống chỉ tiêu du lịch bền vững cấp tỉnh và 5 nhóm giải pháp tại Chương 4 là nguồn tư liệu có giá trị cho cán bộ quản lý ngành văn hóa - du lịch, doanh nghiệp lữ hành và các ban quản lý di tích tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của khóa luận được thu thập với quy mô mẫu như thế nào?

Tác giả thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms, phát ra 140 phiếu và thu về 131 phiếu hợp lệ (9 phiếu không hợp lệ bị loại bỏ). Trong phân tích thực trạng số lần tham quan theo giới tính, tập dữ liệu gồm 130 quan sát (43 nam và 87 nữ).

2. Mô hình nghiên cứu của khóa luận kế thừa và hiệu chỉnh từ những nghiên cứu nào?

Khóa luận kế thừa biến "Cơ sở hạ tầng" và "Tài nguyên du lịch" từ mô hình của Nguyễn Thị Kim Ngân và CS (2020/2022); kế thừa biến "Các yếu tố nhân khẩu" từ nghiên cứu của Lê Thị Tố Quyên và CS (2018); đồng thời gộp biến kinh tế và xã hội thành "Nhận thức lợi ích", bổ sung thêm hai biến "Nhận thức giá cả" và "Nhận thức rủi ro".

3. Tỷ lệ tham quan lặp lại của du khách trong mẫu khảo sát tại Cao Bằng được ghi nhận ra sao?

Trong tổng số 130 đối tượng phân tích, du khách tham quan 1 lần chiếm 14,62% (19 người), tham quan 2–3 lần chiếm tỷ lệ cao nhất với 59,23% (77 người), tham quan 3–4 lần chiếm 21,54% (28 người) và trên 4 lần chiếm 4,62% (6 người).

4. Báo cáo SWOT trong khóa luận nêu những chỉ số hạ tầng giao thông và di tích nào của Cao Bằng?

Toàn tỉnh có hơn 200 di tích (96 di tích xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh, trong đó có 3 di tích quốc gia đặc biệt). Giai đoạn 2017–2022, tỉnh đã hoàn thành cải tạo 148 km đường tỉnh, mở mới 54 km đường huyện, nâng cấp 6 tuyến quốc lộ dài 714 km, xây dựng đường Võ Nguyên Giáp dài 5,9 km (rộng 58 m) và năm 2020 ghi nhận 299 cơ sở lưu trú du lịch.

5. Dự án hạ tầng giao thông trọng điểm nào được xác định là nút thắt cần hoàn thành vào năm 2025?

Dự án đường bộ cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) – Trà Lĩnh (Cao Bằng) được xác định là công trình hạ tầng giao thông mang tính quyết định để tháo gỡ điểm nghẽn kết nối và thúc đẩy du lịch Cao Bằng phát triển bền vững.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Hồng Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Cao Bằng thông qua dữ liệu thống kê giai đoạn 2017–2022 kết hợp khảo sát thực nghiệm tại Khu di tích Pác Bó và Khu du lịch Thác Bản Giốc. Đề tài vận dụng thành công các phương pháp định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội, ANOVA) cùng phân tích SWOT để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và nhận thức của du khách. Các đề xuất chiến lược về kết nối hạ tầng giao thông, liên kết quốc tế Thác Bản Giốc – Đức Thiên và đào tạo nguồn nhân lực có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác quy hoạch phát triển kinh tế - du lịch tại địa phương.