Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh sở hữu Di sản Thiên nhiên Thế giới vịnh Hạ Long, đóng vai trò hạt nhân kinh tế du lịch trọng điểm của vùng Đông Bắc. Trong giai đoạn 2015 - 2018, tốc độ tăng trưởng khách du lịch của tỉnh Quảng Ninh đạt bình quân gần 12%/năm, riêng lượng khách tham quan vịnh Hạ Long năm 2017 đã đạt mốc 3,92 triệu lượt, tăng 24,7% so với năm 2016. Sự bùng nổ này vừa tạo ra nguồn thu ngân sách đột phá, vừa đặt ra bài toán phức tạp về công tác quản lý nhà nước và thực thi chính sách công tại địa phương.
Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu hướng đến là sự thiếu đồng bộ giữa tốc độ phát triển thực tiễn với năng lực tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch. Mặc dù các cấp chính quyền đã ban hành nhiều nghị quyết trọng điểm như Nghị quyết số 07-NQ/TU và Nghị quyết số 02-NQ/TU, song quá trình triển khai vẫn bộc lộ hạn chế trong phối hợp liên ngành, kiểm tra, kiểm soát sức chứa sinh thái và tuyên truyền chính sách. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận chính sách công trong du lịch, phân tích thực trạng thực thi chính sách giai đoạn 2015 - 2018, chỉ ra nguyên nhân của các điểm nghẽn và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi đến năm 2040 theo Quyết định số 702/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng 89% nguồn phí tham quan vịnh được giữ lại cho ngân sách thành phố, hỗ trợ điều tiết dòng khách tại các điểm nóng di sản và nâng cao năng lực cạnh tranh cho hơn 500 phương tiện vận chuyển đường thủy đang hoạt động trên địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công hiện đại làm trục phân tích xuyên suốt. Chu trình này bao gồm 4 giai đoạn nối tiếp: Hoạch định chính sách, Tổ chức thực thi chính sách, Đánh giá chính sách và Phân tích chính sách bổ trợ. Trong đó, khâu tổ chức thực thi được xác định là trọng tâm chuyển hóa ý chí quản lý nhà nước thành hành động thực tế của các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và du khách.
Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp mô hình phát triển du lịch bền vững dựa trên ba trụ cột: Tăng trưởng kinh tế, Công bằng xã hội và Bảo tồn môi trường sinh thái. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: Chính sách phát triển du lịch, Năng lực thực thi chính sách công, Sức chứa du lịch và Quản lý điểm đến liên ngành. Nghiên cứu nhấn mạnh rằng thực thi chính sách du lịch không đơn thuần là áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, mà là chuỗi tương tác đa chiều giữa chủ thể quản lý nhà nước với các bên liên quan nhằm bảo tồn bền vững nguồn tài nguyên hữu hạn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2018. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các văn kiện của Tỉnh ủy Quảng Ninh, báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, các số liệu thống kê ngành du lịch từ Sở Du lịch Quảng Ninh và Ban Quản lý Vịnh Hạ Long.
Để đánh giá chính xác tính hiệu quả của chính sách, nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu với quy mô cỡ mẫu gồm 150 đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch (bao gồm 81 khách sạn được xếp hạng từ 1 đến 4 sao, các doanh nghiệp lữ hành và hợp tác xã vận tải tàu thuyền). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng phân khúc dịch vụ. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 20 cán bộ chuyên trách tại các phòng, ban chuyên môn và chính quyền cơ sở. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh liên năm và tổng hợp định tính được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc đối chiếu giữa mục tiêu chính sách đề ra với kết quả triển khai trên thực địa.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực thi chính sách phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long với những thành tựu nổi bật và tồn tại đan xen qua các chỉ số cụ thể:
Thứ nhất, tốc độ thu hút khách và nguồn thu ngân sách đạt bước tăng trưởng vượt bậc. Lượng khách quốc tế đến địa bàn tăng bình quân 13,5%/năm, doanh thu du lịch toàn tỉnh duy trì mức tăng trung bình 24,5%/năm. Riêng tại vịnh Hạ Long, năm 2016 đón 3,14 triệu lượt khách (tăng 22% so với 2015), năm 2017 tiếp tục tăng trưởng 24,7% lên 3,92 triệu lượt khách.
Thứ hai, kết cấu hạ tầng du lịch và thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ. Hệ thống cơ sở lưu trú phát triển nhanh với khoảng 12.000 phòng nghỉ, 81 khách sạn từ 1 đến 4 sao, hơn 600 nhà hàng và trên 500 tàu du lịch (trong đó có 168 tàu lưu trú nghỉ đêm). Chính sách ưu đãi đã thu hút nhiều dự án chiến lược quy mô lớn như Khu phức hợp Tuần Châu với tổng vốn đăng ký 3,5 tỷ USD, Công viên Hạ Long Ocean Park của Tập đoàn Sun Group đạt 300 triệu USD, Khu nghỉ dưỡng cao cấp Đảo Rều và dự án Hạ Long Marina với quy mô mỗi dự án xấp xỉ 50 triệu USD.
Thứ ba, tình trạng vượt ngưỡng chịu tải sinh thái cục bộ diễn ra nghiêm trọng tại vùng lõi di sản. Vào những ngày cao điểm, đội tàu du lịch phục vụ tới gần 29.000 lượt khách/ngày, tập trung mật độ quá dày đặc tại các hang động như Thiên Cung, Đầu Gỗ, Sửng Sốt và đảo Ti-tốp, đe dọa trực tiếp cảnh quan địa chất tự nhiên.
Thứ tư, bất cập trong phối hợp kiểm tra và duy trì kỷ cương quản lý. Khảo sát thực tế năm 2018 phát hiện tình trạng tái lấn chiếm lòng vịnh tại khu vực Ba Hang và Hoa Cương với 3 đơn vị kinh doanh dịch vụ đò chèo, thuyền kayak không đủ điều kiện an toàn, cùng tồn đọng 21 hộ dân vạn chài chưa được giải quyết dứt điểm chính sách tái định cư lên bờ tại phường Hà Phong.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ tư duy quản lý cục bộ của một số phòng ban, công tác tuyên truyền còn mang tính một chiều và cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành chưa thực sự quyết liệt. Khi so sánh với các nghiên cứu thực thi chính sách du lịch tại các tỉnh như Thừa Thiên Huế hay Bình Thuận, Hạ Long chịu áp lực lớn hơn do tính đặc thù của di sản thế giới kép đòi hỏi tiêu chuẩn bảo tồn khắt khe của UNESCO.
Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa mức tăng trưởng lượng khách và mức đầu tư vốn giai đoạn 2015 - 2018, kết hợp với bảng ma trận SWOT đánh giá 4 khía cạnh năng lực quản lý công. Phân tích này khẳng định việc trích lại 89% phí tham quan cho ngân sách thành phố là đòn bẩy tài chính quan trọng, nhưng cần một cơ chế phân bổ minh bạch và tập trung vào các giải pháp giảm tải hạ tầng xanh.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu lực thực thi chính sách phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long đến năm 2040, luận văn đưa ra 5 nhóm khuyến nghị hành động:
Một là, hiện đại hóa và số hóa công tác tuyên truyền chính sách. Sở Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long triển khai hệ thống thông tin du lịch thông minh, đặt mục tiêu phủ sóng 100% thông tin quy định cho các cơ sở kinh doanh và tiếp cận trên 5 triệu lượt du khách trực tuyến mỗi năm. Lộ trình thực hiện trọng tâm trong giai đoạn 2021 - 2025.
Hai là, quy hoạch phân luồng và quản lý ngưỡng chịu tải du lịch. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long cần ứng dụng công nghệ giám sát tự động để điều tiết phương tiện, đặt chỉ tiêu giảm tải 30% mật độ khách tại các điểm nóng như động Thiên Cung, hang Sửng Sốt vào mùa cao điểm, mở rộng các tuyến tham quan hướng ra vịnh Bái Tử Long trong giai đoạn 2022 - 2026.
Ba là, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dịch vụ. Thành phố cần tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa cho 100% đội ngũ thuyền viên trên 500 tàu du lịch và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên nghiệp trong toàn ngành đạt mốc 75% vào năm 2025. Hiệp hội Du lịch tỉnh đóng vai trò chủ trì kết nối với các cơ sở đào tạo nghề.
Bốn là, siết chặt kỷ cương quản lý nhà nước và thanh tra liên ngành. Đoàn kiểm tra liên ngành thành phố cần duy trì tần suất kiểm tra định kỳ hàng quý, xử lý triệt để 100% các bè nổi kinh doanh trái phép tại khu vực Ba Hang, Hoa Cương, hoàn thành việc bố trí đất ở và sinh kế ổn định cho các hộ dân vạn chài trong danh sách di dời.
Năm là, tối ưu hóa nguồn lực tài chính từ nguồn thu phí di sản. Ủy ban nhân dân thành phố cần cơ cấu lại việc sử dụng 89% phí tham quan vịnh, ưu tiên 40% nguồn kinh phí này cho các dự án bảo vệ môi trường biển, xử lý nước thải sinh hoạt và phát triển sản phẩm du lịch sinh thái cao cấp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Tài liệu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan ban ngành tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long. Luận văn cung cấp khung đánh giá thực thi thực chứng, hỗ trợ trực tiếp việc xây dựng kế hoạch hành động triển khai quy hoạch chung đô thị theo Quyết định 702/QĐ-TTg.
Thứ hai, lãnh đạo các hiệp hội và doanh nghiệp kinh doanh du lịch, lưu trú, vận tải thủy. Báo cáo giúp các đơn vị nắm bắt định hướng điều chỉnh chính sách, cơ cấu lại hơn 12.000 phòng lưu trú và đội tàu du lịch nhằm thích ứng với các tiêu chuẩn chất lượng cao.
Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về việc ứng dụng lý thuyết chu trình chính sách vào phân tích một địa bàn kinh tế trọng điểm.
Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia nghiên cứu bảo tồn di sản. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về áp lực tải sinh thái và các cơ chế quản lý tài chính hỗ trợ công tác bảo tồn di sản bền vững.
Câu hỏi thường gặp
Lý do luận văn chọn thành phố Hạ Long làm địa bàn nghiên cứu thực thi chính sách là gì?
Hạ Long là trung tâm du lịch quốc tế sở hữu di sản thế giới vịnh Hạ Long, có tốc độ tăng trưởng khách trên 20%/năm giai đoạn 2015 - 2017. Địa bàn này phản ánh đầy đủ tính đa dạng và thách thức trong việc thực thi chính sách công giữa phát triển kinh tế với bảo tồn di sản.
Điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực thi chính sách du lịch tại Hạ Long giai đoạn 2015 - 2018 là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là công tác phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ tại các điểm hang động vùng lõi với lượng khách ngày cao điểm lên tới gần 29.000 lượt, cùng tình trạng chậm xử lý các vi phạm kinh doanh bè nổi tự phát.
Chính sách tài chính nào tạo đột phá cho việc tái đầu tư du lịch tại thành phố Hạ Long?
Đó là cơ chế điều tiết ngân sách cho phép giữ lại 89% lượng phí tham quan vịnh Hạ Long cho Ủy ban nhân dân thành phố để chủ động phân bổ nguồn vốn cho công tác tu bổ, tôn tạo di sản, phát triển hạ tầng và đối ứng các dự án bảo vệ môi trường.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện có chủ đích trên quy mô 150 đơn vị kinh doanh đại diện cho các nhóm khách sạn từ 1 đến 4 sao, doanh nghiệp vận tải tàu du lịch và thực hiện phỏng vấn sâu 20 cán bộ quản lý công.
Tầm nhìn quy hoạch du lịch Hạ Long theo Quyết định số 702/QĐ-TTg đặt ra mục tiêu gì?
Quy hoạch xác định xây dựng Hạ Long thành đô thị dịch vụ - du lịch quốc gia mang tầm quốc tế đến năm 2040, phát triển theo mô hình đô thị thông minh, tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu gắn liền với việc bảo tồn di sản thế giới vịnh Hạ Long.
Kết luận
- Luận văn chuẩn hóa khung lý luận về chu trình thực thi chính sách công và mô hình phát triển du lịch bền vững trên địa bàn có di sản thiên nhiên thế giới.
- Phân tích thực trạng giai đoạn 2015 - 2018 cho thấy sự bứt phá với mức tăng trưởng khách gần 12%/năm, thu hút hơn 4 tỷ USD vốn đầu tư tư nhân nhưng bộc lộ nhiều điểm nghẽn về quá tải sinh thái.
- Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi từ cơ chế phối hợp liên ngành, công tác tuyên truyền chính sách và năng lực kiểm tra giám sát tại cơ sở.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ từ số hóa quản lý, kiểm soát sức chứa, đào tạo nhân lực đến tối ưu hóa 89% nguồn phí tham quan vịnh.
- Định hình lộ trình thực thi rõ ràng theo hai giai đoạn 2021 - 2025 và 2026 - 2040 nhằm hiện thực hóa mục tiêu đô thị du lịch thông minh, đẳng cấp quốc tế.
Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách hoàn thiện quy trình tổ chức thực thi tại các trung tâm du lịch trọng điểm. Độc giả quan tâm đến quản lý công và phát triển du lịch bền vững có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình phân tích của luận văn vào công tác nghiên cứu và điều hành thực tế.