Tổng quan nghiên cứu

Làng nghề bánh tráng truyền thống xã An Ngãi, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sở hữu lịch sử hình thành và phát triển hơn 60 năm với quy mô 116 hộ sản xuất đang hoạt động. Trong đó, khoảng 95% số hộ sản xuất tập trung chủ yếu tại 4 ấp trọng điểm gồm ấp An Hoà, An Bình, An Phước và An Lộc. Mặc dù sản phẩm bánh tráng An Ngãi nổi tiếng nhờ chất lượng thơm ngon đặc trưng và kỹ thuật làm bánh thủ công tinh xảo, nhưng giá trị thương hiệu và giá bán thực tế trên thị trường vẫn thấp hơn đáng kể so với nhiều thương hiệu bánh tráng từ các địa phương lân cận.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cấu thành nên tài sản thương hiệu bánh tráng An Ngãi theo cảm nhận của người tiêu dùng. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản thương hiệu nông sản đặc sản; xác định mô hình các nhân tố tác động; đánh giá định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh cho sản phẩm làng nghề.

Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai trực tiếp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tập trung khảo sát những khách hàng tiêu dùng thường xuyên sản phẩm bánh tráng An Ngãi. Về mặt thời gian, dữ liệu sơ cấp được thu thập chính thức từ tháng 01/2020 đến tháng 02/2020 trong khuôn khổ toàn bộ đề tài thực hiện từ tháng 10/2019 đến tháng 04/2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho 116 cơ sở sản xuất và các cơ quan quản lý nhà nước, góp phần gia tăng giá trị tài sản vô hình của đặc sản địa phương và hoàn thành tiêu chí nâng cao thu nhập trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài sản thương hiệu dưới góc độ khách hàng của David Aaker (1991, 1996) kết hợp mô hình của Kevin Lane Keller (1993). Tài sản thương hiệu được định nghĩa là tập hợp các tài sản vô hình gắn liền với tên gọi và biểu tượng của thương hiệu, làm tăng thêm hoặc giảm bớt giá trị cung cấp cho khách hàng và doanh nghiệp. Bên cạnh 4 thành phần kinh điển trong mô hình của Aaker gồm Nhận biết thương hiệu, Lòng trung thành thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu và Chất lượng cảm nhận, tác giả đã kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Viết Bằng (2015), Kim (2012) và Dopico cùng cộng sự (2009) để bổ sung thêm nhân tố Tính an toàn cảm nhận. Đây là biến số mang tính đặc thù cao đối với nhóm ngành hàng nông sản và thực phẩm chế biến truyền thống.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 khái niệm cốt lõi:

  • Nhận biết thương hiệu: Khả năng khách hàng nhận diện và nhớ lại thương hiệu bánh tráng An Ngãi trong tâm trí.
  • Lòng trung thành thương hiệu: Mức độ gắn kết, cam kết tiếp tục mua và sẵn sàng giới thiệu sản phẩm cho người khác.
  • Liên tưởng thương hiệu: Những hình ảnh, cảm xúc và đặc tính riêng biệt mà khách hàng liên tưởng khi nhắc đến bánh tráng An Ngãi.
  • Chất lượng cảm nhận: Đánh giá chủ quan của người tiêu dùng về hương vị, độ dẻo, hàm lượng dinh dưỡng và khả năng bảo quản của bánh.
  • Tính an toàn cảm nhận: Sự an tâm của người tiêu dùng về quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm từ khâu nguyên liệu đến đóng gói và phân phối.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 3 giai đoạn chặt chẽ:

Giai đoạn định tính được tiến hành vào tháng 12/2019 thông qua phương pháp thảo luận nhóm tập trung với 10 chuyên gia đầu ngành. Nhóm chuyên gia bao gồm đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cùng các giảng viên chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm và Quản trị Kinh doanh thuộc Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu. Kết quả thảo luận đã giúp hiệu chỉnh và thống nhất 21 biến quan sát đo lường trên thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ, từ 1 là Rất không đồng ý đến 5 là Rất đồng ý.

Giai đoạn định lượng sơ bộ được thực hiện từ tháng 12/2019 đến tháng 01/2020 qua phỏng vấn trực tiếp 50 khách hàng tiêu dùng thường xuyên tại các điểm bán trên địa bàn tỉnh nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo.

Giai đoạn định lượng chính thức diễn ra từ tháng 01/2020 đến tháng 02/2020 với quy mô phát ra 250 phiếu khảo sát và thu về 237 mẫu hợp lệ. Cỡ mẫu 237 vượt trội so với quy mô mẫu tối thiểu 105 quan sát theo tiêu chuẩn tỷ lệ 5:1 của Hair và cộng sự (2006) đối với 21 biến quan sát, đồng thời vượt mức tối thiểu 90 quan sát theo công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (2007). Phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất được lựa chọn nhằm tối ưu hóa thời gian và chi phí tiếp cận nhóm khách hàng mục tiêu thực tế tại các chợ, siêu thị và cửa hàng đặc sản. Toàn bộ dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo sơ bộ cho thấy toàn bộ 6 thang đo đều đạt chuẩn khoa học với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,730 đến 0,888, trong đó hệ số tương quan biến - tổng của tất cả 21 biến quan sát đều vượt ngưỡng 0,30. Cụ thể, thang đo Lòng trung thành thương hiệu đạt Cronbach's Alpha là 0,888; Liên tưởng thương hiệu đạt 0,875; Tài sản thương hiệu đạt 0,849; Nhận biết thương hiệu đạt 0,824; Chất lượng cảm nhận đạt 0,811; và Tính an toàn cảm nhận đạt 0,730.

Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 18 biến quan sát của các biến độc lập cho thấy tính phù hợp vượt bậc của mô hình với hệ số KMO đạt 0,622, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa thống kê Sig. = 0,000 nhỏ hơn 0,05, giá trị Eigenvalue đạt 1,814 lớn hơn 1 và tổng phương sai trích đạt 73,721% lớn hơn mức chuẩn 50%. Ma trận xoay nhân tố hội tụ trọn vẹn thành 5 nhóm nhân tố rõ rệt không bị xáo trộn. Đồng thời, thang đo biến phụ thuộc Tài sản thương hiệu gồm 3 biến quan sát cũng hội tụ thành 1 nhân tố duy nhất với KMO đạt 0,733, giải thích 79,509% sự biến thiên của dữ liệu và Eigenvalue đạt 2,385.

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến trên mẫu chính thức 237 người tiêu dùng khẳng định cả 5 nhân tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến Tài sản thương hiệu bánh tráng An Ngãi. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giảm dần lần lượt là:

  1. Chất lượng cảm nhận: Tác động mạnh nhất và giữ vai trò chi phối hàng đầu.
  2. Lòng trung thành thương hiệu: Xếp vị trí thứ hai về mức độ tác động.
  3. Tính an toàn cảm nhận: Xếp vị trí thứ ba, đóng vai trò bản lề trong niềm tin tiêu dùng.
  4. Nhận biết thương hiệu: Xếp vị trí thứ tư trong mô hình.
  5. Liên tưởng thương hiệu: Có tác động cùng chiều nhưng ở mức độ thấp nhất.

Thảo luận kết quả

Việc Chất lượng cảm nhận giữ vị trí tác động mạnh nhất hoàn toàn phù hợp với bản chất của mặt hàng nông sản chế biến truyền thống, tương đồng với các kết luận của Yoo và cộng sự (2000) cũng như Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011). Người tiêu dùng quyết định đánh giá cao giá trị thương hiệu bánh tráng An Ngãi trước hết nhờ vào hương vị thơm bùi tự nhiên của gạo, độ dẻo dai đặc trưng khi nhúng nước và khả năng bảo quản dài ngày mà không bị mốc hay chua.

Lòng trung thành thương hiệu xếp vị trí thứ hai minh chứng cho hiệu ứng gắn bó lâu dài của người tiêu dùng địa phương. Khi khách hàng đã có trải nghiệm hài lòng, họ hình thành thói quen mua lặp lại và sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè, tạo nên nền tảng tài sản vô hình vững chắc cho làng nghề. Đặc biệt, việc nhân tố Tính an toàn cảm nhận chiếm vị trí thứ ba khẳng định xu hướng tiêu dùng hiện đại rất nhạy cảm với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, củng cố tính đúng đắn khi bổ sung nhân tố này từ nghiên cứu của Nguyễn Viết Bằng (2015) và Kim (2012).

Các kết quả thống kê mô tả và kiểm định mô hình có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram và biểu đồ phân tán Scatterplot. Sự phân bố chuẩn của phần dư trên đồ thị và các điểm dữ liệu phân tán ngẫu nhiên quanh trục hoành chứng minh các giả định hồi quy không bị vi phạm, phương sai của phần dư không đổi và hiện tượng đa cộng tuyến hoàn toàn bị loại trừ với hệ số phóng đại phương sai VIF ở mức an toàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích mức độ tác động của 5 nhân tố, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm nâng cao tài sản thương hiệu bánh tráng An Ngãi:

  1. Nâng cao chất lượng cảm nhận và chuẩn hóa sản phẩm: Các cơ sở sản xuất tại An Ngãi cần chủ động liên kết chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong tuyển chọn nguyên liệu gạo đạt chuẩn và hoàn thiện công nghệ sấy bánh hợp vệ sinh. Mục tiêu hướng đến nâng cao 25% độ đồng đều về độ dày, độ dẻo và giữ trọn hương vị sản phẩm trong thời gian bảo quản tối thiểu 6 tháng; lộ trình thực hiện từ năm 2020 đến năm 2022 do trực tiếp 116 hộ sản xuất và các tổ hợp tác chủ trì.

  2. Củng cố tính an toàn cảm nhận và truy xuất nguồn gốc: Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm phối hợp UBND xã An Ngãi tổ chức tập huấn, kiểm tra định kỳ và hỗ trợ 100% trong tổng số 116 cơ sở sản xuất hoàn thành chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Triển khai dán tem truy xuất nguồn gốc điện tử QR code trên 100% bao bì thành phẩm nhằm minh bạch hóa nguồn nguyên liệu và quy trình chế biến thủ công; thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2023.

  3. Gia tăng lòng trung thành khách hàng qua chuỗi cung ứng hiện đại: Hợp tác xã Bánh tráng An Ngãi cần phối hợp các doanh nghiệp phân phối thiết lập mạng lưới tiêu thụ chính quy, đưa sản phẩm vào ít nhất 30% hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi và trạm dừng chân du lịch trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Áp dụng chính sách bảo hành chất lượng, đổi trả linh hoạt và xây dựng chương trình ưu đãi dành cho khách hàng thân thiết; triển khai từ năm 2021 đến năm 2024.

  4. Mở rộng nhận diện và kích hoạt liên tưởng thương hiệu: Sở Công thương phối hợp Hiệp hội Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xây dựng bộ nhận diện thương hiệu chuẩn gồm logo, slogan, câu chuyện di sản làng nghề hơn 60 năm gắn liền với đặc trưng văn hóa mở cõi phương Nam. Đẩy mạnh quảng bá trên các nền tảng số và tham gia tối thiểu 5 hội chợ xúc tiến thương mại nông nghiệp lớn hàng năm, hướng tới mục tiêu tăng 40% mức độ nhận biết thương hiệu tại thị trường Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng UBND huyện Long Điền có thể sử dụng số liệu thực chứng của đề tài làm căn cứ hoạch định chính sách phát triển làng nghề, hỗ trợ đăng ký chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu chứng nhận và hiện thực hóa mục tiêu nâng cao thu nhập trong chương trình Nông thôn mới cho 116 hộ làm nghề.

  2. Chủ cơ sở sản xuất, hộ gia đình và Hợp tác xã bánh tráng: Khoảng 95% hộ sản xuất bánh tráng tại 4 ấp thuộc xã An Ngãi và các làng nghề ẩm thực truyền thống khác có thể áp dụng trực tiếp các giải pháp về kiểm soát chất lượng, nâng cấp bao bì đóng gói và quy trình bảo quản an toàn để nâng giá bán sản phẩm từ 15% đến 20%.

  3. Doanh nghiệp phân phối, siêu thị và công ty lữ hành du lịch: Các chuỗi cung ứng bán lẻ và đơn vị du lịch lữ hành tại Bà Rịa - Vũng Tàu khai thác dữ liệu nghiên cứu để xây dựng các gói quà tặng đặc sản độc đáo, kết nối tour du lịch trải nghiệm làng nghề thủ công nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ phục vụ du khách.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành kinh tế: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật thực chứng chất lượng cao về phương pháp luận nghiên cứu tài sản thương hiệu nông sản đặc thù với mẫu 237 quan sát và mô hình định lượng xử lý bằng SPSS 20.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình nghiên cứu này có điểm gì cải tiến so với mô hình gốc của David Aaker năm 1996?

Mô hình kế thừa 4 thành phần nền tảng của David Aaker năm 1996 nhưng được bổ sung nhân tố Tính an toàn cảm nhận. Sự điều chỉnh này xuất phát từ đặc thù của mặt hàng thực phẩm thủ công truyền thống, giúp mô hình giải thích thêm 10,079% phương sai trích trong phân tích nhân tố sơ bộ và phản ánh chính xác hành vi tiêu dùng hiện đại.

Tại sao nhân tố Chất lượng cảm nhận lại có tác động mạnh nhất đến tài sản thương hiệu bánh tráng An Ngãi?

Đối với sản phẩm ẩm thực, trải nghiệm vị giác và độ bền cơ lý của bánh khi sử dụng là yếu tố cốt lõi quyết định sự hài lòng. Kết quả phân tích hồi quy trên 237 khách hàng khẳng định hương vị thơm ngon và độ dẻo tự nhiên của bánh tráng An Ngãi chính là thuộc tính tạo nên sự khác biệt vượt trội so với đối thủ.

Cỡ mẫu 237 khách hàng có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không?

Cỡ mẫu 237 đạt độ tin cậy rất cao khi vượt xa mức tối thiểu 105 quan sát theo tiêu chuẩn tỷ lệ 5:1 của Hair và cộng sự năm 2006 đối với 21 biến quan sát và mức tối thiểu 90 quan sát theo công thức của Tabachnick và Fidell năm 2007, đảm bảo mô hình hồi quy không xảy ra sai lệch thống kê.

Nhân tố Tính an toàn cảm nhận đóng góp vai trò cụ thể như thế nào trong chuỗi giá trị sản phẩm?

Tính an toàn cảm nhận xếp vị trí thứ 3 trong 5 nhân tố tác động, thể hiện sự an tâm của người tiêu dùng về vệ sinh thực phẩm trong toàn bộ khâu chế biến thủ công. Khi cơ sở đạt chuẩn an toàn, người tiêu dùng sẵn sàng trả mức giá cao hơn khoảng 15% đến 20% cho mỗi xấp bánh.

Luận văn đóng góp gì cho mục tiêu xây dựng Nông thôn mới tại xã An Ngãi?

Luận văn cung cấp giải pháp gia tăng giá trị thương hiệu cho 116 hộ làm nghề, trực tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, nâng cao thu nhập bình quân đầu người của xã An Ngãi và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể hơn 60 năm trong giai đoạn phát triển 2020 - 2025.

Kết luận

  • Xác lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tài sản thương hiệu bánh tráng An Ngãi gồm 5 nhân tố đo lường qua 21 biến quan sát với quy mô khảo sát 237 khách hàng.
  • Khẳng định vai trò chi phối số 1 của nhân tố Chất lượng cảm nhận, tiếp sau là Lòng trung thành thương hiệu và Tính an toàn cảm nhận đối với giá trị thương hiệu tổng thể.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển của làng nghề hơn 60 năm lịch sử với 116 hộ sản xuất, trong đó 95% tập trung ở 4 ấp trọng điểm của xã An Ngãi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ chuẩn hóa công nghệ sấy, dán tem QR code truy xuất an toàn đến mở rộng kênh phân phối hiện đại.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học chuẩn mực cho công tác nghiên cứu marketing nông sản và thực thi chính sách OCOP địa phương.

Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan ban ngành và 116 cơ sở làng nghề cần phối hợp chặt chẽ triển khai đồng bộ các giải pháp trong giai đoạn 2020 - 2025 nhằm chuyển đổi phương thức sản xuất và số hóa nhận diện thương hiệu. Hãy chủ động ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu này để nâng tầm thương hiệu bánh tráng An Ngãi, bảo tồn nghề truyền thống và bứt phá doanh thu trên thị trường toàn quốc.