Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1.1 Một số khái niệm liên quan 1.1 Khái niệm về du lịch và phát triển du lịch Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch. Chẳng hạn như: - Tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc họp về du lịch họp tại Roma - Italia (21/8- 05/9/1963) đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ. - Trong Tuyên bố O - Sa - Ka của Hội nghị Bộ trưởng Du lịch thế giới: “Du lịch là con đẻ của hòa bình, là phương tiện củng cố hòa bình, là phương tiện cân bằng cán cân thanh toán quốc tế”.
- Theo Tổ chức Du lịch thế giới (Word Tourism Organzition): Du lịch bao gồm tất cả các hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích là kiếm tiền. - Theo Điều 3, Luật Du lịch Việt Nam năm 2017, “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích khác”.1] 6 Luan van Có nhiều loại hình du lịch khác nhau, tùy theo cách phân chia và tìm hiểu. Theo Tổ chức Du lịch Thế giới, có các dạng du lịch chẳng hạn như: - DL làm ăn. - DL giải trí, năng động và đặc biệt.
- DL nội quốc, quá biên. - DL tham quan trong thành phố. - DL mạo hiểm, khám phá, trải nghiệm. - DL hội thảo, triển lãm MICE.
- DL giảm stress, du lịch ba - lô, tự túc khám phá. - DL biển đảo. - DL sinh thái. - DL người cao tuổi.
Phát triển du lịch: Dựa trên nguồn tài nguyên DL hiện có để hoạch định chính sách PTDL, định hướng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. Đồng thời, xác định phương hướng quy hoạch xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn nhân lực DL, cơ sở hạ tầng dịch vụ DL.2 Khái niệm chính sách, chính sách công, chính sách phát triển du lịch Trong hệ thống các công cụ quản lý được nhà nước dùng để điều hành hoạt động kinh tế - xã hội thì CS được coi là công cụ nền tảng định hướng cho các công cụ khác. Hiện nay, công cụ chính sách được sử dụng khá phổ biến trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội trên cả phạm vi vĩ mô và vi mô. Người ta dùng CS để bày tỏ ý chí, thái độ, quan điểm hành động của mình, để tạo động lực cho quá trình hoạt động, để điều chỉnh tốc độ vận hành của các bộ phận cấu thành nền kinh tế trong từng thời kỳ hay giữa các thời kỳ khác nhau, để phối hợp hoạt động của các cấp, các ngành, các địa phương trong xã hội cùng 7 Luan van hướng đến mục tiêu chung…Như vậy, theo Giáo trình hành chính công (NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2008) và Giáo trình hoạch định và phân tích chính sách công – Học viện hành chính Quốc gia năm 2006 và TS.
Nguyễn Hữu Hải quan niệm rằng: “Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội” [10, tr. Từ khái niệm chung về CS chúng ta có thể đi đến khái niệm về chính sách công như sau: “Chính sách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển”. Từ đó, ta có thể rút ra khái niệm về chính sách phát triển du lịch như sau: Chính sách phát triển du lịch là sự cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng bằng những quyết định, quy định của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề trong phát triển du lịch. Qua đó, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển du lịch của đất nước nói chung, các vùng miền du lịch nói riêng.3 Thực hiện chính sách phát triển du lịch Ngày 16 tháng 01 năm 2017, Bộ Chính trị ký ban hành Nghị quyết số 08- NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Theo đó, Nghị quyết khẳng định, phát triển du lịch là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành của toàn xã hội, có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp ủy đảng; phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động của doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, sự quản lý thống nhất của nhà nước; tập trung nguồn lực quốc gia cho phát triển du lịch [3,tr. Chính sách về phát triển du lịch được cụ thể hóa bằng các chủ trương, đường lối của đảng gắn với các mục tiêu và giải pháp để giải quyết các vấn đề 8 Luan van về phát triển du lịch. Vì vậy, có thể hiểu thực hiện chính sách phát triển du lịch là toàn bộ quá trình đưa chính sách vào thực tế đời sống xã hội theo một quy trình, thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải quyết vấn đề trong phát triển du lịch đối với những đối tượng cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định. Tổ chức thực thi CS là tất yếu khách quan để duy trì sự tồn tại của công cụ CS theo yêu cầu quản lý của nhà nước và cũng là để đạt được mục tiêu đề ra của chính sách.
Vì vậy, có thể đi đến khái niệm về tổ chức thực thi chính như sau: “Tổ chức thực thi chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng” [15, tr. Quá trình tổ chức thực thi chính sách diễn ra trong thời gian dài và có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân. Vì thế, kết quả tổ chức thực thi chính sách cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Nắm chắc được các yếu tố tác động, người chỉ đạo, điều hành có thể thúc đẩy những yếu tố tác dụng tích cực, ngăn chặn hay hạn chế các yếu tố tác động tiêu cực đến việc tổ chức thực thi chính sách.
Đồng thời, có thể tạo lập môi trường thuận lợi cho các yếu tố đó vận động phù hợp với định hướng.2 Vai trò quan trọng của thực hiện chính sách phát triển du lịch Du lịch đang ngày càng nhận được sự quan tâm của toàn xã hội bởi khi cuộc sống con người ngày càng cao thì nhu cầu vui chơi, giải trí, du lịch là một đòi hỏi tất yếu. Việt Nam xuất phát là một nước nông nghiệp. Hơn một phần ba của tổng sản phẩm trong nước được tạo ra bởi các dịch vụ. Trong đó, bao gồm khách sạn, phục vụ công nghiệp và giao thông vận tải.
Nhà máy sản xuất và xây dựng chiếm 28% nông nghiệp, thủy sản chiếm 20% và khai thác mỏ chiếm 10%. Trong khi đó, du lịch đóng góp 4,5% trong tổng sản phẩm quốc nội. Điều này cho thấy rằng, du lịch giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của đất nước. 9 Luan van Thứ nhất, DL giữ vai trò định hướng cho các chủ thể tham gia hoạt động phát triển du lịch.
Thứ hai, DL tạo động lực cho các đối tượng tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội theo mục tiêu chung của đất nước. Thứ ba, nó tạo môi trường phù hợp cho các hoạt động kinh tế - xã hội. Thứ tư, nó thúc đẩy sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các ngành, các cấp. Thứ năm, nó góp phần tạo ra việc làm, tăng nguồn thu nhập cho người dân.
Thứ sáu, nó góp phần vào tăng trưởng kinh tế của đất nước.3 Nội dung của việc thực hiện chính sách phát triển du lịch 1.1 Nội dung của chính sách phát triển du lịch Dựa vào Nghị Quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Nội dung của chính sách phát triển du lịch và thực hiện chính sách PTDL bao gồm các nội dung [3, tr.4]: -Về đầu tư phát triển du lịch: Có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; chính sách khuyến khích đầu tư vào các phát triển các khu vui chơi giải trí hiện đại; thực hiện chính sách xã hội hóa đầu tư phát triển du lịch. - Về thuế: Cho vay với lãi suất ưu đãi đối với các dự án ưu tiên được xác định; cho phép kinh doanh du lịch quốc tế hưởng chế độ ưu đãi của ngành hàng xuất khẩu, có chính sách thuế phù hợp, đặc biệt về thuế đối với các khu du lịch, thuế nhập khẩu đối với trang thiết bị, phương tiện vận chuyển cao cấp phục vụ du lịch; rà soát, điều chỉnh phương pháp tính thuế, phí, lệ phí; áp dụng thống nhất chính sách một giá. -Về thị trường: Hỗ trợ từ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường, tăng cường hỗ trợ ngân sách và từ xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá; thông qua chính sách và cơ chế phù hợp với giá cả và các điều kiện kèm theo để khai thác tốt thị trường lớn khách du lịch nội địa tại các trung tâm đô thị và ở các vùng nông thôn.
10 Luan van - Về xuất nhập cảnh, hải quan: tiếp tục cải tiến các thủ tục xuất nhập cảnh để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho khách du lịch. - Về CS xã hội hóa du lịch: Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, du lịch có trách nhiệm đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo, khuyến khích việc đóng góp từ thu nhập du lịch cho hoạt động bảo tồn, phục hồi các giá trị về sinh thái, văn hóa và phát triển du lịch xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.