Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan trong phát triển du lịch nông thôn theo hướng bền vững: Nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Lâm Đồng".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phát triển du lịch nông thôn (PTDLNT) theo hướng bền vững là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam. Về mặt lý luận, du lịch nông thôn (DLNT) diễn ra trên không gian lãnh thổ đặc thù, gắn liền với các điều kiện hạn chế về hạ tầng, khoảng cách và nguồn nhân lực, đồng thời có sự tham gia của nhiều nhóm chủ thể với năng lực và nhận thức khác nhau. Mặc dù hợp tác giữa các bên liên quan (HTCBLQ) được thừa nhận là nhân tố nền tảng cho sự phát triển bền vững (PTBV), phần lớn các công trình trước đây chỉ tập trung vào các khía cạnh riêng lẻ mà thiếu tính tổng hợp để giải thích toàn diện bản chất của quan hệ hợp tác. Đặc biệt, sự khác biệt trong tư duy, chuẩn mực giá trị của các bên trong điều kiện có sự tham gia của đồng bào dân tộc thiểu số và thể chế kinh tế - xã hội tại Việt Nam vẫn chưa được làm rõ.
Về mặt thực tiễn, tại tỉnh Lâm Đồng, DLNT đã hình thành tại các địa bàn như Lạc Dương, Lâm Hà, Đức Trọng, Đơn Dương... nhưng sự phát triển còn thiếu kế hoạch và chính sách mang tính định hướng. Hoạt động DLNT phần lớn mang tính tự phát từ các nông hộ, sự tham gia của các bên liên quan chưa đầy đủ, vai trò của từng chủ thể chưa được phát huy, dẫn đến nguy cơ xung đột lợi ích và suy thoái tài nguyên. Việc nghiên cứu quan hệ HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững là yêu cầu cấp thiết gắn liền với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững, từ đó đề xuất các hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả HTCBLQ để thúc đẩy PTDLNT theo hướng bền vững tại tỉnh Lâm Đồng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các bên liên quan tham gia hợp tác trong PTDLNT.
- Xác định các hình thức hợp tác và vai trò của HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững.
- Xác định và giải thích được các nhân tố thúc đẩy và hạn chế HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững.
- Xác định và giải thích được các yếu tố để hợp tác thành công trong PTDLNT theo hướng bền vững.
- Đề xuất khung nghiên cứu về quan hệ HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu 1: Các bên liên quan tham gia hợp tác trong PTDLNT là ai?
- Câu 2: Có những hình thức hợp tác và vai trò của HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững như thế nào?
- Câu 3: Các nhân tố nào thúc đẩy và hạn chế HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững? Nó được thể hiện cụ thể hoặc có ý nghĩa như thế nào tại điểm đến vùng nông thôn?
- Câu 4: Cần những yếu tố nào để hợp tác thành công trong PTDLNT theo hướng bền vững?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ HTCBLQ tại tỉnh Lâm Đồng trong PTDLNT theo hướng bền vững.
- Phạm vi không gian: Tập trung tại hai huyện Lạc Dương và Lâm Hà thuộc tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian 5 năm gần nhất.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước trong và ngoài nước
-
Nghiên cứu về du lịch nông thôn và phát triển du lịch nông thôn bền vững:
- Quốc tế: Quá trình phát triển DLNT đã được nghiên cứu từ sớm tại châu Âu và Mỹ nhằm ứng phó với khủng hoảng nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (OECD, 1994; Fleischer & Pizam, 1997; Wilson và cộng sự, 2001; Sharpley, 2002; Su, 2011). Wang và cộng sự (2013) phân tích nguyên tắc và mô hình DLNT tại Trung Quốc. Khartishvili và cộng sự (2019) nghiên cứu thể chế hóa DLNT tại Georgia. Về tính bền vững, Lane (1994), Blancas và cộng sự (2011), Garau (2015), Park & Yoon (2011) đã xây dựng các bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững qua các trụ cột kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường và thể chế.
- Trong nước: Các nghiên cứu tập trung vào tiềm năng, sản phẩm và hành vi du khách nông thôn như Bùi Thị Lan Hương (2012), Hoàng Ngọc Minh Châu & Trần Duy Minh (2016), Đào Ngọc Cảnh & Ngô Thị Ái Thi (2018), cùng Cẩm nang thực tiễn phát triển DLNT của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2014).
-
Nghiên cứu về hợp tác giữa các bên liên quan:
- Quốc tế: Freeman (1984), Donaldson & Preston (1995), Mitchell và cộng sự (1997) đặt nền móng lý thuyết các bên liên quan. Jamal & Getz (1995), Bramwell & Sharman (1999), Sautter & Leisen (1999), Byrd (2007) phân tích cơ chế và vai trò hợp tác trong quy hoạch du lịch. Aas và cộng sự (2005) khảo sát hợp tác quản lý di sản tại Lào; Waayers & Newsome (2012), Jiang & Ritchie (2017) phân tích niềm tin và giao tiếp; Saito & Ruhanen (2017) nhận diện 4 dạng quyền lực (cưỡng chế, hợp pháp, quản lý, thẩm quyền); Wondirad và cộng sự (2020) chỉ ra 10 nhân tố cản trở hợp tác du lịch sinh thái tại Ethiopia; Ma và cộng sự (2020) chỉ ra sự bất bình đẳng quyền lực giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân trong thu hồi đất tại Trung Quốc.
- Trong nước: Nguyễn Thị Bích Thủy (2017) nghiên cứu hợp tác trong du lịch biển tại Đà Nẵng; một số tác giả nghiên cứu các bên liên quan trong tranh chấp đất đai (Nguyễn Văn Thắng, 2017) hoặc chính sách công (Huỳnh Ngọc Chương, 2016).
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm nghiên cứu |
| Khái niệm và mô hình DLNT |
OECD (1994), Wilson và cs (2001), Su (2011), Wang và cs (2013) |
Đa dạng hóa kinh tế nông thôn, tạo việc làm, chuỗi giá trị nông nghiệp |
| Đánh giá tính bền vững DLNT |
Lane (1994), Blancas và cs (2011), Park & Yoon (2011), Garau (2015) |
Bộ tiêu chí 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và khía cạnh thể chế |
| Hợp tác giữa các bên liên quan |
Jamal & Getz (1995), Bramwell & Sharman (1999), Sautter & Leisen (1999) |
Quá trình ra quyết định chung, chia sẻ nguồn lực, xây dựng đồng thuận |
| Rào cản và quyền lực hợp tác |
Aas và cs (2005), Saito & Ruhanen (2017), Wondirad và cs (2020), Ma và cs (2020) |
Bất cân xứng quyền lực, thiếu niềm tin, mâu thuẫn lợi ích, xung đột văn hóa |
| DLNT và hợp tác tại Việt Nam |
Bùi Thị Lan Hương (2012), Viện NC PTDL (2014), Nguyễn Thị Bích Thủy (2017) |
Tiềm năng khai thác DLNT, hợp tác du lịch biển, cẩm nang thực hành |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Hầu hết các nghiên cứu kinh tế và du lịch trong nước tiếp cận theo phương pháp định lượng và tập trung vào loại hình du lịch đô thị hoặc du lịch biển. Nghiên cứu về HTCBLQ trong PTDLNT còn thiếu nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh, chưa giải thích thỏa đáng mối quan hệ đa chiều giữa các bên trong điều kiện điểm đến có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống với trình độ kinh tế và nhận thức còn nhiều hạn chế. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách áp dụng phương pháp định tính chuyên sâu để xây dựng khung lý thuyết toàn diện về HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Xuất phát từ Freeman (1984), Donaldson & Preston (1995) với ba hướng tiếp cận (mô tả, công cụ, quy phạm). Luận án sử dụng mô hình thuộc tính của Mitchell và cộng sự (1997) gồm ba thuộc tính: quyền lực, tính hợp pháp và tính cấp bách để phân loại các bên liên quan chủ chốt và thứ yếu. Lý thuyết này là nền tảng để nhận diện các chủ thể, phân tích động cơ, giải thích các nhân tố thúc đẩy, cản trở và đề xuất cơ chế dung hòa lợi ích.
- Khái niệm và phân loại DLNT: Luận án tiếp thu cách phân loại của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2014) và tổng hợp của tác giả, bao gồm: du lịch di sản, du lịch văn hóa, du lịch làng nghề truyền thống, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch nông sinh học / nông nghiệp và du lịch dân tộc thiểu số.
- Khái niệm và cấp độ hợp tác: Tiếp cận theo Ring & Van (1992) và Franco (2008) với các cấp độ từ thấp đến cao: phối hợp, điều phối và đồng tâm hiệp lực. Phân loại theo hình thức gồm hợp tác chính thức (văn bản, quy định) và phi chính thức (mối quan hệ cá nhân, thỏa thuận ngầm); hợp tác theo chiều dọc (các mắt xích trong chuỗi cung ứng) và theo chiều ngang (giữa các đơn vị cùng cấp độ, đối thủ cạnh tranh).
- Khung phát triển du lịch bền vững: Dựa trên ba trụ cột: bền vững kinh tế (thu nhập, việc làm, tiêu thụ nông sản), bền vững văn hóa - xã hội (bảo tồn bản sắc, nâng cao nhận thức, giảm tệ nạn) và bền vững môi trường (bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học, hạn chế rác thải).
[Các bên liên quan: CQĐP, Doanh nghiệp, CĐĐP (người DTTS), Du khách, Cơ sở đào tạo...]
[Nhân tố thúc đẩy] [Nhân tố cản trở]
(Lợi ích, niềm tin, giao tiếp, (Bất cân xứng quyền lực, thiếu cam kết,
chia sẻ nguồn lực, phụ thuộc) nhận thức hạn chế, xung đột văn hóa)
[Quá trình & Hình thức hợp tác]
(Chính thức/Phi chính thức - Chiều dọc/Chiều ngang)
[Phát triển du lịch nông thôn theo hướng bền vững]
(Cân bằng: Kinh tế — Văn hóa - Xã hội — Môi trường)
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) so sánh hai địa bàn nghiên cứu điển hình.
- Địa bàn nghiên cứu: Huyện Lạc Dương (đặc trưng du lịch văn hóa cồng chiêng, cảnh quan thiên nhiên, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao) và huyện Lâm Hà (đặc trưng du lịch nông nghiệp công nghệ cao, làng nghề dệt lụa tơ tằm, kinh tế trang trại).
- Quy trình chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có mục đích (purposive sampling) kết hợp chọn mẫu quả bóng tuyết (snowball sampling).
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn bán cấu trúc các nhóm bên liên quan: đại diện Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng; Phòng Văn hóa Thông tin huyện Lạc Dương và Lâm Hà; UBND cấp xã; chủ các trang trại, nhà vườn, doanh nghiệp du lịch; các trưởng nhóm cồng chiêng; nghệ nhân làng nghề dệt lụa và người dân địa phương.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch du lịch, văn bản quản lý của tỉnh Lâm Đồng và hai huyện trong 5 năm gần nhất.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp mã hóa và tổ chức dữ liệu định tính (coding), phân loại các phát biểu thành các mã chủ đề (theme) phản ánh nhận thức, hình thức, động cơ, rào cản và các điều kiện thành công của hợp tác.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập các cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Tác giả luận giải sự cần thiết của việc nghiên cứu quan hệ HTCBLQ trong PTDLNT, đặc biệt nhấn mạnh các khó khăn về nhận thức và sự khác biệt văn hóa của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là quan hệ HTCBLQ, cùng phạm vi không gian tại 2 huyện Lạc Dương, Lâm Hà và phạm vi thời gian 5 năm. Ý nghĩa lý luận của luận án là bổ sung phương pháp tiếp cận định tính trong nghiên cứu du lịch tại Việt Nam; ý nghĩa thực tiễn là cung cấp cơ sở hoạch định chính sách và nâng cao nhận thức cho các nhóm chủ thể tham gia chuỗi giá trị DLNT.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
Chương 2 tổng quan toàn diện các công trình nghiên cứu về DLNT, PTDLBV và HTCBLQ trên thế giới và ở Việt Nam. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm:
- Phân định rõ du lịch nông thôn với du lịch đô thị và du lịch nông nghiệp.
- Hệ thống hóa các loại hình DLNT (bảng 2.4): du lịch di sản, du lịch văn hóa, du lịch làng nghề, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch nông sinh học và du lịch dân tộc thiểu số.
- Phân tích sâu Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984; Donaldson & Preston, 1995; Mitchell và cộng sự, 1997) và các cấp độ hợp tác (Ring & Van, 1992).
- Nhận diện ba vai trò cốt lõi của hợp tác: chia sẻ lợi ích, giảm thiểu rủi ro và gia tăng giá trị điểm đến.
- Xây dựng khung nghiên cứu lý thuyết sơ bộ kết nối các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hợp tác và mục tiêu phát triển bền vững 3 trụ cột.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu định tính và giải thích lý do lựa chọn nghiên cứu trường hợp (case study) thay vì định lượng. Luận án phân tích bối cảnh chọn địa bàn tại hai huyện Lạc Dương và Lâm Hà; mô tả quy trình chọn mẫu có mục đích kết hợp quả bóng tuyết; xây dựng cấu trúc dàn bài phỏng vấn bán cấu trúc (Phụ lục 1) hướng đến 4 nhóm bên liên quan: cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp/chủ vườn, người dân/nghệ nhân bản địa và các tổ chức liên quan. Chương này cũng giải thích quy trình mã hóa dữ liệu (bảng mã, trích dẫn dữ liệu) và các kỹ thuật bảo đảm tính hợp lý, độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu định tính.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày các phát hiện thực nghiệm từ hai trường hợp nghiên cứu:
- Bối cảnh nghiên cứu: Huyện Lạc Dương có thế mạnh về du lịch sinh thái, giao lưu văn hóa cồng chiêng gắn với đồng bào Cơ Ho; huyện Lâm Hà có ưu thế về du lịch làng nghề (ươm tơ dệt lụa Cường Hoàn), cà phê, trang trại canh nông.
- Các hình thức hợp tác: Gồm hợp tác chính thức (hợp đồng liên kết đưa khách giữa công ty lữ hành và nhà vườn/nhóm cồng chiêng) và hợp tác phi chính thức (hỗ trợ tiêu thụ nông sản, trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ dân); hợp tác theo chiều dọc (chuỗi lữ hành - vận chuyển - điểm đến - dịch vụ ăn uống/lưu trú) và theo chiều ngang (các đội cồng chiêng liên kết chia sẻ suất diễn, các chủ vườn chia sẻ lượng khách).
- Vai trò của hợp tác: Tăng thu nhập cho nông hộ, bảo tồn văn hóa cồng chiêng và nghề thủ công, hạn chế tình trạng chèo kéo khách, nâng cao chất lượng trải nghiệm du lịch.
- Các nhân tố ảnh hưởng tại hai huyện:
- Thúc đẩy: Nhận thức về lợi ích kinh tế, sự chia sẻ nguồn lực, giao tiếp thường xuyên, sự tin tưởng lẫn nhau giữa các cá nhân, vai trò kết nối của doanh nghiệp đầu tàu.
- Cản trở: Bất cân xứng quyền lực và thông tin giữa doanh nghiệp lớn và nông dân; nhận thức hạn chế của một bộ phận người dân tộc thiểu số; thiếu cam kết dài hạn; xung đột lợi ích nội bộ; sự hỗ trợ từ chính quyền cấp cơ sở chưa đồng bộ.
- Tổng hợp và so sánh hai trường hợp: Tổng hợp danh mục các bên liên quan, so sánh các điểm tương đồng và khác biệt về mức độ hợp tác, chỉ ra các yếu tố quyết định sự thành công của mô hình HTCBLQ tại từng địa bàn.
Chương 5: Thảo luận và các hàm ý nghiên cứu
Chương 5 thảo luận sâu các kết quả phát hiện trong tương quan với lý thuyết các bên liên quan:
- Thảo luận việc lựa chọn đúng các bên liên quan chủ chốt và thứ yếu tại điểm đến DLNT.
- Thảo luận lộ trình chuyển hóa từ hợp tác phi chính thức sang các liên kết chính thức bền vững.
- Đề xuất mô hình khung nghiên cứu hoàn chỉnh về quan hệ HTCBLQ trong PTDLNT theo hướng bền vững (Hình 5.1).
- Trình bày hệ thống các hàm ý nghiên cứu thực tiễn nhằm thúc đẩy PTDLNT tỉnh Lâm Đồng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về DLNT và PTDLNT theo hướng bền vững trong bối cảnh cụ thể của một quốc gia đang phát triển và có thể chế chính trị - xã hội đặc thù.
- Ứng dụng Lý thuyết các bên liên quan để xây dựng khung nghiên cứu định tính toàn diện, giải thích cơ chế tương tác, các nhân tố thúc đẩy, nhân tố cản trở và các yếu tố đảm bảo thành công của HTCBLQ tại điểm đến DLNT có sự tham gia của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cung cấp quy trình nghiên cứu trường hợp định tính chuẩn mực (từ chọn mẫu mục tiêu, phỏng vấn sâu, mã hóa dữ liệu đến phân tích theo chủ đề), bổ sung hướng tiếp cận chuyên sâu cho các nghiên cứu kinh tế - quản lý du lịch tại Việt Nam vốn chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Nhận diện rõ nét bức tranh thực tế về quan hệ HTCBLQ trong PTDLNT tại tỉnh Lâm Đồng qua hai trường hợp điển hình (Lạc Dương và Lâm Hà), làm rõ vai trò của từng nhóm chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp lữ hành, trang trại/nhà vườn, nghệ nhân và cộng đồng dân cư bản địa.
- Chỉ ra nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự thiếu bền vững của các mô hình DLNT tự phát là do thiếu cơ chế hợp tác chính thức, phân chia lợi ích chưa công bằng và rào cản nhận thức/năng lực của người dân địa phương.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất (Các hàm ý nghiên cứu)
Luận án đề xuất 5 nhóm hàm ý chính sách và quản trị:
- Nâng cao nhận thức các bên liên quan: Tuyên truyền, tập huấn cho cộng đồng địa phương và doanh nghiệp về lợi ích lâu dài của phát triển du lịch bền vững và giá trị của sự hợp tác đa phương.
- Trao quyền và xây dựng năng lực: Chú trọng đào tạo kỹ năng du lịch, giao tiếp, bảo tồn văn hóa cho người dân địa phương, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để họ tham gia vào quá trình ra quyết định và hưởng lợi công bằng.
- Củng cố niềm tin giữa các bên: Thiết lập các kênh thông tin minh bạch, tăng cường đối thoại định kỳ giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân nhằm xóa bỏ định kiến và bất đồng.
- Tăng cường cam kết trong hợp tác: Khuyến khích chuẩn hóa các thỏa thuận hợp tác bằng văn bản, hợp đồng liên kết rõ ràng về quyền lợi, trách nhiệm và cơ chế chia sẻ doanh thu.
- Dung hòa giữa hợp tác và cạnh tranh: Xây dựng cơ chế điều phối tour tuyến hợp lý giữa các hộ kinh doanh và điểm du lịch, tránh cạnh tranh phá giá hoặc triệt hạ nguồn lực chung của điểm đến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại hai huyện Lạc Dương và Lâm Hà thuộc tỉnh Lâm Đồng, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ các vùng nông thôn khác trên cả nước có sự khác biệt về địa lý, văn hóa có thể bị hạn chế.
- Phương pháp tiếp cận: Luận án sử dụng thuần túy phương pháp nghiên cứu định tính trường hợp; việc thu thập và phân tích dữ liệu từ ngữ dựa trên phỏng vấn bán cấu trúc phụ thuộc nhiều vào bối cảnh và trải nghiệm của các đối tượng tham gia.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phản ánh thực trạng trong giai đoạn 5 năm nghiên cứu, chưa đánh giá hết các biến động dài hạn về chính sách kinh tế vĩ mô và thị trường du lịch.
Gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng địa bàn nghiên cứu sang các tỉnh khác thuộc khu vực Tây Nguyên hoặc các vùng nông thôn miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long để so sánh sự khác biệt văn hóa tộc người trong HTCBLQ.
- Kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed methods), sử dụng kết quả định tính của luận án để xây dựng thang đo và kiểm định mô hình bằng phương pháp định lượng trên quy mô mẫu lớn.
- Nghiên cứu sâu về các cơ chế giải quyết xung đột quyền lực cụ thể giữa doanh nghiệp du lịch lớn bên ngoài và cộng đồng bản địa trong quá trình thu hồi đất hoặc khai thác tài nguyên văn hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định tính, kỹ thuật nghiên cứu trường hợp (case study), quy trình mã hóa dữ liệu phỏng vấn và cách áp dụng Lý thuyết các bên liên quan trong lĩnh vực kinh tế - quản trị du lịch.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở VHTTDL, UBND các huyện/xã): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy hoạch du lịch nông thôn, lồng ghép chính sách du lịch vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, thiết kế cơ chế đối tác công - tư (PPP) và chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia du lịch.
- Đối với doanh nghiệp lữ hành và cơ sở kinh doanh DLNT: Giúp nhận diện lợi ích của việc liên kết chuỗi giá trị theo chiều dọc và chiều ngang, xây dựng mô hình kinh doanh bao trùm (inclusive business), tôn trọng và chia sẻ lợi ích với cộng đồng bản địa để phát triển sản phẩm du lịch nông nghiệp, làng nghề bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính thay vì phương pháp định lượng?
Luận án tập trung nghiên cứu nhận thức, hiểu biết, động cơ, rào cản và bản chất các mối quan hệ xã hội phức tạp giữa các bên liên quan tại vùng nông thôn – nơi có sự tham gia của đồng bào dân tộc thiểu số với những đặc thù về văn hóa và trình độ nhận thức. Phương pháp định tính thông qua nghiên cứu trường hợp và phỏng vấn sâu cho phép khám phá sâu sắc bối cảnh thực tế, lắng nghe trực tiếp tiếng nói của các bên để giải thích toàn diện hiện tượng nghiên cứu dưới dạng từ ngữ mà các mô hình toán thống kê định lượng khó phản ánh đầy đủ.
2. Các nhóm bên liên quan chủ yếu tham gia vào phát triển du lịch nông thôn tại Lâm Đồng được xác định gồm những ai?
Dựa trên Lý thuyết các bên liên quan, luận án nhận diện các nhóm chủ thể chính gồm:
- Chính quyền địa phương các cấp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng, Phòng Văn hóa Thông tin các huyện (Lạc Dương, Lâm Hà), UBND cấp xã.
- Doanh nghiệp du lịch và cơ sở kinh doanh: Công ty lữ hành, các khu/điểm du lịch tư nhân, chủ trang trại, nhà vườn nông nghiệp.
- Cộng đồng địa phương: Các nông hộ làm du lịch canh nông, nghệ nhân dệt lụa tơ tằm, các trưởng nhóm và thành viên đội cồng chiêng là người dân tộc thiểu số bản địa.
- Các chủ thể khác: Khách du lịch, các cơ sở đào tạo/nghiên cứu (như Trường Đại học Đà Lạt) và các tổ chức phát triển.
3. Có những hình thức hợp tác chủ yếu nào được ghi nhận tại hai địa bàn Lạc Dương và Lâm Hà?
Luận án ghi nhận hai trục phân loại hình thức hợp tác:
- Theo tính pháp lý: Hợp tác chính thức (thông qua hợp đồng kinh tế, biên bản thỏa thuận cung cấp dịch vụ giữa lữ hành và điểm tham quan/đội cồng chiêng) và hợp tác phi chính thức (thỏa thuận miệng, hỗ trợ lẫn nhau trong tiêu thụ sản phẩm, giới thiệu khách giữa các nông hộ).
- Theo cấu trúc liên kết: Hợp tác theo chiều dọc (liên kết giữa lữ hành – vận chuyển – trang trại/làng nghề – dịch vụ ẩm thực) và hợp tác theo chiều ngang (liên kết giữa các đội cồng chiêng với nhau để phân chia ca biểu diễn, hoặc giữa các chủ vườn nông nghiệp để đa dạng hóa sản phẩm phục vụ khách).
4. Những rào cản lớn nhất đối với quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan tại địa bàn nghiên cứu là gì?
Các nhân tố cản trở chính bao gồm:
- Bất cân xứng về quyền lực và năng lực đàm phán giữa các doanh nghiệp lớn với cộng đồng nông dân bản địa.
- Rào cản về nhận thức và kỹ năng kinh doanh du lịch của một bộ phận người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thiếu niềm tin và tính minh bạch trong việc phân chia doanh thu/lợi ích kinh tế từ hoạt động đón khách.
- Thiếu các quy định, hợp đồng cam kết chặt chẽ dẫn đến tình trạng tranh chấp khách hoặc phá vỡ cam kết khi có biến động thị trường.
- Sự kết nối, hỗ trợ và định hướng chính sách từ chính quyền cơ sở đôi lúc chưa kịp thời và chưa đồng bộ.
5. Khung nghiên cứu đề xuất của luận án mang lại đóng góp gì cho công tác quản trị điểm đến du lịch nông thôn?
Khung nghiên cứu đề xuất tích hợp Lý thuyết các bên liên quan với 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường), cung cấp một mô hình phân tích toàn diện giúp các nhà quản trị nhận diện rõ: (1) Ai là bên liên quan cần ưu tiên tham gia; (2) Những nhân tố thúc đẩy cần củng cố (niềm tin, giao tiếp, lợi ích); (3) Những rào cản cần tháo gỡ (bất bình đẳng quyền lực, thiếu cam kết); và (4) Lộ trình thiết lập cơ chế hợp tác từ phi chính thức đến chính thức nhằm đảm bảo sự cân bằng lợi ích lâu dài cho cộng đồng và điểm đến.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quan hệ hợp tác giữa các bên liên quan trong phát triển du lịch nông thôn theo hướng bền vững: Nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Lâm Đồng" là công trình nghiên cứu học thuật chuyên sâu về quản lý và phát triển du lịch. Thông qua phương pháp nghiên cứu trường hợp định tính tại hai huyện Lạc Dương và Lâm Hà, luận án đã làm rõ bản chất, hình thức, vai trò cũng như các nhân tố thúc đẩy và cản trở quan hệ hợp tác đa bên trong bối cảnh nông thôn miền núi có người dân tộc thiểu số. Kết quả nghiên cứu đã bổ sung khung lý thuyết có giá trị về hợp tác bền vững dựa trên Lý thuyết các bên liên quan, đồng thời cung cấp hệ thống hàm ý quản trị thiết thực cho chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị du lịch nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.