Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích (mã số 9340301) của nghiên cứu sinh Đỗ Quỳnh Chi, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Thế Hùng và TS. Nguyễn Thị Hương Liên, nghiên cứu chủ đề: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến của kiểm toán độc lập về báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam".
Về tính cấp thiết, báo cáo tài chính (BCTC) là kênh thông tin công khai phản ánh hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK). Trong quá trình sử dụng BCTC, các bên liên quan đặc biệt quan tâm đến ý kiến kiểm toán được trình bày trên báo cáo kiểm toán (BCKiT). Tại Việt Nam, số liệu thống kê năm 2019 đối với 50 doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn cho thấy có 42 doanh nghiệp được kiểm toán bởi các công ty thuộc nhóm Big 4 và 8 doanh nghiệp do các công ty kiểm toán trong nước thực hiện. Mặc dù các công ty Big 4 nhận được mức độ tín nhiệm cao, thực tế vẫn ghi nhận nhiều trường hợp BCTC xuất hiện sai lệch hoặc gian lận sau khi đã có ý kiến kiểm toán của cả nhóm Big 4 lẫn Non-Big 4. Các trường hợp điển hình được văn bản nêu ra gồm: Công ty Cổ phần Bibica (BBC, năm 2002 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C), Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (BBT, năm 2005 được kiểm toán bởi A&C; năm 2006 và 2007 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học AISC), Công ty Cổ phần Dược Viễn Đông (DVD, năm 2011 được kiểm toán bởi Công ty Ernst & Young thuộc Big 4), và Công ty Cổ phần Gỗ Trường Thành (năm 2015 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam).
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt Thu (2009) chỉ ra thực trạng trên 90% ý kiến kiểm toán đối với BCTC của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam là ý kiến chấp nhận toàn phần. Khảo sát 1.880 quan sát giai đoạn 2010 - 2019 của chính luận án cũng cho thấy tỷ lệ ý kiến chấp nhận toàn phần chiếm từ 88% đến 97%. Thực trạng này đặt ra vấn đề cần làm rõ các nhân tố quyết định xác suất một doanh nghiệp nhận được ý kiến chấp nhận toàn phần hay ý kiến không phải dạng chấp nhận toàn phần.
Về khoảng trống nghiên cứu, tổng quan học thuật quốc tế cho thấy kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến ý kiến kiểm toán chưa đạt được sự đồng thuận. Tại Việt Nam, phần lớn công trình trước đây tập trung vào khía cạnh tổ chức kiểm toán, chuẩn mực hoặc chất lượng kiểm toán; số lượng nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành ý kiến kiểm toán còn rất ít, phạm vi khảo sát hẹp, chuỗi thời gian ngắn và chưa kiểm định đầy đủ các biến số tài chính cũng như phi tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Khám phá các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các nhân tố này đến xác suất nhận ý kiến kiểm toán về BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam từ góc nhìn của kiểm toán viên (KTV). Trên cơ sở đó, đề xuất các khuyến nghị hỗ trợ hoạt động của KTV và các bên liên quan nhằm nâng cao chất lượng ý kiến kiểm toán và tính minh bạch thông tin trên thị trường.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán của KTV độc lập về BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý kiến kiểm toán của KTV độc lập về BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu được đánh số nguyên văn theo văn bản:
- Câu hỏi 1: Các nhân tố tài chính (hệ số thanh toán ngắn hạn, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản cố định, chỉ số nợ, ROE, tăng trưởng doanh thu) có mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng như thế nào với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần và ý kiến không phải chấp nhận toàn phần về BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Các nhân tố phi tài chính (ý kiến kiểm toán năm trước, chuyển đổi KTV, quy mô công ty kiểm toán, tỷ lệ thành viên không điều hành, độ trễ của BCKiT) có mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng như thế nào với ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần và ý kiến không phải chấp nhận toàn phần về BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán về BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Các nhân tố tài chính và phi tài chính tác động đến ý kiến kiểm toán dưới góc nhìn của KTV.
- Phạm vi không gian: 188 công ty phi tài chính niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán gồm Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Luận án loại trừ các ngân hàng, tổ chức tài chính và tổ chức tín dụng do đặc thù hoạt động và các quy định pháp lý riêng biệt về kế toán.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được công bố trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2010 đến năm 2019, tạo lập mẫu nghiên cứu gồm 1.880 quan sát.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại các nghiên cứu trên thế giới về các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán thành 03 hướng chính:
- Hướng thứ nhất: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần, bao gồm ý kiến có đoạn nhấn mạnh liên quan đến giả định hoạt động liên tục (Mutchler, 1985; DeFond và cộng sự, 2002; Haron và cộng sự, 2009; Gallizo & Saladrigues, 2016; Thuy Thi Ha và cộng sự, 2016) hoặc có các vấn đề kiểm toán quan trọng - Key Audit Matters (Caramanis & Spathis, 2006; Vanstraelen và cộng sự, 2012; Catarina Ferreira và cộng sự, 2019).
- Hướng thứ hai: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến không phải loại chấp nhận toàn phần (Craswell và cộng sự, 2002; Spathis và cộng sự, 2003; Tsipouridou & Spathis, 2014; Yasar và cộng sự, 2015).
- Hướng thứ ba: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đồng thời đến hai nhóm là ý kiến chấp nhận toàn phần và ý kiến không phải loại chấp nhận toàn phần (Spathis, 2003; Zureigat, 2014; Zarei và cộng sự, 2020).
Lịch sử nghiên cứu thực nghiệm được tác giả hệ thống hóa qua nhiều giai đoạn:
- Khởi đầu từ công trình của Altman & McGough (1974) tại Hoa Kỳ, sử dụng phân tích biệt số trên dữ liệu các tập đoàn sản xuất, phát hiện 46,4% công ty phá sản đã nhận ý kiến nhấn mạnh về hoạt động liên tục trước đó một năm (mô hình đạt độ chính xác 94%). McKee (1975) áp dụng phân tích biệt số với các tỷ số tài chính, đạt độ chính xác dự báo 87,18%.
- Mutchler (1985) mở rộng sang các biến phi tài chính kết hợp với chỉ số tài chính, đạt độ chính xác 89,9% khi kết hợp ý kiến năm trước. Mutchler (1986) bổ sung biến quy mô công ty kiểm toán và quy mô khách hàng.
- Dopuch và cộng sự (1987) dùng mô hình probit trên 218 quan sát ngoại trừ và 346 quan sát chấp nhận toàn phần tại Thổ Nhĩ Kỳ, kết luận lợi nhuận giữ lại tác động mạnh nhất đến ý kiến kiểm toán.
- Keasey và cộng sự (1988) tại Vương quốc Anh khảo sát 540 công ty nhỏ giai đoạn 1980 - 1982 bằng hồi quy logistic đa biến, ghi nhận công ty kiểm toán quy mô lớn, lợi nhuận sụt giảm, độ trễ phát hành BCKiT cao, ít thành viên HĐQT không điều hành và có ý kiến bất lợi năm trước sẽ làm tăng khả năng nhận ý kiến không phải chấp nhận toàn phần.
- Laitinen & Laitinen (1998) nghiên cứu 111 BCKiT tại Phần Lan, xác nhận tăng trưởng doanh thu và vốn chủ sở hữu tỷ lệ nghịch với ý kiến không chấp nhận toàn phần, trong khi độ trễ BCKiT không có ý nghĩa thống kê.
- Spathis (2003) nghiên cứu 100 công ty tại Hy Lạp, xác định thanh khoản và tranh chấp kiện tụng ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán. Ireland (2003) tại Anh nghiên cứu 9.304 công ty (8.289 chưa niêm yết, 1.015 niêm yết), chỉ ra nợ dài hạn và ý kiến năm trước có quan hệ cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần.
- Habib (2013) phân tích meta từ 73 nghiên cứu giai đoạn 1982 - 2011 (154.452 quan sát), kết luận độ trễ kiểm toán và liên kết Big N có quan hệ cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần.
- Tsipouridou & Spathis (2014) khảo sát 845 quan sát tại Hy Lạp; Zureigat (2014) nghiên cứu 153 công ty tại Ả Rập; Yasar và cộng sự (2015) khảo sát 110 dữ liệu năm tại Thổ Nhĩ Kỳ; Ozcan (2016) nghiên cứu 180 công ty tại Istanbul; Thuy Thi Ha và cộng sự (2016) tại Việt Nam nghiên cứu 133 công ty giai đoạn 2011 - 2014; Zarei H và cộng sự (2020) nghiên cứu 480 quan sát giai đoạn 2012 - 2016 tại Iran; Zhang và cộng sự (2020) nghiên cứu 15.202 quan sát tại sàn Thâm Quyến và Thượng Hải.
| Nhóm biến / Biến số |
Tác giả và năm công bố |
Quốc gia |
Cỡ mẫu nghiên cứu |
Thang đo |
Kết quả tác động đến ý kiến kiểm toán |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn |
Muchler (1985) |
Hoa Kỳ |
119 cty (mẫu 1), 42 cty (mẫu 2) |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Spathis (2003) |
Hy Lạp |
100 công ty |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Caraman & Spathis (2006) |
Hy Lạp |
185 công ty |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Ballesta & GarciaMeca (2007) |
Tây Ban Nha |
64 công ty (1999 - 2002) |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Gaganis và cộng sự (2007) |
Anh |
264 BCTC không chấp nhận toàn phần, 3.069 BCTC chấp nhận toàn phần |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Alpaslan Yasar và cộng sự (2015) |
Thổ Nhĩ Kỳ |
110 dữ liệu năm (2010 - 2013) |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Không có mối quan hệ |
|
Thuy Thi Ha và cộng sự (2016) |
Việt Nam |
133 công ty (2011 - 2014) |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Không có mối quan hệ |
|
Ozcan (2016) |
Thổ Nhĩ Kỳ |
180 công ty (2005 - 2014) |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Cùng chiều với ý kiến chấp nhận toàn phần |
|
Zarei H và cộng sự (2020) |
Nhật Bản |
480 quan sát (2012 - 2016) |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
| Vòng quay tài sản cố định |
Gaganis và cộng sự (2007) |
Anh |
264 BCTC không chấp nhận toàn phần, 3.069 BCTC chấp nhận toàn phần |
Doanh thu thuần / Tài sản cố định ròng |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Spathis & Tsipouridoua (2014) |
Hy Lạp |
845 quan sát (2005 - 2011) |
Doanh thu thuần / Tài sản cố định ròng |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Ozcan (2016) |
Thổ Nhĩ Kỳ |
180 công ty (2005 - 2014) |
Doanh thu thuần / Tài sản cố định ròng |
Cùng chiều với ý kiến chấp nhận toàn phần |
|
Zarei H và cộng sự (2020) |
Nhật Bản |
480 quan sát (2012 - 2016) |
Doanh thu thuần / Tài sản cố định ròng |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
| Vòng quay hàng tồn kho |
Spathis và cộng sự (2003) |
Hy Lạp |
100 công ty |
Giá vốn / Hàng tồn kho bình quân |
Không có mối quan hệ |
|
Zarei H và cộng sự (2020) |
Nhật Bản |
480 quan sát (2012 - 2016) |
Giá vốn / Hàng tồn kho bình quân |
Không có mối quan hệ |
| Lợi nhuận (ROE, ROA, Lỗ) |
Keasey và cộng sự (1988) |
Anh |
540 BCKiT (1980 - 1982) |
Thay đổi lợi nhuận ròng / Tổng tài sản |
Lợi nhuận giảm làm tăng ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Laitinen & Laitinen (1998) |
Phần Lan |
111 BCKiT (1992 - 1994) |
Lợi nhuận ròng |
Quan hệ cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Caraman & Spathis (2006) |
Hy Lạp |
185 công ty |
Lợi nhuận hoạt động / Tổng tài sản |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Ballesta & GarciaMeca (2007) |
Tây Ban Nha |
64 công ty (1999 - 2002) |
ROA |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Tsipouridoua & Spathis (2014) |
Hy Lạp |
845 quan sát (2005 - 2011) |
Biến giả: 1 nếu lỗ, 0 nếu không lỗ |
Lỗ cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Zureigat (2014) |
Ả Rập |
153 công ty (năm 2013) |
Lợi nhuận sau thuế |
Không có mối quan hệ |
|
Alpaslan Yasar và cộng sự (2015) |
Thổ Nhĩ Kỳ |
110 dữ liệu năm (2010 - 2013) |
Lợi nhuận / Tổng tài sản |
Cùng chiều với ý kiến chấp nhận toàn phần |
|
Thuy Thi Ha và cộng sự (2016) |
Việt Nam |
133 công ty (2011 - 2014) |
Lợi nhuận / Doanh thu |
Thuận chiều với ý kiến chấp nhận toàn phần |
|
Ozcan (2016) |
Thổ Nhĩ Kỳ |
180 công ty (2005 - 2014) |
ROE |
Cùng chiều với ý kiến chấp nhận toàn phần |
|
Susanto & Pradipta (2017) |
Indonesia |
410 công ty (2011 - 2015) |
Biến giả: 1 nếu lỗ, 0 nếu không lỗ |
Lỗ cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Saaydah (2019) |
Jordan |
104 công ty (năm 2015) |
ROA |
Cùng chiều với ý kiến chấp nhận toàn phần |
|
Zarei H và cộng sự (2020) |
Nhật Bản |
480 quan sát (2012 - 2016) |
Lợi nhuận gộp |
Cùng chiều với ý kiến chấp nhận toàn phần |
| Tăng trưởng |
Laitinen & Laitinen (1998) |
Phần Lan |
111 BCKiT (1992 - 1994) |
(Doanh thu t - Doanh thu t-1) / Doanh thu t-1 |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Ozcan (2016) |
Thổ Nhĩ Kỳ |
180 công ty (2005 - 2014) |
% tăng trưởng tổng tài sản |
Cùng chiều với ý kiến chấp nhận toàn phần |
| Chỉ số nợ |
Ireland (2003) |
Anh |
9.304 công ty |
Nợ dài hạn / (Tổng tài sản - Nợ) |
Cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Ballesta & GarciaMeca (2007) |
Tây Ban Nha |
64 công ty (1999 - 2002) |
Nợ dài hạn / Tổng tài sản |
Cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Tsipouridoua & Spathis (2014) |
Hy Lạp |
845 quan sát (2005 - 2011) |
Tổng nợ / Tổng nguồn vốn |
Không có mối quan hệ |
|
Zureigat (2014) |
Ả Rập |
153 công ty (năm 2013) |
Tổng nợ / Tổng tài sản |
Cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Alpaslan Yasar và cộng sự (2015) |
Thổ Nhĩ Kỳ |
110 dữ liệu năm (2010 - 2013) |
Tổng nợ / Tổng tài sản |
Không có mối quan hệ |
|
Thuy Thi Ha và cộng sự (2016) |
Việt Nam |
133 công ty (2011 - 2014) |
Tổng nợ / Tổng tài sản |
Ngược chiều với ý kiến chấp nhận toàn phần |
|
Susanto & Pradipta (2017) |
Indonesia |
410 công ty (2011 - 2015) |
Tổng nợ / Tổng tài sản |
Không có mối quan hệ |
|
Zarei H và cộng sự (2020) |
Nhật Bản |
480 quan sát (2012 - 2016) |
Tổng nợ / Tổng tài sản |
Cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
| Ý kiến kiểm toán năm trước |
Muchler (1985) |
Hoa Kỳ |
119 cty (mẫu 1), 42 cty (mẫu 2) |
Biến giả: 1 nếu chấp nhận toàn phần, 0 nếu ngược lại |
Không chấp nhận toàn phần năm trước cùng chiều năm nay |
|
Keasey và cộng sự (1988) |
Anh |
540 BCKiT (1980 - 1982) |
Biến giả: 1 nếu chấp nhận toàn phần, 0 nếu ngược lại |
Không chấp nhận toàn phần năm trước cùng chiều năm nay |
|
Ireland (2003) |
Anh |
9.304 công ty |
Biến giả |
Không chấp nhận toàn phần năm trước cùng chiều năm nay |
|
Habib (2013) |
Hoa Kỳ |
73 công trình (154.452 quan sát) |
Biến giả |
Không chấp nhận toàn phần năm trước cùng chiều năm nay |
|
Thuy Thi Ha và cộng sự (2016) |
Việt Nam |
133 công ty (2011 - 2014) |
Biến giả |
Không chấp nhận toàn phần năm trước cùng chiều năm nay |
| Quy mô công ty kiểm toán |
Keasey và cộng sự (1988) |
Anh |
540 BCKiT (1980 - 1982) |
1 nếu thuộc Top 20, 0 nếu ngược lại |
Ngược chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Ireland (2003) |
Anh |
9.304 công ty |
1 nếu thuộc Big 6, 0 nếu ngược lại |
Không có mối quan hệ |
|
Caraman & Spathis (2006) |
Hy Lạp |
185 công ty |
1 nếu thuộc Big 5, 0 nếu ngược lại |
Không có mối quan hệ |
|
Habib (2013) |
Hoa Kỳ |
73 công trình (154.452 quan sát) |
1 nếu thuộc Big N, 0 nếu ngược lại |
Cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Tsipouridoua & Spathis (2014) |
Hy Lạp |
845 quan sát (2005 - 2011) |
Phân loại quy mô kiểm toán |
Cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Zureigat (2014) |
Ả Rập |
153 công ty (năm 2013) |
1 nếu thuộc Big 4, 0 nếu ngược lại |
Cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Susanto & Pradipta (2017) |
Indonesia |
410 công ty (2011 - 2015) |
1 nếu thuộc Big 4, 0 nếu ngược lại |
Cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
|
Zarei H và cộng sự (2020) |
Nhật Bản |
480 quan sát (2012 - 2016) |
Phân loại quy mô kiểm toán |
Ngược chiều với ý kiến chấp nhận toàn phần |
| Chuyển đổi KTV |
Chow & Rice (1986) |
Hoa Kỳ |
141 công ty (1973 - 1974) |
1 nếu chuyển đổi KTV, 0 nếu không |
Cùng chiều với ý kiến không phải chấp nhận toàn phần |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết gồm:
- Tiếp cận theo hướng phân loại nhị phân giữa ý kiến chấp nhận toàn phần và ý kiến không phải chấp nhận toàn phần trên TTCK Việt Nam, là hướng nghiên cứu chưa có công trình tiền nhiệm nào tại Việt Nam thực hiện trọn vẹn.
- Bổ sung kiểm định 07 biến số độc lập chưa từng được kiểm định trong các công trình thực nghiệm trước đây tại Việt Nam, bao gồm: độ trễ báo cáo kiểm toán, tỷ lệ thành viên HĐQT không điều hành, chuyển đổi kiểm toán viên, tăng trưởng doanh thu, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tài sản cố định.
- Mở rộng mẫu nghiên cứu bao gồm 188 doanh nghiệp phi tài chính trên cả hai sàn HOSE và HNX trong chuỗi thời gian 10 năm liên tục (2010 - 2019) với 1.880 quan sát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hai lý thuyết kinh tế học và quản trị làm nền tảng:
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích mâu thuẫn lợi ích giữa người ủy quyền (cổ đông) và người được ủy quyền (ban điều hành doanh nghiệp). Do bất cân xứng thông tin, nhà quản lý có xu hướng che giấu các yếu tố bất lợi. Kiểm toán độc lập đóng vai trò giám sát của bên thứ ba độc lập nhằm xác thực tính trung thực của các thông tin này.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Giải thích vai trò của BCTC và ý kiến kiểm toán đối với nhiều nhóm đối tượng có lợi ích liên quan gồm ngân hàng, chủ nợ, nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động.
Về khái niệm và chuẩn mực, luận án dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA) và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA). Mặc dù chuẩn mực quy định 05 loại ý kiến kiểm toán cụ thể (chấp nhận toàn phần, chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh, ngoại trừ, trái ngược, từ chối), để giải quyết bài toán định lượng trong mô hình nghiên cứu, luận án quy đổi thành biến nhị phân: ý kiến chấp nhận toàn phần và ý kiến không phải dạng chấp nhận toàn phần.
Quy trình nghiên cứu của luận án gồm 6 bước:
- Bước 1: Khảo sát sơ bộ vấn đề nghiên cứu (tổng hợp tài liệu và trao đổi thực tế với các KTV hành nghề).
- Bước 2: Tổng quan nghiên cứu (phân loại ý kiến kiểm toán, xác định các nhân tố ảnh hưởng, phương pháp, dữ liệu và khoảng trống nghiên cứu).
- Bước 3: Xây dựng giả thuyết khoa học (xác lập các giả thuyết tài chính và phi tài chính).
- Bước 4: Nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu chuyên gia (nhằm xác định các biến số thích hợp với bối cảnh Việt Nam và kiểm tra độ tin cậy của thang đo).
- Bước 5: Phân tích định lượng (thu thập dữ liệu thứ cấp, mã hóa, chạy mô hình hồi quy logit trên phần mềm Stata 15).
- Bước 6: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất các khuyến nghị.
Về phương pháp định lượng thực tế, tác giả lựa chọn mô hình hồi quy logit nhị phân (Binary Logit Model). Luận án viện dẫn kết luận của Deakin (1976) chứng minh rằng các tỷ số tài chính phần lớn không tuân theo phân phối chuẩn, do đó phương pháp phân tích biệt số đa biến (MDA) không bảo đảm điều kiện tiên quyết. Các phương pháp thống kê phức tạp khác (như cây quyết định, mạng nơ-ron) đòi hỏi kỹ thuật cao và khó áp dụng trong hoạt động giám sát thường nhật. Ngược lại, mô hình hồi quy logit vừa khắc phục được khuyết tật phân phối của dữ liệu tài chính, vừa bảo đảm tính ứng dụng cao cho KTV và cơ quan giám sát.
Nguồn dữ liệu và kỹ thuật chọn mẫu:
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ BCTC kiểm toán và báo cáo thường niên của 188 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2010 - 2019, hình thành bộ dữ liệu bảng cân bằng với tổng số 1.880 quan sát. Các công cụ xử lý bao gồm ma trận tương quan Pearson, nhân tử phóng đại phương sai (VIF) để kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định phương sai thay đổi và đánh giá năng lực dự báo của mô hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của luận án. Tác giả luận giải tính cấp thiết từ thực trạng thị trường vốn Việt Nam, sự phụ thuộc vào nhóm kiểm toán Big 4 (chiếm 42/50 doanh nghiệp vốn hóa lớn năm 2019) song song với các sai lệch tài chính thực tế tại các công ty niêm yết (BBC, BBT, DVD, Gỗ Trường Thành). Chương này công bố mục tiêu tổng quát, 02 mục tiêu cụ thể, 02 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi 188 công ty phi tài chính giai đoạn 2010 - 2019, 06 bước của quy trình nghiên cứu, sơ đồ khung nghiên cứu và bố cục 05 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán
Chương 2 trình bày hai trụ cột lý thuyết gồm Lý thuyết đại diện và Lý thuyết các bên liên quan, làm rõ bản chất của BCTC và 05 loại ý kiến kiểm toán theo ISA/VSA. Tác giả tổng quan 03 hướng nghiên cứu chính trên thế giới, lịch sử nghiên cứu từ năm 1974 đến 2020. Chương 2 phân nhóm các nhân tố thành tài chính (thanh toán ngắn hạn, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản cố định, ROE, tăng trưởng doanh thu, chỉ số nợ) và phi tài chính (ý kiến năm trước, quy mô Big 4/Non-Big 4, chuyển đổi KTV, tỷ lệ thành viên HĐQT không điều hành, độ trễ BCKiT), chỉ ra sự thiếu đồng nhất trong các phát hiện quốc tế và xác định khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam.
Chương 3: Thiết kế mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia (mục tiêu, đối tượng, kết quả phỏng vấn định tính) nhằm sàng lọc các biến thích ứng với thị trường Việt Nam. Tác giả thiết lập 11 giả thuyết khoa học:
- Nhóm biến tài chính: H1 (Hệ số thanh toán ngắn hạn), H2 (Vòng quay hàng tồn kho), H3 (Vòng quay tài sản cố định), H4 (Tăng trưởng công ty), H5 (ROE), H6 (Chỉ số nợ).
- Nhóm biến phi tài chính: H7 (Tỷ lệ thành viên không điều hành), H8 (Độ trễ của báo cáo kiểm toán), H9 (Ý kiến kiểm toán năm trước), H10 (Chuyển đổi kiểm toán viên), H11 (Quy mô công ty kiểm toán).
Chương này công bố phương trình hồi quy logit, bảng đo lường các biến và phương thức thu thập mẫu 1.880 quan sát.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 phản ánh thực trạng TTCK và công tác kiểm toán tại Việt Nam, phân tích thống kê mô tả mẫu 1.880 quan sát với tỷ lệ ý kiến chấp nhận toàn phần dao động từ 88% đến 97%. Tác giả trình bày ma trận tương quan, kiểm định đa cộng tuyến (Bảng nhân tử phóng đại phương sai VIF) và kiểm định phương sai thay đổi. Tiếp đó, chương này công bố kết quả chạy mô hình hồi quy logit và đánh giá năng lực dự báo cho: (1) nhóm biến độc lập phi tài chính, (2) nhóm biến độc lập tài chính, (3) mô hình kết hợp chung cả biến tài chính và phi tài chính, (4) phân tích riêng cho nhóm ngành dịch vụ, (5) phân tích cho nhóm ngành phi dịch vụ, và (6) phân tích cho các ngành riêng biệt.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất khuyến nghị
Chương 5 thảo luận chi tiết kết quả kiểm định của từng giả thuyết từ H1 đến H11, đối chiếu với các phát hiện quốc tế tiền nhiệm. Tác giả phân tích bối cảnh kinh tế - kiểm toán tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn đối với KTV độc lập và các bên liên quan (cơ quan quản lý, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng). Chương 5 kết thúc bằng việc nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học và lý luận, luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về ý kiến kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng, bổ sung bằng chứng thực nghiệm tại một thị trường mới nổi như Việt Nam vào chuỗi nghiên cứu kiểm toán quốc tế.
Về mặt thực tiễn và kết quả định lượng, thông qua mô hình hồi quy logit trên 1.880 quan sát giai đoạn 2010 - 2019, luận án đạt được các phát hiện chính sau:
- Mối quan hệ giữa nhóm biến tài chính với ý kiến kiểm toán: Luận án tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê đối với vòng quay tài sản cố định (mức ý nghĩa 5%), ROE (mức ý nghĩa 10%), tăng trưởng doanh thu (mức ý nghĩa 10%), vòng quay hàng tồn kho (mức ý nghĩa 10%) và chỉ số nợ (mức ý nghĩa 10%).
- Mối quan hệ giữa nhóm biến phi tài chính với ý kiến kiểm toán: Luận án ghi nhận ý kiến kiểm toán năm trước có ý nghĩa thống kê ở mức 1%; độ trễ BCKiT và chuyển đổi KTV có ý nghĩa thống kê ở mức 5%; quy mô công ty kiểm toán (Big 4) có ý nghĩa thống kê ở mức 10%.
- Mức độ tác động: Biến ý kiến kiểm toán năm trước được xác định là nhân tố có tác động mạnh nhất đến việc hình thành ý kiến kiểm toán năm hiện tại.
- Phát hiện mới tại thị trường Việt Nam: Luận án phát hiện 05 biến số mới có ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán chưa từng được công bố trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam gồm: Chuyển đổi KTV, tăng trưởng doanh thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản cố định và độ trễ BCKiT.
| Ký hiệu |
Tên giả thuyết nghiên cứu |
Biến số đại diện |
Kết quả kiểm định |
| H1 |
Hệ số thanh toán ngắn hạn |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Không có ý nghĩa thống kê |
| H2 |
Vòng quay hàng tồn kho |
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân |
Có ý nghĩa thống kê (mức 10%) |
| H3 |
Vòng quay tài sản cố định |
Doanh thu thuần / Tài sản cố định ròng |
Có ý nghĩa thống kê (mức 5%) |
| H4 |
Tăng trưởng công ty |
% Tăng trưởng doanh thu |
Có ý nghĩa thống kê (mức 10%) |
| H5 |
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ |
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu (ROE) |
Có ý nghĩa thống kê (mức 10%) |
| H6 |
Chỉ số nợ |
Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản |
Có ý nghĩa thống kê (mức 10%) |
| H7 |
Tỷ lệ thành viên không điều hành |
Số TV không điều hành / Tổng số TV HĐQT |
Không có ý nghĩa thống kê |
| H8 |
Độ trễ của báo cáo kiểm toán |
Số ngày từ kết thúc năm tài chính đến ngày lập BCKiT |
Có ý nghĩa thống kê (mức 5%) |
| H9 |
Ý kiến kiểm toán năm trước |
Biến giả ý kiến kiểm toán năm trước |
Có ý nghĩa thống kê (mức 1%) |
| H10 |
Chuyển đổi kiểm toán viên |
Biến giả nhận giá trị 1 nếu thay đổi KTV |
Có ý nghĩa thống kê (mức 5%) |
| H11 |
Quy mô công ty kiểm toán |
Biến giả nhận giá trị 1 nếu là Big 4 |
Có ý nghĩa thống kê (mức 10%) |
Khuyến nghị và giải pháp do luận án đề xuất:
- Đối với kiểm toán viên độc lập:
- Cần đặc biệt chú trọng ý kiến kiểm toán năm trước trong giai đoạn lập kế hoạch và đánh giá rủi ro ban đầu, do đây là biến số có tác động mạnh nhất đến xác suất đưa ra loại ý kiến kiểm toán năm nay.
- Cần tăng cường đánh giá tính hoài nghi nghề nghiệp khi khách hàng có hiện tượng chuyển đổi KTV hoặc có độ trễ bất thường trong quá trình lập và công bố BCKiT.
- Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu hiệu suất hoạt động như vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tài sản cố định, kết hợp với chỉ số nợ và tỷ suất sinh lời ROE để nhận diện sớm các nguy cơ mất an toàn tài chính.
- Đối với các bên liên quan khác:
- Cơ quan quản lý thị trường (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, HOSE, HNX) cần theo dõi chặt chẽ các doanh nghiệp phát hành BCKiT chậm trễ hoặc có sự thay đổi đơn vị kiểm toán bất thường.
- Nhà đầu tư và các tổ chức cấp tín dụng cần kết hợp phân tích các chỉ số tài chính vận hành và lịch sử ý kiến kiểm toán để đánh giá độ tin cậy của thông tin trước khi ra quyết định kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án ghi nhận các điểm sau:
- Phạm vi dữ liệu giới hạn ở 188 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX; hoàn toàn loại trừ các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, bảo hiểm và tổ chức tín dụng. Do đó, kết quả nghiên cứu không mang tính đại diện cho nhóm doanh nghiệp tài chính.
- Khoảng thời gian thu thập dữ liệu dừng lại ở năm 2019 (giai đoạn 2010 - 2019), chưa phản ánh những biến động của thị trường chứng khoán và môi trường pháp lý trong giai đoạn sau năm 2019.
- Luận án phân loại ý kiến kiểm toán thành biến nhị phân (ý kiến chấp nhận toàn phần và ý kiến không phải dạng chấp nhận toàn phần) để phục vụ mô hình logit, chưa đi sâu phân tách chi tiết tác động của các nhân tố đến từng loại ý kiến không phải chấp nhận toàn phần cụ thể (ngoại trừ, trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến).
Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang nhóm các định chế tài chính, ngân hàng và các doanh nghiệp giao dịch trên sàn UPCoM.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2019 nhằm kiểm chứng tính ổn định của mô hình trong bối cảnh thị trường mới.
- Ứng dụng các mô hình hồi quy đa thức (Multinomial Logit) để phân tích chuyên sâu từng phân nhóm ý kiến kiểm toán sai biệt.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung tổng quan tài liệu học thuật với bảng hệ thống hóa các công trình quốc tế từ năm 1974 đến 2020; minh họa quy trình kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) và định lượng (hồi quy logit trên Stata 15) trong lĩnh vực kiểm toán.
- Kiểm toán viên và các công ty kiểm toán độc lập: Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm để đánh giá xác suất rủi ro khách hàng, hỗ trợ phân bổ thời gian kiểm toán và nguồn lực nhân sự khi kiểm toán các doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển đổi KTV hoặc có độ trễ báo cáo lớn.
- Cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị vận hành TTCK: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết lập các tiêu chí cảnh báo tự động đối với các công ty niêm yết có nguy cơ sai lệch thông tin BCTC dựa trên lịch sử ý kiến kiểm toán và thời gian nộp báo cáo.
- Chuyên viên phân tích tài chính, nhà đầu tư và tổ chức tín dụng: Hỗ trợ xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin kế toán ngoài các chỉ số tài chính thuần túy.
Các phần đáng tham khảo nhất trong luận án gồm: Bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tại Chương 2; Quy trình thiết kế mô hình và thang đo biến số tại Chương 3; Kết quả phân tích hồi quy theo từng phân nhóm ngành tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần tại các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam trong mẫu nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong mẫu nghiên cứu gồm 1.880 quan sát từ năm 2010 đến năm 2019 của 188 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX, tỷ lệ ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần chiếm từ 88% đến 97%. Con số này tương đồng với kết quả nghiên cứu trước đó của Nguyễn Thị Nguyệt Thu (2009), ghi nhận trên 90% ý kiến kiểm toán tại Việt Nam thuộc loại chấp nhận toàn phần.
2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến việc hình thành ý kiến kiểm toán trong mô hình của luận án?
Ý kiến kiểm toán năm trước (biến phi tài chính) là nhân tố có tác động mạnh nhất đến xác suất đưa ra ý kiến kiểm toán năm hiện tại, đạt mức ý nghĩa thống kê 1% trong mô hình hồi quy logit.
3. Luận án đã phát hiện những biến số mới nào có ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại Việt Nam so với các nghiên cứu trước đó?
Luận án phát hiện 05 biến số mới có tác động đến ý kiến kiểm toán mà các công trình trước đây tại Việt Nam chưa kiểm định hoặc chưa tìm thấy ý nghĩa thống kê, bao gồm: Chuyển đổi kiểm toán viên, Tăng trưởng doanh thu, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay tài sản cố định và Độ trễ của báo cáo kiểm toán.
4. Vì sao tác giả lựa chọn mô hình hồi quy logit thay vì phân tích biệt số hay các mô hình học máy phức tạp?
Tác giả viện dẫn nghiên cứu của Deakin (1976) chứng minh rằng các tỷ số tài chính thường không có phân phối chuẩn, do đó vi phạm giả định nền tảng của phương pháp phân tích biệt số đa biến (MDA). Đồng thời, so với các mô hình học máy phức tạp đòi hỏi kỹ thuật xử lý cao, mô hình hồi quy logit nhị phân vừa xử lý tốt dữ liệu phi chuẩn, vừa đảm bảo tính thuận tiện, dễ ứng dụng làm công cụ kiểm tra và giám sát cho KTV cũng như cơ quan quản lý.
5. Mẫu nghiên cứu của luận án được chọn lọc theo các tiêu chí nào và loại trừ những đối tượng nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 188 công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2010 - 2019, tạo ra 1.880 quan sát. Nghiên cứu chỉ lựa chọn các công ty phi tài chính và loại trừ toàn bộ các ngân hàng, tổ chức tài chính và tổ chức tín dụng do các đơn vị này áp dụng chế độ kế toán và quy định lập BCTC đặc thù theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Quỳnh Chi (2022) làm rõ các nhân tố tài chính và phi tài chính tác động đến ý kiến kiểm toán về BCTC của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam thông qua mô hình hồi quy logit trên bộ dữ liệu 1.880 quan sát giai đoạn 2010 - 2019. Kết quả nghiên cứu xác định ý kiến kiểm toán năm trước là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất, đồng thời phát hiện 05 biến số mới có ý nghĩa thực nghiệm tại Việt Nam gồm chuyển đổi KTV, tăng trưởng doanh thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản cố định và độ trễ BCKiT. Công trình đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ công tác lập kế hoạch của KTV độc lập và hỗ trợ hoạt động giám sát thị trường chứng khoán.