Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước sau khi tốt nghiệp của sinh viên trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh khóa luận tốt nghiệp đại học

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước của sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM sau tốt nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại học Ngân hàng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

95
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu chọn đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp đề tài

1.7. Kết cấu khoá luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Ý định chọn nơi làm việc

2.2. Doanh nghiệp nhà nước

2.3. Các lý thuyết liên quan

2.3.1. Thuyết hành động hợp lý ( Theory of Reasoned Action – TRA)

2.3.2. Thuyết hành vi có kế hoạch ( TPB – Theory of Planned Behavior)

2.3.3. Lý thuyết kỳ vọng Vroom

2.4. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan

2.4.1. Nghiên cứu trong nước

2.4.2. Nghiên cứu ngoài nước

2.5. Thảo luận các khoảng trống nghiên cứu

2.6. Giả thuyết nghiên cứu

2.6.1. Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp

2.6.2. Môi trường làm việc

2.6.3. Kỳ vọng thu nhập

2.6.4. Kỳ vọng cơ hội đào tạo và thăng tiến

2.6.5. Định hướng gia đình

2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.1. Quy trình nghiên cứu chính thức

3.1.2. Phương pháp xây dựng thang đo và bảng khảo sát

3.1.2.1. Xác định mô hình nghiên cứu
3.1.2.2. Xây dựng thang đo sơ bộ
3.1.2.3. Thảo luận nhóm sinh viên

3.2. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

3.2.1. Phương pháp chọn mẫu

3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

4.3. Phân tích nhân tố khám phá

4.3.1. Phân tích nhân tố đối với biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc

4.4. Phân tích tương quan

4.5. Phân tích hồi quy đa biến

4.6. Kiểm định các khuyết tật trong mô hình

4.6.1. Giả định phân phối phần dư Histogram

4.6.2. Biểu đồ phần dư chuẩn hoá Normal P-P Plot

4.6.3. Biểu đồ Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính

4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Kỳ vọng vào thu nhập

5.1.2. Kỳ vọng Cơ hội đào tạo và thăng tiến

5.1.3. Uy tín và thương hiệu DNNN

5.1.4. Môi trường làm việc

5.2. Hạn chế và nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về những nhân tố ảnh hưởng đến ý định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước

Nghiên cứu về ý định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước (DNNN) của sinh viên Đại học Ngân hàng là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Sinh viên sau khi tốt nghiệp thường phải đối mặt với nhiều lựa chọn nghề nghiệp. Tuy nhiên, việc lựa chọn DNNN làm nơi làm việc vẫn còn nhiều thách thức. Các nhân tố như thái độ làm việc, môi trường làm việc, và kỳ vọng thu nhập có thể ảnh hưởng lớn đến quyết định này. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố này để hiểu rõ hơn về tâm lý và xu hướng của sinh viên.

1.1. Ý định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước là gì

Ý định làm việc tại DNNN được hiểu là mong muốn và quyết tâm của sinh viên trong việc tìm kiếm việc làm tại các tổ chức nhà nước. Điều này không chỉ phụ thuộc vào kỳ vọng thu nhập mà còn liên quan đến uy tínthương hiệu của DNNN.

1.2. Tại sao sinh viên chọn doanh nghiệp nhà nước

Nhiều sinh viên chọn DNNN vì sự ổn định trong công việc và các chế độ đãi ngộ tốt. Môi trường làm việc tại DNNN thường được đánh giá cao về tính an toàn và cơ hội thăng tiến, điều này thu hút sinh viên mới tốt nghiệp.

II. Những thách thức trong việc thu hút sinh viên vào doanh nghiệp nhà nước

Mặc dù DNNN có nhiều lợi thế, nhưng vẫn gặp phải những thách thức lớn trong việc thu hút nhân tài. Các thách thức này bao gồm sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp tư nhân và nước ngoài, nơi thường có mức lương cao hơn và môi trường làm việc năng động hơn. Điều này dẫn đến việc nhiều sinh viên ưu tiên lựa chọn làm việc tại các công ty tư nhân.

2.1. Sự cạnh tranh từ doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân thường có khả năng trả lương cao hơn và cung cấp nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp hơn. Điều này khiến sinh viên cảm thấy DNNN không còn là lựa chọn hấp dẫn.

2.2. Thiếu thông tin về cơ hội việc làm

Nhiều sinh viên không có đủ thông tin về các cơ hội việc làm tại DNNN. Việc thiếu thông tin này dẫn đến sự thiếu quan tâm và hiểu biết về các vị trí công việc có sẵn.

III. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước

Nghiên cứu đã xác định được một số nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định làm việc tại DNNN của sinh viên. Các nhân tố này bao gồm kỳ vọng thu nhập, môi trường làm việc, và uy tín của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp DNNN điều chỉnh chính sách tuyển dụng và thu hút nhân tài hiệu quả hơn.

3.1. Kỳ vọng thu nhập

Kỳ vọng thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên. Nghiên cứu cho thấy sinh viên thường có xu hướng chọn những công việc có mức lương cao hơn.

3.2. Môi trường làm việc

Môi trường làm việc tại DNNN thường được đánh giá là ổn định và an toàn. Tuy nhiên, sự thiếu linh hoạt và sáng tạo trong công việc có thể làm giảm sức hấp dẫn của DNNN đối với sinh viên.

IV. Phương pháp cải thiện ý định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước

Để cải thiện ý định làm việc tại DNNN, cần có những phương pháp và chính sách hợp lý. Các DNNN cần tập trung vào việc nâng cao uy tínthương hiệu, đồng thời cải thiện môi trường làm việc để thu hút sinh viên. Việc tổ chức các chương trình thực tập và tuyển dụng cũng là một cách hiệu quả để sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế.

4.1. Nâng cao uy tín và thương hiệu

DNNN cần xây dựng hình ảnh tích cực và uy tín trong mắt sinh viên. Việc quảng bá các thành tựu và cơ hội phát triển nghề nghiệp sẽ giúp thu hút nhân tài.

4.2. Cải thiện môi trường làm việc

Cần tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Điều này sẽ giúp sinh viên cảm thấy hứng thú hơn khi làm việc tại DNNN.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho doanh nghiệp nhà nước

Nghiên cứu cho thấy rằng việc thu hút sinh viên vào DNNN là một thách thức lớn, nhưng cũng là cơ hội để cải thiện và phát triển. Các DNNN cần phải điều chỉnh chính sách và chiến lược tuyển dụng để phù hợp với nhu cầu và kỳ vọng của sinh viên. Tương lai của DNNN phụ thuộc vào khả năng thu hút và giữ chân nhân tài.

5.1. Tương lai của doanh nghiệp nhà nước

DNNN cần phải thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động và nhu cầu của sinh viên. Việc cải thiện chính sách tuyển dụng sẽ giúp DNNN phát triển bền vững.

5.2. Đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định làm việc tại DNNN để có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này. Điều này sẽ giúp các DNNN có những chiến lược phù hợp hơn trong việc thu hút nhân tài.

10/07/2025
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước sau khi tốt nghiệp của sinh viên trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh khóa luận tốt nghiệp đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương này, tác giả đã tập trung trình bày lý do chọn đề tài, qua đó xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu tiếp theo là phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Cuối cùng, chương này trình bày chi tiết cách hình thành cấu trúc của nghiên cứu, bao gồm bố cục 5 chương. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Ý định chọn nơi làm việc Ý định có nghĩa là thể hiện cho một dự định hay một kế hoạch quan trọng của con người đặt ra, thể hiện sự quyết tâm hay ý chí với nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể. Đây là bước đi đầu tiên không thể thiếu trong việc triển khai các chiến lược và đạt được thành công.

Ở bài nghiên cứu này, ý định được xem như là một yếu tố quan trọng để dự đoán và phân tích hành vi của con người. Khi tốt nghiệp hay thậm chí là ngay cả khi đang còn ngồi trên ghế nhà trường sinh viên thường phải đối mặt với việc tìm kiếm cho mình một môi trường làm việc cho bản thân, đây là bước ngoặc đáng chú ý trong hành trình tìm kiếm việc làm. Quá trình này cũng không dễ dàng đối với các sinh viên khi chưa có kinh nghiệm. Khi họ lại có ý định làm việc tại DNNN là điều hết sức vô cùng khó khăn.

Điều này bởi vì đa số các DNNN đòi hỏi cao trong việc ứng tuyển. Bên cạnh tìm kiếm công việc liên quan đến các chuyên ngành đã học thì sinh viên còn quan tâm đến các yếu tố liên quan như: mức thu nhập, phúc lợi, cơ hội thăng tiến. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng lớn đế ý định làm việc của sinh viên khi tìm việc tại các các DNNN hay doanh nghiệp nước ngoài. "Ý định bao gồm các yếu tố động cơ ảnh hưởng đến hành vi cá nhân.

Các yếu tố này thể hiện mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân phải bỏ ra để thực hiện hành vi. Ý định là ý muốn và những dự định về một việc gì đó" (Nguyễn Như Ý, 1999). Do đó, có thể hiểu rằng, ý định là trạng thái tâm lý của mỗi con người, chúng được hình thành từ việc xem xét sự cân nhắc và suy nghĩ về những thứ mà họ mong muốn đạt được thông qua một sự việc hay hành động cụ thể nào đó. Theo nghiên cứu của Trần Thị Kim Hà (2018), ý định chọn nơi làm việc được định nghĩa là: “Ý định làm việc ở tổ chức nào đó là ý muốn và dự định chủ quan của một người phải làm và tổ chức đó là một nơi sẽ được chọn để làm việc”.2 Doanh nghiệp nhà nước Theo khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp nhà nước được định nghĩa là “Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, theo quy định tại Điều 88 của Luật này.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 88, doanh nghiệp nhà nước có thể được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, bao gồm hai loại: thứ nhất là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, và thứ hai là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, ngoại trừ những doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này”.  Các loại doanh nghiệp do Nhà nước có 100% vốn điều lệ Dựa vào khoản 2 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020, các doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ do Nhà nước sở hữu bao gồm các loại hình sau: Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ đóng vai trò là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, hoặc công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con. Ngoài ra, còn có công ty TNHH một thành viên hoạt động độc lập với nhà nước giữ toàn bộ vốn.  Các loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữa 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết Quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể trong Mục 1(ii), gồm các loại hình công ty như sau: Thứ nhất, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, hoặc công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.

Thứ hai, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Hiện tại, có ba loại hình doanh nghiệp nhà nước phổ biến, bao gồm: Công ty TNHH một thành viên toàn bộ vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ; Công ty TNHH 10 hai thành viên trở lên, trong đó Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; và Công ty cổ phần do mà Nhà nước giữ trên 50% số cổ phần có quyền biểu quyết.  Đặc điểm: - Sở hữu vốn: DNNN là đơn vị do Nhà nước hoặc Nhà nước cùng với các tổ chức, cá nhân khác nắm giữ quyền sở hữu. Trong trường hợp Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất, mọi vấn đề liên quan đến sự thành lập, tái cơ cấu và quản lý hoạt động của doanh nghiệp đều do nhà nước đưa ra quyết định.

Điều này bao gồm việc xác định phương hướng phát triển, xây dựng chiến lược kinh doanh, quản lý nguồn vốn và thực hiện giám sát để đảm bảo các mục tiêu được hoàn thành. - Tình trạng pháp lý: Chính phủ có khả năng nắm giữ hoàn toàn vốn đăng ký (100%) hoặc một phần đáng kể vốn đầu tư (trên 50% nhưng không quá 100%). - Trách nhiệm tài sản: DNNN là tổ chức độc lập về pháp lý với trách nhiệm là phải bảo vệ tài sản của mình, trong khi Nhà nước chỉ chịu trách nhiệm có giới hạn trong số vốn đã góp vào doanh nghiệp. - Hình thức tồn tại: DNNN có thể được hình thành nhiều hình thức khác nhau, bao gồm công ty nhà nước, công ty cổ phần có vốn do nhà nước chi phối, công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH do nhà nước làm chủ sở hữu và nắm giữ toàn bộ vốn.

Trong trường hợp, Nhà nước nắm giữ hơn phân nữa vốn điều lệ, DN có thể hoạt động dưới dạng công ty cổ phần hoặc công ty TNHH có vốn nhà nước.2 Các lý thuyết liên quan 2.1 Thuyết hành động hợp lý ( Theory of Reasoned Action – TRA) Học thuyết hành động hợp lý (TRA) được xây dựng bởi Fishbein và Ajen 1975, thường được sử dụng để dự báo các ý định hoặc hành vi của con người. Một trong những cốt lỗi quan trọng nhất của thuyết này là xác định hành vi của con người với ý định hoặc mong muốn thực hiện hành vi đó. Ý định này sẽ chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: Thái độ của một người về hành vi đó và Chuẩn chủ quan của người thực hiện hành vi đó. Thái độ của cá nhân có thể là một cảm xúc tích cực 11 hoặc tiêu cực với một hành động hoặc hành vi cụ thể, và có thể đánh giá hành động dựa vào niềm tin đó (Hale, 2003).

Chuẩn mực chủ quan là phản ánh sự ảnh hưởng từ những người thân thiết như gia đình như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, góp ý họ có nên thực hiện hành vi này hay không (Fishbein & Ajzen, 1975), việc này có thể được đánh giá thông qua sự kỳ vọng của những người xung quanh và mục tiêu cá nhân để đáp ứng những mong đợi đó (Fishbein & Ajzen, 1975, tr16).Thái độ đối với 2. hành vi Ý định hành vi Hành vi Chuẩn chủ quan Hình 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Nguồn: Fishbein & Ajzen, 1975) Thông qua thuyết này, có thể suy ra rằng ý định chọn nơi làm việc của sinh viên cần xuất phát bằng sự tự do và sự tự nguyện của họ. Để thu hút sinh viên sau khi tốt nghiệp làm việc tại các DNNN thì từ phía DNNN triển khai các chính sách hấp dẫn nhằm tạo ra thái độ tích cực từ phía người tìm việc. Với thuyết này, ý định của sinh viên sẽ bị ảnh hưởng đến ý định chọn DNNN sau khi tốt nghiệp.

Bởi vì, ý định này chịu tác động từ chuẩn mực chủ quan và thái độ của họ, nếu họ thấy công ty tốt có nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn, họ sẽ có ý định chọn nơi đó làm việc. Ngược lại, nếu doanh nghiệp không có những biện hấp dẫn, sinh viên sẽ không có ý định ứng tuyển vào đó.2 Thuyết hành vi có kế hoạch ( TPB – Theory of Planned Behavior) Lý thuyết TPB của Ajzen (1991), và được mở rộng từ thuyết TRA do Ajzen và Fishbein phát triển (1975), nhằm dự đoán ý định của cá nhân tham gia vào hành vi cụ thể tại thời điểm và nơi xác định. TPB còn bổ sung thêm một yếu tố hành vi, bên cạnh hai thành phần chính là thái độ và chuẩn mực chủ quan đối với hành vi. Nó nói 12 về mức độ dê hay khó khi thực hiện một hành vi.

Trong thuyết này, ý định thực hiện hành vi có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi và bị ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan, cũng như là nhận khả năng soát hành vi. Khi cả 3 này đều mạnh thì ý định thực hiện hành vi sẽ tăng lên và làm tăng khả năng thực hiện hành vi đó. Thái độ Chuẩn chủ Ý định hành vi Hành vi quan Kiểm soát hành vi Hình 2.2 Mô hình thuyết hành vi có kế hoạch-TPB (Nguồn: Ajzen, 1991) 2.3 Lý thuyết Maslow Bất kỳ ai khi tìm một công việc hoặc lực chọn nơi làm việc cũng đều mong muốn làm việc ở một nơi có đầy đủ tiện nghi, được công nhận kết quả mà chính bản thân tạo ra, được hưởng các chính sách lương hay lộ trình thăng tiến rõ ràng và minh bạch. Chính vì thế mà thuyết nhu cầu Maslow được áp dụng làm lý thuyết nền tảng cho bài nghiên cứu này.

Lý thuyết nhu cầu của Maslow, do nhà tâm lý học Maslow phát triển, mô tả các nhu cầu này dưới nhiều hình thức và các cấp độ khác nhau của con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Làm Việc Tại Doanh Nghiệp Nhà Nước Của Sinh Viên Đại Học Ngân Hàng" khám phá các yếu tố quyết định đến sự lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên trong bối cảnh doanh nghiệp nhà nước. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý và động lực của sinh viên mà còn phân tích các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách tuyển dụng và cơ hội thăng tiến. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích để hiểu rõ hơn về xu hướng nghề nghiệp hiện nay và cách thức mà các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định của họ.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nghề nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế cho khu vực công trên địa bàn thành phố buôn ma thuột tỉnh đăk lăk, nơi bàn về việc đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật việc làm và giải quyết việc làm ở việt nam sẽ cung cấp cái nhìn pháp lý về vấn đề việc làm tại Việt Nam. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án ts tác động của hoạt động đào tạo bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ công chức chính quyền cấp xã nghiên cứu tại thành phố cần thơ, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển năng lực quản lý trong khu vực công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực.