Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch Việt Nam sau giai đoạn phục hồi đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng du khách và quy mô doanh nghiệp dịch vụ. Tại Thừa Thiên Huế, định hướng đưa tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025 cùng sự kiện đăng cai tổ chức Năm Du lịch Quốc gia 2025 đặt ra nhiều cơ hội và áp lực cạnh tranh cho hạ tầng lưu trú. Theo mục tiêu của ngành du lịch địa phương, năm 2025 thành phố Huế hướng đến đón từ 4,8 đến 5 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế chiếm khoảng 38% đến 40%. Trên địa bàn hiện có 430 cơ sở lưu trú với hơn 7.900 buồng phòng và hơn 13.400 giường; bao gồm 4 khách sạn 5 sao (643 phòng), 12 khách sạn 4 sao (gần 1.500 phòng), 133 khách sạn từ 1 đến 3 sao và các cơ sở đạt chuẩn khác.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Du lịch AMY là đơn vị vận hành chuỗi lưu trú gồm 5 cơ sở tại thành phố Huế, kết hợp các mô hình hostel, hotel và căn hộ (apartment). Trong bối cảnh các phân khúc khách sạn truyền thống có thị phần cố định và mức độ cạnh tranh cao, AMY chủ trương tập trung mở rộng mô hình căn hộ dịch vụ nhằm đón đầu xu hướng tiêu dùng mới. Khách du lịch, đặc biệt là nhóm khách gia đình hoặc khách lưu trú dài ngày, ngày càng ưu tiên mô hình căn hộ nhờ không gian riêng tư, tiện nghi sinh hoạt và khả năng tự phục vụ. Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp phải nhiều trở ngại: nguồn lực nhân sự công nghệ và tiếp thị số còn hạn chế, phương thức vận hành chủ yếu theo lối truyền thống, hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng chưa được số hóa đồng bộ và thiếu căn cứ định lượng về các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn của khách. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú của khách du lịch tại hệ thống căn hộ AMY, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú của khách hàng.
- Xác định và phân tích mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú của khách du lịch tại hệ thống căn hộ AMY.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng khả năng đưa ra quyết định lưu trú của du khách tại hệ thống căn hộ AMY.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng với 3 câu hỏi chính:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú của khách hàng tại hệ thống căn hộ AMY?
- Mức độ và chiều hướng tác động của từng yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú diễn ra như thế nào?
- Các hàm ý quản trị và giải pháp kinh doanh phù hợp cho hệ thống căn hộ AMY tại thành phố Huế là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú của khách du lịch tại hệ thống căn hộ AMY.
- Đối tượng khảo sát: Nhóm khách du lịch nội địa đã và đang sử dụng dịch vụ lưu trú tại hệ thống căn hộ AMY.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại các cơ sở thuộc hệ thống căn hộ AMY trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và hoạt động của công ty giai đoạn 2021–2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích hành vi và quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú đối với phân khúc căn hộ du lịch.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 (Điều 3) về du lịch, sản phẩm du lịch và khách du lịch; kết hợp định nghĩa của Medlik & Middleton (1973), Leiper (1979, 1997) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO). Khái niệm dịch vụ lưu trú được phân tích qua 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không thể lưu kho cất trữ. Căn hộ dịch vụ (Serviced Apartment) được tiếp cận theo định nghĩa căn hộ khép kín gồm đầy đủ tiện nghi sinh hoạt (phòng khách, bếp, phòng ngủ, phòng tắm) kèm các dịch vụ dọn phòng, giặt ủi và hỗ trợ lưu trú. Về hành vi người tiêu dùng, đề tài sử dụng mô hình tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua, hành vi sau mua).
Khung lý thuyết phân tích hành vi được xây dựng dựa trên:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1967, 1980): Xác định ý định hành vi chịu sự chi phối của hai thành phần là Thái độ hướng đến hành vi và Chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1975, 1991): Bổ sung yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến ý định và hành vi thực tế.
- Các nghiên cứu thực nghiệm tham khảo: Nghiên cứu lựa chọn dịch vụ lưu trú trực tuyến trên Booking.com tại Huế của Võ Thị Ngân và Phạm Đình Khang (2024); nghiên cứu du lịch homestay tại Bến Tre của Nguyễn Thành Long và Võ Minh Châu (2022); nghiên cứu lựa chọn khách sạn của du khách gia đình tại Huế của Đoàn Lê Diễm Hằng và cộng sự (2022); nghiên cứu lựa chọn khu nghỉ dưỡng tại Thái Lan của Jammaree Choorichom (2011); nghiên cứu lựa chọn khách sạn tại Tehran của Babak Sohrabi và cộng sự (2011); cùng nghiên cứu của Wei Ren.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập với 7 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H7) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú (QD). Toàn bộ mô hình được vận hành thông qua 24 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc đo lường theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
| Mã hóa |
Tên nhân tố |
Nội dung biến quan sát cụ thể trong văn bản |
Nguồn tham khảo |
TL1 TL2 TL3 TL4 |
Sự thuận lợi và tiện ích (TL) |
- Căn hộ phục vụ 24/24 - Vị trí căn hộ gần trung tâm thành phố và trung tâm thương mại - Căn hộ có dịch vụ sử dụng dịch vụ lưu trú qua mạng (app/trang web) - Căn hộ có liên hệ với các hãng taxi để đưa đón khách |
Babak Sohrabi và cộng sự (2011); Phỏng vấn sâu |
AN1 AN2 AN3 AN4 |
An ninh và bảo vệ (AN) |
- Căn hộ có hệ thống cầu thang thoát hiểm - Căn hộ có bảo vệ trực 24/24 - Căn hộ giải quyết kịp thời các vấn đề về an ninh - Căn hộ có tính bảo mật thông tin khách hàng cao |
Đoàn Lê Diễm Hằng và cộng sự (2022); Phỏng vấn sâu |
NV1 NV2 NV3 |
Nhân viên (NV) |
- Nhân viên thân thiện, cởi mở, vui vẻ, nhiệt tình, năng động - Nhân viên giải quyết các vấn đề khiếu nại của khách hàng nhanh chóng, kịp thời - Nhân viên có đủ kiến thức chuyên môn, linh hoạt trong xử lý tình huống |
Babak Sohrabi và cộng sự (2011); Phỏng vấn sâu |
CSVC1 CSVC2 CSVC3 CSVC4 |
Cơ sở vật chất tại căn hộ (CSVC) |
- Căn hộ được vệ sinh sạch sẽ, thường xuyên - Giường nệm, gối êm ái - Các thiết bị như tivi, điều hòa, nóng lạnh trong căn hộ hoạt động tốt - Bộ dụng cụ cho nhà bếp như ấm siêu tốc, nồi cơm điện... được trang bị đầy đủ |
Babak Sohrabi và cộng sự (2011); Phỏng vấn sâu |
CP1 CP2 CP3 |
Chi phí (CP) |
- Giá thuê căn hộ hợp lý - Hủy phòng không mất phí - Các dịch vụ kèm theo (giặt là, đặt tour, cho thuê xe máy...) có giá cả phải chăng |
Võ Thị Ngân và Phạm Đình Khang (2024); Babak Sohrabi và cộng sự (2011) |
VN1 VN2 VN3 |
Vẻ ngoài của căn hộ (VN) |
- Căn hộ trang bị khóa thông minh (vân tay, quẹt thẻ...) - Kiến trúc lưu trú đẹp mắt, hiện đại, mỗi căn hộ mang phong cách khác nhau - Không gian quầy lễ tân tách biệt với căn hộ tạo sự thoải mái cho khách |
Võ Thị Ngân và Phạm Đình Khang (2024); Phỏng vấn sâu |
CCQ1 CCQ2 CCQ3 |
Chuẩn chủ quan (CCQ) |
- Người thân và bạn bè khuyên tôi nên lựa chọn căn hộ AMY - Quyết định sử dụng dịch vụ tại căn hộ AMY nếu được nhân viên và cộng tác viên tư vấn - Các phương tiện truyền thông có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ |
Wei Ren; Phỏng vấn sâu |
QD1 QD2 QD3 |
Quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú (QD) |
- Nghĩ rằng việc lưu trú tại căn hộ AMY là đúng đắn - Tiếp tục lưu trú tại căn hộ AMY khi có dịp đến Huế - Giới thiệu, tư vấn cho bạn bè, người thân lựa chọn căn hộ AMY |
Wei Ren; Phỏng vấn sâu |
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai bước:
- Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm với quy mô từ 10 đến 20 người bao gồm khách hàng, nhân viên và cán bộ quản lý hệ thống AMY nhằm hiệu chỉnh các biến thang đo cho sát với thực tế vận hành căn hộ.
- Phương pháp định lượng: Tiến hành khảo sát khách hàng nội địa bằng bảng câu hỏi giấy phát trực tiếp tại cơ sở (khi khách làm thủ tục nhận phòng hoặc trả phòng) và bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Forms gửi tới khách hàng cũ thông qua sự hỗ trợ của bộ phận lễ tân.
- Kích thước mẫu: Căn cứ quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Thang đo độc lập gồm 24 biến quan sát, do đó quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 24 × 5 = 120 quan sát hợp lệ. Phương pháp lấy mẫu áp dụng là chọn mẫu thuận tiện.
- Quy trình xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0. Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm); đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng r ≥ 0,3 và hệ số Alpha ≥ 0,6); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig < 0,05; Eigenvalue > 1; Factor Loading ≥ 0,5); phân tích tương quan tuyến tính Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết; cùng các kiểm định so sánh Independent Samples T-test và phân tích phương sai ANOVA để kiểm tra sự khác biệt về quyết định mua theo đặc điểm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú của khách du lịch tại hệ thống căn hộ AMY
Chương này tập trung hoàn thiện nền tảng lý luận và bức tranh thực tiễn làm tiền đề cho đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: Dịch vụ, du lịch, phân loại khách du lịch quốc tế và nội địa, dịch vụ lưu trú du lịch và hình thức căn hộ dịch vụ (serviced apartment).
- Phân tích 5 bước trong tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng và các tác nhân thúc đẩy hoặc làm gián đoạn quyết định.
- Phân tích hai mô hình lý thuyết trung tâm là TRA và TPB, đối chiếu với các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (tại Huế, Bến Tre) và quốc tế (Thái Lan, Iran).
- Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập (Sự thuận lợi và tiện ích, An ninh và bảo vệ, Nhân viên, Cơ sở vật chất, Chi phí, Vẻ ngoài căn hộ, Chuẩn chủ quan) tác động lên 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú.
- Cập nhật cơ sở thực tiễn: Ngành du lịch cả nước năm 2023 đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế (gấp 3,5 lần năm 2022); cả nước có 4.069 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế (tăng 1.175 doanh nghiệp), 38.000 cơ sở lưu trú với hơn 780.000 buồng (trong đó 247 cơ sở 5 sao với 80.896 buồng, 368 cơ sở 4 sao với 50.716 buồng) và 37.397 hướng dẫn viên được cấp thẻ. Tại Thừa Thiên Huế, 6 tháng đầu năm 2024 toàn tỉnh đón hơn 1,95 triệu lượt khách (tăng 24,6%), lượng khách lưu trú đạt 983.589 lượt (tăng 20,1%), khách quốc tế lưu trú đạt gần 362.000 lượt (tăng 36%), doanh thu du lịch tăng 10,9%.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú của khách du lịch tại hệ thống lưu trú AMY
Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp và dữ liệu điều tra:
- Khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Du lịch AMY: Quá trình hình thành, cơ cấu bộ máy, tình hình nhân sự, bảng giá phòng, cơ cấu khách nội địa và quốc tế, cùng báo cáo doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024.
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích cơ cấu điều tra theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập và khu vực sinh sống.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Toàn bộ các thang đo thành phần gồm Sự thuận lợi và tiện ích (TL), An ninh và bảo vệ (AN), Nhân viên (NV), Cơ sở vật chất (CSVC), Chi phí (CP), Vẻ ngoài căn hộ (VN), Chuẩn chủ quan (CCQ) và Quyết định mua (QD) đều được tính toán hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến - tổng nhằm lọc bỏ các biến không đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Tiến hành kiểm tra hệ số KMO và kiểm định Bartlett cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; trích xuất các nhân tố có Eigenvalue > 1 và ma trận xoay nhân tố nhằm khẳng định độ hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo.
- Phân tích tương quan và hồi quy: Đánh giá hệ số tương quan Pearson; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến; chạy mô hình hồi quy để xác định độ phù hợp ($R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong ANOVA) và xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta của từng nhân tố.
- Kiểm định sự khác biệt: Sử dụng Independent Samples T-test để so sánh quyết định mua theo giới tính; dùng ANOVA một yếu tố để kiểm tra sự khác biệt theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập và địa bàn cư trú.
- Đánh giá thực trạng: Trình bày trị số trung bình phản hồi của khách hàng đối với từng biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố và quyết định sử dụng dịch vụ tại hệ thống căn hộ AMY.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy đến quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú của khách du lịch tại hệ thống lưu trú AMY
Dựa trên thứ tự tác động và đánh giá của khách hàng ở Chương 2, tác giả xây dựng định hướng phát triển và 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp liên quan đến sự thuận lợi và tiện ích: Nâng cấp dịch vụ trực tuyến (website, app đặt phòng), kết nối chặt chẽ dịch vụ đưa đón với các đơn vị vận tải, duy trì cơ chế phục vụ buồng phòng 24/24 linh hoạt.
- Giải pháp liên quan đến an ninh và bảo vệ: Củng cố hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo dưỡng định kỳ cầu thang thoát hiểm, duy trì chốt bảo vệ túc trực 24/24 và siết chặt quy trình bảo mật thông tin cá nhân của khách thuê.
- Giải pháp liên quan đến đội ngũ nhân viên: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ lưu trú định kỳ, nâng cao kỹ năng xử lý khiếu nại, chuẩn hóa thái độ giao tiếp thân thiện, niềm nở và chuyên nghiệp.
- Giải pháp liên quan đến cơ sở vật chất: Thực hiện quy trình vệ sinh phòng ốc nghiêm ngặt, rà soát và bảo dưỡng hệ thống điều hòa, bình nóng lạnh, tivi, đồng thời bổ sung hoàn chỉnh dụng cụ nhà bếp phục vụ nhu cầu tự nấu nướng của khách gia đình.
- Giải pháp liên quan đến chi phí: Tối ưu hóa chính sách giá phòng theo mùa, xây dựng biểu giá dịch vụ gia tăng (giặt là, thuê xe máy) hợp lý và áp dụng chính sách hủy phòng linh hoạt nhằm tạo lợi thế cạnh tranh.
- Giải pháp liên quan đến vẻ ngoài căn hộ: Hoàn thiện kiến trúc nội thất theo các phong cách thẩm mỹ riêng biệt, bảo trì hệ thống khóa cửa thông minh (thẻ từ, vân tay) và bố trí quầy lễ tân tách biệt tạo không gian riêng tư.
- Giải pháp liên quan đến chuẩn chủ quan: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông đa kênh, nâng cao chất lượng tư vấn của nhân viên và thiết lập chương trình ưu đãi tri ân để kích thích khách hàng cũ giới thiệu cho người thân, bạn bè.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể từ việc xử lý số liệu:
-
Xác định được thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú của du khách tại hệ thống căn hộ AMY, sắp xếp theo chiều giảm dần:
- Sự thuận lợi và tiện ích
- An ninh và bảo vệ
- Chất lượng đội ngũ nhân viên
- Cơ sở vật chất
- Chi phí
- Vẻ ngoài (diện mạo) của căn hộ
- Chuẩn chủ quan
-
Hệ thống hóa các số liệu thực tiễn của thị trường lưu trú thành phố Huế và tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Du lịch AMY làm căn cứ đánh giá định lượng.
-
Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã kiểm định khả năng ứng dụng kết hợp giữa mô hình TRA và TPB vào loại hình căn hộ dịch vụ du lịch – một phân khúc tương đối mới mẻ so với mô hình khách sạn truyền thống tại thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp ban lãnh đạo hệ thống AMY nhận diện rõ thứ tự ưu tiên đầu tư, từ đó phân bổ nguồn ngân sách hợp lý vào nâng cao tiện ích, đảm bảo an ninh và đào tạo nhân sự thay vì dàn trải nguồn lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận:
- Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về thời gian tiếp cận và tính chất bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp, do đó tính đại diện cho toàn bộ đối tượng khách du lịch chưa đạt mức tối ưu.
- Khảo sát chỉ mới tập trung vào nhóm khách du lịch nội địa, chưa mở rộng thu thập dữ liệu từ khách du lịch quốc tế do tỷ trọng khách quốc tế tại hệ thống căn hộ AMY trong giai đoạn nghiên cứu còn thấp.
- Phạm vi không gian nghiên cứu gói gọn trong phạm vi các cơ sở thuộc hệ thống căn hộ AMY tại thành phố Huế; dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong thời gian ngắn từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát với các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên nhằm tăng độ khái quát hóa của dữ liệu.
- Mở rộng phạm vi đối tượng điều tra sang nhóm khách du lịch quốc tế để so sánh sự khác biệt trong hành vi tiêu dùng giữa các phân khúc thị trường.
- Mở rộng không gian nghiên cứu sang các cơ sở kinh doanh căn hộ du lịch khác trên địa bàn miền Trung hoặc so sánh trực tiếp giữa mô hình căn hộ dịch vụ với mô hình khách sạn và homestay.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành cần tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ lưu trú. Phần xây dựng bảng hỏi, mô hình hóa thang đo Likert và các bước xử lý thống kê trên SPSS (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy, kiểm định T-test và ANOVA) có giá trị ứng dụng cao cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
- Cán bộ quản lý, chủ doanh nghiệp kinh doanh căn hộ dịch vụ và khách sạn quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực chứng về thứ tự quan tâm của du khách (ưu tiên tiện ích, an toàn và thái độ phục vụ hơn là vẻ ngoài thẩm mỹ thuần túy), giúp định hình chính sách chăm sóc khách hàng và lập kế hoạch nâng cấp cơ sở vật chất bài bản.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu quyết định của khách hàng?
Nghiên cứu vận dụng kết hợp Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1967, 1980) và Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB) của Ajzen (1975, 1991), đồng thời kế thừa các biến quan sát thực nghiệm từ các nghiên cứu trước đây của Võ Thị Ngân và Phạm Đình Khang (2024), Đoàn Lê Diễm Hằng và cộng sự (2022), Babak Sohrabi và cộng sự (2011) và Wei Ren.
Kích thước mẫu điều tra tối thiểu của khóa luận được xác định là bao nhiêu và căn cứ vào tiêu chuẩn nào?
Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), quy mô mẫu khảo sát tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát trong phân tích nhân tố khám phá EFA (tỷ lệ 5:1). Thang đo nghiên cứu đề xuất gồm 24 biến quan sát độc lập, do đó kích thước mẫu tối thiểu bắt buộc là 24 × 5 = 120 mẫu khảo sát hợp lệ.
Đối tượng khảo sát sơ cấp của nghiên cứu là ai và được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Đối tượng khảo sát sơ cấp là những khách du lịch nội địa quyết định sử dụng dịch vụ lưu trú tại hệ thống căn hộ AMY. Dữ liệu được thu thập trong khung thời gian từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025 thông qua bảng câu hỏi trực tiếp tại quầy lễ tân và biểu mẫu trực tuyến Google Forms gửi cho khách hàng cũ.
Nhân tố nào có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định lưu trú của khách du lịch tại căn hộ AMY?
Theo kết quả phân tích và tóm tắt nghiên cứu, nhân tố "Sự thuận lợi và tiện ích" (bao gồm vị trí gần trung tâm, cơ chế phục vụ 24/24, ứng dụng đặt phòng trực tuyến và hỗ trợ phương tiện đi lại) là nhân tố có tác động mạnh nhất, xếp trên các yếu tố an ninh bảo vệ, nhân viên, cơ sở vật chất, chi phí, diện mạo căn hộ và chuẩn chủ quan.
Vì sao tác giả lựa chọn nghiên cứu riêng mảng căn hộ (apartment) thay vì toàn bộ chuỗi dịch vụ lưu trú của AMY?
Tác giả tập trung vào mảng căn hộ vì đây là phân khúc giàu tiềm năng, phù hợp với xu hướng lưu trú gia đình hoặc dài hạn cần không gian tiện nghi, riêng tư và tự phục vụ. Ngoài ra, so với mảng hostel và hotel đã bão hòa và có tỷ lệ cạnh tranh gay gắt, mảng căn hộ là định hướng mở rộng trọng tâm của công ty và cho phép tác giả tiếp cận nguồn dữ liệu khách hàng thuận lợi hơn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mỹ Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và dịch vụ lưu trú, đồng thời làm rõ thực trạng kinh doanh tại hệ thống căn hộ AMY ở thành phố Huế. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng với các công cụ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên SPSS 22.0, nghiên cứu đã lượng hóa thành công mức độ tác động của 7 nhân tố đến quyết định lưu trú, trong đó sự thuận lợi, tiện ích và an ninh giữ vai trò hàng đầu. Các giải pháp đề xuất bám sát kết quả phân tích số liệu thực tế, cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho doanh nghiệp trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trên thị trường lưu trú địa phương.