Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vấn đề việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng giáo dục đại học và sự cân đối cung - cầu trên thị trường lao động. Tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng đã dẫn đến tình trạng số lượng cử nhân tốt nghiệp cùng một ngành tăng cao, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Bối cảnh này càng trở nên phức tạp sau đại dịch COVID-19, khi nhiều doanh nghiệp buộc phải tái cấu trúc mô hình kinh doanh, cắt giảm nhân sự nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, từ đó thu hẹp cơ hội việc làm của sinh viên mới ra trường.

Theo số liệu thống kê được tác giả dẫn chứng từ ấn phẩm của Báo Nhân Dân (2022), khu vực TP. Hồ Chí Minh ghi nhận gần 150 nghìn lao động không có việc làm; trong đó có 83 nghìn lao động phổ thông và gần 46 nghìn lao động có trình độ từ đại học trở lên (chiếm tỷ lệ 88% tổng số lao động thất nghiệp thuộc nhóm không có tay nghề và có bằng cử nhân). Bên cạnh đó, số liệu từ Viện Nghiên cứu TP. Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ thất nghiệp chung là 7%, riêng nhóm tuổi từ 15 đến 24 tuổi chiếm 15%. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải làm rõ các yếu tố cấu thành nên nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên, hỗ trợ nhà trường cải tiến chương trình đào tạo và giúp người học chủ động chuẩn bị hành trang nghề nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh.
    2. Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp thực tiễn giúp nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho sinh viên sau khi ra trường.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào tác động đến nhận thức về khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Cần có những hàm ý quản trị nào để nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên TP. Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ tháng 06/2023 đến tháng 08/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề việc làm của sinh viên dưới góc độ nhận thức cá nhân (perceived employability) dựa trên hai lý thuyết nền tảng:

  1. Thuyết vốn con người (Human Capital Theory): Theo Nimmi và cộng sự (2021), Cai (2013), Shivoro và cộng sự (2019), năng lực, kiến thức và kỹ năng của cá nhân được coi là nguồn vốn đầu tư. Cá nhân tích lũy vốn con người thông qua học tập và rèn luyện nhằm gia tăng giá trị bản thân và cải thiện vị thế trên thị trường lao động.
  2. Thuyết phát triển nghề nghiệp (Career Development Theory): Dựa trên quan điểm của Ginzberg và cộng sự (1951) và Watts (2006), quá trình đạt được việc làm là chuỗi các giai đoạn định hướng, tự nhận thức bản thân, tích lũy kiến thức nghề nghiệp và thích ứng với môi trường làm việc thực tế.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$):

  • $H_1$: Kiến thức (KT) có tác động tích cực (+) đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.
  • $H_2$: Vốn xã hội (VXH) có tác động tích cực (+) đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.
  • $H_3$: Vốn tâm lý (VTL) có tác động tích cực (+) đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.
  • $H_4$: Các thuộc tính cá nhân (TTCN) có tác động tích cực (+) đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.
  • $H_5$: Các hành vi cá nhân (HVCN) có tác động tích cực (+) đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.

Phương pháp và quy trình nghiên cứu: Nghiên cứu áp dụng quy trình 8 bước theo Kumar (2018), kết hợp nghiên cứu định tính (tổng quan tài liệu, xây dựng thang đo) và nghiên cứu định lượng:

  • Xác định cỡ mẫu: Dựa trên công thức của Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy ($N \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$) và công thức của Hair và cộng sự (2009) cho phân tích EFA ($n \ge 5x = 5 \times 26 = 130$). Quy mô mẫu thực tế thu thập được là 211 mẫu hợp lệ qua bảng hỏi Google Form.
  • Công cụ đo lường: Thang đo khoảng Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý) cùng các thang đo danh nghĩa đối với biến nhân khẩu học.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch trên Microsoft Excel và phân tích bằng phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cấu trúc kinh tế và cắt giảm lao động sau dịch COVID-19 tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi thực hiện từ tháng 06/2023 đến tháng 08/2023. Bố cục toàn khóa luận được phân chia thành 5 chương logic.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này tổng kết hệ thống khái niệm về nhận thức khả năng có việc làm (theo Vanhercke 2014, Berntson & Marklund 2007, Rothwell et al. 2008, Hillage & Pollard 1998) và khái niệm sinh viên (theo Luật Giáo dục Đại học). Tác giả tổng hợp 10 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong và ngoài nước để xác định khoảng trống nghiên cứu.

STT Tác giả và năm Tên đề tài Mẫu khảo sát / Quốc gia Các biến tác động chính
1 Thuy Thi Hai Ho và cộng sự (2022) Ảnh hưởng của học tập và phát triển nghề nghiệp đối với khả năng được tuyển dụng của sinh viên 322 mẫu, Việt Nam Vốn con người, vốn kiến thức, vốn văn hóa, vốn xã hội
2 Ergün và cộng sự (2021) Nghiên cứu toàn diện về khả năng được tuyển dụng của sinh viên đại học 463 mẫu, Thổ Nhĩ Kỳ Kỹ năng chung, thành tích học tập, hoàn cảnh cá nhân, bối cảnh thị trường
3 Tusyanah Fahrur Rozi và cộng sự (2022) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng lao động của sinh viên tốt nghiệp 247 mẫu, Indonesia Vốn con người, vốn xã hội, hành vi cá nhân, thị trường lao động
4 Nguyễn Thị Ngọc Diệp và cộng sự (2019) Các yếu tố tác động đến việc được tuyển dụng của sinh viên ngành tài chính - kế toán 220 mẫu, Việt Nam Kiến thức, khả năng đáp ứng, nhân khẩu học, vốn xã hội, kỹ năng mềm
5 Huynh Thi Ngoc Hien và cộng sự (2021) Khả năng có việc làm của sinh viên tốt nghiệp trước thách thức kép 350 mẫu, Việt Nam Vốn con người, vốn xã hội, vốn tâm lý, kỹ năng 4.0, nhận thức thị trường
6 Saridaki và cộng sự (2022) Các chương trình học tập suốt đời và khả năng được tuyển dụng 21 mẫu, Hy Lạp Bản sắc nghề nghiệp, khả năng thích ứng, vốn con người, vốn xã hội
7 Masoud Rashid Al Hinai và cộng sự (2023) Ảnh hưởng của giới đến mối quan hệ giữa thuộc tính bằng cấp và sự sẵn sàng làm việc 216 mẫu, Oman Vốn xã hội nghề nghiệp, vốn cá nhân, thành tích học tập, kỹ năng mềm, kỹ năng công nghệ
8 William E. Donald và cộng sự (2019) Sự tự nhận thức của sinh viên về khả năng được tuyển dụng 387 mẫu, Mỹ Vốn con người, tư vấn nghề nghiệp, quyền sở hữu nghề nghiệp
9 Caballero và cộng sự (2022) Yếu tố dự báo khả năng được tuyển dụng 1088 mẫu Vốn con người, vốn xã hội, vốn văn hóa, thuộc tính cá nhân, hành vi cơ sở
10 Yehuda Baruch và cộng sự (2005) Bằng cấp kinh doanh sau đại học tổng quát và chuyên gia 318 mẫu, Mỹ Vốn năng lực, kỹ năng, giá trị hữu hình/vô hình, phát triển nghề nghiệp

Từ tổng quan tài liệu, tác giả tích hợp thuyết vốn con người và thuyết phát triển nghề nghiệp để đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm yếu tố độc lập tác động đến nhận thức khả năng có việc làm.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 8 giai đoạn và xây dựng hệ thống thang đo gồm 26 biến quan sát kế thừa từ các công trình uy tín (Huynh Thi Ngoc Hien et al. 2021, Thuy Thi Hai Ho et al. 2022, Nguyễn Thị Ngọc Diệp et al. 2019):

Nhóm thang đo Mã hóa Số biến Nguồn gốc kế thừa
Kiến thức KT1 - KT4 4 Thuy Thi Hai Ho et al. (2022) và tác giả đề xuất
Vốn xã hội VXH1 - VXH5 5 Huynh Thi Ngoc Hien et al. (2021), Nguyễn Thị Ngọc Diệp et al. (2019), Thuy Thi Hai Ho et al. (2022)
Vốn tâm lý VTL1 - VTL5 5 Huynh Thi Ngoc Hien et al. (2021)
Thuộc tính cá nhân TTCN1 - TTCN4 4 Huynh Thi Ngoc Hien et al. (2021)
Hành vi cá nhân HVCN1 - HVCN5 5 Huynh Thi Ngoc Hien et al. (2021)
Nhận thức việc làm NT1 - NT3 3 Huynh Thi Ngoc Hien et al. (2021)

Tác giả xác định tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $\ge 0.6$; tương quan biến - tổng $\ge 0.3$), tiêu chuẩn phân tích EFA (KMO nằm trong khoảng 0.5 đến 1.0; kiểm định Bartlett có Sig. < 0.05; hệ số tải nhân tố $\ge 0.5$) và tiêu chuẩn hồi quy đa biến (hệ số VIF < 10 để loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu từ 211 phiếu khảo sát thu thập được:

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu:

  • Giới tính: Nữ chiếm 124 người (58,8%), Nam chiếm 87 người (41,2%).
  • Năm học: Sinh viên năm thứ 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 73 sinh viên (34,6%); sinh viên năm thứ ba có 57 người (27,0%); sinh viên năm thứ hai có 56 người (26,5%); sinh viên năm thứ nhất có 25 người (11,8%).
  • Ngành học: Khối ngành Kinh tế chiếm 86 sinh viên (40,76%); ngành Công nghệ chiếm 49 sinh viên (23,2%); ngành Công nghệ thông tin chiếm 41 sinh viên (19,4%); ngành Sư phạm chiếm 25 sinh viên (11,8%); các nhóm ngành khác chiếm 10 sinh viên (khoảng 4,74% - 7%).

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha:

  • Thang đo Kiến thức (KT): Cronbach's Alpha = 0.718 (4 biến quan sát KT1 đến KT4, tương quan biến - tổng đều > 0.3).
  • Thang đo Vốn xã hội (VXH): Cronbach's Alpha = 0.786 (5 biến quan sát VXH1 đến VXH5, tương quan biến - tổng đều > 0.3).
  • Thang đo Vốn tâm lý (VTL): Cronbach's Alpha = 0.778 (5 biến quan sát VTL1 đến VTL5, tương quan biến - tổng đều > 0.3).
  • Thang đo Các thuộc tính cá nhân (TTCN): Cronbach's Alpha = 0.736.
  • Thang đo Các hành vi cá nhân (HVCN): Cronbach's Alpha = 0.818.
  • Thang đo Nhận thức về khả năng có việc làm (NT): Cronbach's Alpha = 0.682.

Tất cả các thang đo đều thỏa mãn điều kiện độ tin cậy và được đưa vào các bước phân tích EFA và hồi quy đa biến tiếp theo.

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả chính của công trình, khẳng định sự phù hợp của mô hình và đưa ra hệ thống hàm ý quản trị chi tiết cho từng nhóm yếu tố tác động (Kiến thức, Vốn xã hội, Vốn tâm lý, Thuộc tính cá nhân, Hành vi cá nhân). Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và định hướng mở rộng đề tài.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Dữ liệu thực nghiệm xác nhận toàn bộ 5 nhóm yếu tố đều có tác động tích cực (+) đến nhận thức về khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh.
  2. Yếu tố tác động mạnh nhất đến nhận thức việc làm của sinh viên là Kiến thức (KT). Các yếu tố còn lại có mức độ tác động tích cực lần lượt là: Vốn xã hội (VXH), Vốn tâm lý (VTL), Các thuộc tính cá nhân (TTCN) và Các hành vi cá nhân (HVCN).
  3. Thang đo 26 biến quan sát đạt độ tin cậy nội tại cao (Cronbach's Alpha dao động từ 0.682 đến 0.818), các hệ số tương quan biến - tổng đều vượt ngưỡng 0.3.

Hệ thống hàm ý và giải pháp đề xuất

  • Hàm ý về yếu tố Kiến thức: Sinh viên cần chủ động tích lũy kiến thức chuyên môn trên giảng đường, tham gia các khóa đào tạo kỹ năng bổ trợ, nỗ lực đạt các chứng chỉ chuyên môn và ngoại ngữ để gia tăng năng lực cạnh tranh.
  • Hàm ý về yếu tố Vốn xã hội: Sinh viên cần chủ động mở rộng mạng lưới quan hệ thông qua các hoạt động đoàn hội, câu lạc bộ học thuật, hội chợ việc làm và tích cực tương tác với các chuyên gia trong ngành qua mạng xã hội nghề nghiệp.
  • Hàm ý về yếu tố Vốn tâm lý: Rèn luyện tinh thần lạc quan, xây dựng sự tự tin vào năng lực bản thân, giữ vững tính kiên trì và khả năng phục hồi khi đối mặt với áp lực chuyển giao từ môi trường học thuật sang môi trường làm việc thực tế.
  • Hàm ý về Thuộc tính và Hành vi cá nhân: Chủ động trau dồi khả năng thích ứng linh hoạt, nâng cao hiểu biết văn hóa đa dạng nhằm thích nghi với môi trường làm việc tại các doanh nghiệp đa quốc gia; xây dựng lộ trình và mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý thuyết: Tích hợp thành công Thuyết vốn con người và Thuyết phát triển nghề nghiệp để giải thích toàn diện nhận thức việc làm của sinh viên.
  • Đóng góp thực tiễn: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm bối cảnh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2023, đồng thời lấp khoảng trống nghiên cứu liên quan đến vai trò của vốn tâm lý và các hành vi cá nhân trong thị trường lao động nhiều biến động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 211 sinh viên, thu thập chủ yếu qua hình thức trực tuyến (Google Form) và mạng xã hội cá nhân nên tính đại diện cho toàn bộ sinh viên tại tất cả các trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh còn nhất định.
  • Mẫu khảo sát tập trung tỷ trọng lớn vào khối ngành Kinh tế (40,76%), các khối ngành khác như Sư phạm hay nhóm ngành kỹ thuật có quy mô mẫu tương đối nhỏ.
  • Thời gian nghiên cứu ngắn hạn (từ tháng 06/2023 đến tháng 08/2023), chưa thực hiện được các phân tích theo chiều dọc để theo dõi sự biến chuyển nhận thức trước và sau khi tốt nghiệp thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên nhiều trường đại học thuộc các khối ngành kỹ thuật, y dược, xã hội.
  • Nghiên cứu mở rộng phạm vi địa lý sang các trung tâm kinh tế khác ngoài TP. Hồ Chí Minh.
  • Đưa thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết vào mô hình (như chính sách hỗ trợ của nhà trường, biến động kinh tế vĩ mô) để nâng cao độ giải thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Kinh tế: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kỹ năng cá nhân và chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển.
    • Học viên, sinh viên làm đề tài tốt nghiệp tương tự: Cung cấp mẫu hình chuẩn mực về quy trình nghiên cứu định lượng khảo sát, phương pháp thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu SPSS.
    • Bộ phận đào tạo và Công tác sinh viên tại các trường đại học: Cung cấp căn cứ thực nghiệm để đổi mới chương trình hướng nghiệp, tổ chức hội thảo kỹ năng mềm và ngày hội việc làm.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống thang đo 26 biến quan sát được mã hóa chi tiết (Chương 3) và bảng tổng quan 10 công trình nghiên cứu tiền đề trong và ngoài nước (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát được phân bổ như thế nào? Nghiên cứu thu thập được 211 mẫu khảo sát hợp lệ từ sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh. Về giới tính, nữ chiếm 58,8% (124 sinh viên) và nam chiếm 41,2% (87 sinh viên). Về năm học, sinh viên năm 4 chiếm đa số với 34,6% (73 sinh viên), năm 3 chiếm 27,0% (57 sinh viên), năm 2 chiếm 26,5% (56 sinh viên) và năm 1 chiếm 11,8% (25 sinh viên). Về ngành học, sinh viên Kinh tế chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,76% (86 sinh viên), tiếp theo là Công nghệ (23,2%), Công nghệ thông tin (19,4%), Sư phạm (11,8%) và các ngành khác (khoảng 4,74% - 7%).

2. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài được xây dựng dựa trên những lý thuyết nào? Khóa luận tích hợp hai lý thuyết nền tảng là Thuyết vốn con người (Human Capital Theory) và Thuyết phát triển nghề nghiệp (Career Development Theory). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: Kiến thức (KT), Vốn xã hội (VXH), Vốn tâm lý (VTL), Các thuộc tính cá nhân (TTCN), Các hành vi cá nhân (HVCN) tác động đến biến phụ thuộc là Nhận thức về khả năng có việc làm (NT).

3. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho các biến đạt giá trị bao nhiêu? Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy thống kê cao:

  • Thang đo Kiến thức (KT): $\alpha = 0.718$ (4 biến quan sát)
  • Thang đo Vốn xã hội (VXH): $\alpha = 0.786$ (5 biến quan sát)
  • Thang đo Vốn tâm lý (VTL): $\alpha = 0.778$ (5 biến quan sát)
  • Thang đo Các thuộc tính cá nhân (TTCN): $\alpha = 0.736$ (4 biến quan sát)
  • Thang đo Các hành vi cá nhân (HVCN): $\alpha = 0.818$ (5 biến quan sát)
  • Thang đo Nhận thức về khả năng có việc làm (NT): $\alpha = 0.682$ (3 biến quan sát)

4. Nhân tố nào có tác động tích cực nhất đến nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên theo kết quả nghiên cứu? Theo kết quả phân tích dữ liệu trong khóa luận, yếu tố tác động tích cực nhất đến nhận thức về khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh là Kiến thức. Các yếu tố còn lại cũng có tác động tích cực lần lượt là Vốn xã hội, Vốn tâm lý, Các thuộc tính cá nhân và Các hành vi cá nhân.

5. Thang đo của nghiên cứu được kế thừa từ các công trình khoa học nào? Hệ thống thang đo 26 biến quan sát được tác giả kế thừa và điều chỉnh từ các nghiên cứu trước đây gồm: công trình của Huynh Thi Ngoc Hien và cộng sự (2021), Thuy Thi Hai Ho và cộng sự (2022), Nguyễn Thị Ngọc Diệp và cộng sự (2019), kết hợp với một số biến quan sát do tác giả tự đề xuất cho phù hợp với bối cảnh thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Thanh đã hoàn thành việc nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến nhận thức về khả năng có việc làm của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh thông qua mô hình định lượng với 211 mẫu khảo sát. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của nền tảng kiến thức, cùng với sự hỗ trợ từ vốn xã hội, vốn tâm lý, thuộc tính và hành vi thích ứng cá nhân. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có giá trị cho sinh viên trong việc định hướng rèn luyện bản thân và hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.