Chương 1: Giới thiệu bối cảnh của vấn đề nghiên cứu Chương 2:Tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾTVÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 nhằm mục đích hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Chương này gồm có 3 phần: (1) Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng trong công việc; (2) Tổng quan các nghiên cứu liên quan; (3) Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của bác sĩ đang làm việc tại trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Định.
Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng trong công việc 2. Khái niệm sự hài trong công việc Theo Oxford Learner’s Dictionary: Mức độ hài lòng trong công việc là cảm giác tốt mà con người ta có được khi đã đạt được một cái gì đó hoặc khi một cái gì đó mà con người ta muốn xảy ra được xảy ra; một cái gì đó mang lại cho con người ta cảm giác này. Theo Cambridge Learner’s Dictionary: Mức độ hài lòng trong công việc là những cảm giác dễ chịu có được khi con người ta nhận được một cái gì đó mà con người ta mong muốn hoặc làm điều gì đó mà con người ta muốn làm. Hoppock (1935) cho rằng việc định nghĩa sự hài lòng như bất kỳ sự kết hợp của tâm lý, sinh lý và môi trường hoàn cảnh đó khiến cho một người trung thực nói rằng tôi hài lòng với công việc của tôi.
Theo cách tiếp cận này mặc dù sự hài lòng công việc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài, nhưng nó vẫn là một cái gì đó nội bộ mà đã làm với cách làm thế nào cho các nhân viên cảm thấy được. Đó là việc làm hài lòng trình bày một loạt các yếu tố gây ra một cảm giác hài lòng. Wroom (1964) định nghĩa sự hài lòng công việc tập trung vào vai trò của người lao động tại nơi làm việc. Xác định rằng sự hài lòng công việc, đó là sự định hướng tình cảm trên một phần của cá nhân đối với vai trò công việc mà họ hiện đang đảm nhiệm.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Locke (1969) định nghĩa việc làm hài lòng là trạng thái cảm xúc thú vị do việc đánh giá công việc của một người là đạt được hoặc tạo thuận lợi cho việc đạt được các giá trị của một công việc. Lawler (1973) định nghĩa rằng nói chung hài lòng công việc được xác định bởi sự khác biệt giữa tất cả những điều một người cảm thấy mình nên nhận được từ công việc của mình và tất cả những điều thực sự không nhận được. Spector (1985) mô tả sự hài lòng công việc là mức độ mà những người thích (sự hài lòng) hoặc không thích (không hài lòng) công việc của họ. Lambrou (2010) đã định nghĩa sự hài lòng công việc là một trạng thái cảm xúc vui hay tích cực, do việc đánh giá của sự trải nghiệm công việc hoặc kinh nghiệm công việc của một người.
Khái niệm bác sĩ Bác sĩ là những người tốt nghiệp đại học y khoa, có nhiệm vụ chẩn đoán bệnh (cho người hoặc vật) và đưa ra phương pháp điều trị. Bác sĩ làm việc tại trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố là viên chức hoạt động nghề nghiệp, làm việc theo chức danh nghề nghiệp, được tuyển dụng và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng Sự hài lòng của công việc là dưới ảnh hưởng của một loạt các yếu tố như: Bản chất của công việc, lương, cơ hội thăng tiến, quản lý, các nhóm làm việc và các điều kiện làm việc. Hiện nay, các nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nước có nhiều cách tiếp cận khác nhau về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.
Lý thuyết về hành vi con người của Mayo (1933) đã đưa ra học thuyết quản trị hành vi. Điển hình mô hình này là công trình nghiên cứu về các tác động tâm lý vào quá trình lao động tại Western Electric’s Hawthorne Plant. Công trình nghiên cứu này gọi là những nghiên cứu Hawthorne. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã sử dụng các biện pháp tạo cho công nhân cảm giác tâm lý là họ đang được nhà lãnh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 đạo, quản lý chú ý đến như: (1) Thay đổi chế độ sáng (tăng và giảm độ sáng), (2) Thay đổi tiền lương, (3) Thay đổi thời gian làm việc.
Sự thay đổi này đã dẫn đến các tác động tâm lý làm tăng năng suất lao động. Theo thuyết này, có thể nói môi trường làm việc tốt và chế độ tiền lương được điều chỉnh thỏa đáng với công việc của bác sĩ thì có thể sẽ tạo sự hài lòng trong công việc. Lý thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow (1943) cho rằng con người có rất nhiều nhu cầu khác nhau mà họ khao khát được thỏa mãn. Maslow đã chia những nhu cầu thành 05 loại và sắp xếp theo thứ bậc từ thấp (cấp thiết nhất) đến cao (ít cấp thiết) gồm: (1) Nhu cầu sinh lý, (2) Nhu cầu an toàn, (3) Nhu cầu được công nhận, (4) Nhu cầu được tôn trọng, (5) Nhu cầu được tự khẳng định.
Tháp các cấp bậc nhu cầu của Maslow. Tháp cấp bậc nhu cầu của Maslow Nguồn: Maslow (1943). Tháp nhu cầu của Maslow được xây dựng dựa trên hai giả định: (1) Nhu cầu chính là cơ sở hình thành nên động cơ thôi thúc con người hành động. Con người cố gắng thỏa mãn trước hết là những nhu cầu quan trọng nhất.
Tuy nhiên, một khi nhu cầu đã được thỏa mãn thì nó không còn là động cơ hiện thời nữa, và người ta lại cố gắng tìm cách thỏa mãn nhu cầu quan trọng tiếp theo. (2) Nhu cầu bậc cao chỉ xuất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 hiện khi nhu cầu bậc thấp hơn đã được thỏa mãn. Theo thuyết này, một khi nhu cầu trong công việc của bác sĩ không được thỏa mãn thì sẽ không tạo được sự hài lòng với vị trí công việc đang đảm nhiệm. Tổng quan các nghiên cứu trước đó 2.
Nghiên cứu sự hài lòng của Paul E. Spector Spector(1985) trong một nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên phục vụ con ngườiđã phát hiện rằng sự hài lòng công việc của nhân viên được đánh giá qua 09 yếu tố bao gồm tiền lương, thăng tiến, giám sát, phúc lợi, khen thưởng, điều kiện làm việc, đồng nghiệp, bản chất công việc, thông tin với bộ công cụ khảo sát thông qua 36 câu hỏi như sau: (1) Tiền lương bao gồm các biến quan sát: Tiền lương hợp lý với công việc, mức độ tăng lương so với công việc, tiền lương so với kết quả công việc, cơ hội để tăng lương. (2) Thăng tiến bao gồm các biến quan sát: Cơ hội thăng tiến của công việc, cơ hội thăng tiến đối với những người làm việc tốt, kết quả thăng tiến so với nơi khác, cơ hội để quảng bá bản thân. (3) Giám sát bao gồm các biến quan sát: Thẩm quyền giám sát của cá nhân trong công việc, công bằng trong giám sát, giám sát cấp trên tiếp xúc với cấp dưới, tự giám sát bản thân.
(4) Phúc lợi bao gồm các biến quan sát: Lợi ích nhận được từ công việc, những lợi ích nhận được so với các tổ chức khác, công bằng với các khoản lợi ích được nhận, những lợi ích cần có. (5) Khen thưởng bao gồm các biến quan sát: Lợi ích nhận được khi làm việc tốt, đánh giá của tổ chức với kết quả công việc, phần thưởng đột xuất, khen thưởng đối với những nỗ lực của cá nhân. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 (6) Điều kiện làm việc bao gồm các biến quan sát: Các quy tắc và thủ tục hành chính gây khó khăn đến công việc, công việc bị cản trở bởi bộ máy quan liêu, khối lượng công việc phải làm, thủ tục giấy tờ có liên quan. (7) Đồng nghiệp bao gồm các biến quan sát: Quan hệ với những người cùng làm việc, khả năng hoàn thành của những người làm việc cùng, thái độ đối với đồng nghiệp, tranh cãi trong công việc.
(8) Bản chất công việc bao gồm các biến quan sát: Ý nghĩa công việc đang làm, tạo sự đam mê của cá nhân, niềm tự hào với công việc,thú vị của công việc. (9) Thông tin bao gồm các biến quan sát: Vai trò truyền thông đối với tổ chức, thông tin mục tiêu của tổ chức, vấn đề đang xảy ra trong tổ chức, thông tin chi tiết về công việc. Phân tích nhân tố khám phá cũng được sử dụng nhằm đánh giá sự thống nhất nội bộ của từng yếu tố chỉ ra rằng hệ số tin cậy cronbach’s alpha cho mỗi kích thước của quan sát dao động 0,45-0,74. Nghiên cứu này có ý nghĩa trong việc phát triển bộ công cụ đo lường mức độ hài lòng trong công việc, phục vụ cho công tác quản trị nhân sự đối với cá nhân, tổ chức công, tổ chức phi lợi nhuận.
Khung phân tích trong nghiên cứu này rất nghĩa, là mô hình nghiên cứu tham khảo trong việc lựa chọn các nhân tố và các biến quan sát phù hợp để xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của bác sĩ trong điều kiện thực tế tại tỉnh Bình Định. Nghiên cứu sự hài lòng trong công việc của Philip Burnard Burnard và các cộng sự (1999) nghiên cứu sự hài lòng công việc giữa các y tá trong đơn vị pháp y an toàn tạm thời ở xứ Wales đã xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên các yếu tố ảnh hưởng, gồm: (1) Mức lương nghiên cứu thông qua các biến quan sát độc lập: Thù lao và phúc lợi nhận được cho công việc thực hiện. (2) Tình trạng chuyên nghiệp nghiên cứu thông qua các biến quan sát độc lập: Tầm quan trọng về công việc ở mức độ cá nhân và tổ chức. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 (3) Tương tác nghiên cứu thông qua các biến quan sát độc lập: Cơ hội và yêu cầu trình bày cho cả xã hội chính thức và không chính thức được tiếp xúc trong giờ làm việc.
(4) Yêu cầu nhiệm vụ nhiên cứu thông qua các biến quan sát độc lập: Nhiệm vụ đó phải được thực hiện như một phần thường xuyên của công việc và tổ chức các công việc có liên quan đến số lượng thời gian quy định để chăm sóc bệnh nhân và công việc hành chính. (5) Quản lý nghiên cứu thông qua các biến quan sát độc lập: Tác động của chính quyền về thủ tục công việc, chính sách nhân sự, và số lượng tham gia của nhân viên trong việc đưa ra những chính sách này.