BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------- LÊ HỮU LUÂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG INTERNET TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------- LÊ HỮU LUÂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG INTERNET TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh Mã số : 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ QUANG HUÂN Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com I LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh của trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian qua. Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn TS Ngô Quang Huân, ngƣời hƣớng dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn đến những ngƣời bạn, những đồng nghiệp của tôi cũng nhƣ đồng nghiệp của vợ tôi đã nhiệt tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu. Đồng thời, cho tôi xin gửi đến lời cảm ơn với tất cả những ngƣời đã tham gia khảo sát. Sau cùng, xin cảm ơn Bố, Má, Vợ và các con đã tạo động lực mạnh mẽ và điều kiện thuận lợi cho Con/Chồng/Ba trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi ngƣời. Tác giả: Lê Hữu Luân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com II LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Các nhân tố ảnh hƣởng đến dự định sử dụng internet trên điện thoại di động tại thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Các số liệu trong luận văn đƣợc thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, đƣợc xử lý trung thực và khách quan Tác giả: Lê Hữu Luân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com III DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao (ARPU) di động – US$ Bảng 3.1 Mã hóa các thang đo dự định sử dụng internet trên di động Bảng 4.1 Mẫu phân bố theo phân loại đối tƣợng phỏng vấn Bảng 4.2 Kết quả Cronbach alpha Bảng 4.3 KMO and Bartlett's Test Bảng 4.4 Kết quả phân tích nhân tố EFA Bảng 4.5 Cronbach alpha của nhân tố hiệu ứng xã hội Bảng 4.6 Giả thuyết nghiên cứu sau phân tích EFA Bảng 4.7 Kết quả kiểm định giả thuyết Bảng 4.8 Thống kê mô tả Bảng 4.9 Kết quả một số nghiên cứu khác p<.10 Kết quả T-test với giới tính Bảng 4.11 Kết quả T-test với hiện trạng sử dụng dịch vụ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com IV DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1 Thị phần (thuê bao) di động tại Việt Nam Hình 1.2 Tỷ lệ sử dụng internet tại các thành phố lớn Hình 1.3 Mức chi tiêu bình quân đầu ngƣời/tháng cho internet tại các thành phố lớn Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý Hình 2.2: Thuyết hành vi có kế hoạch Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu sau phân tích EFA Hình 4.2 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết Hình 4.3 Biểu đồ điểm trung bình biến quan sát Hình 4.4 Biểu đồ điểm trung bình biến quan sát theo hiện trạng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com V MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .I LỜI CAM ĐOAN . II DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . III DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ. IV MỤC LỤC . V CHƢƠNG 1: DẪN NHẬP VÀ GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tƣợng nghiên cứu: .2 Đối tƣợng khảo sát: .3 Phạm vi nghiêu cứu .4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI . 8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .2 CÁC THẾ HỆ MẠNG DI ĐỘNG VÀ INTERNET DI ĐỘNG .1 Các thế hệ mạng di động.2 Thiết bị di động:.3 Internet trên di động - MI (Mobile Internet): . 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 LÝ THUYẾT CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ.1 Thuyết Hành Động Hợp lý - Theory of Reasoned Action (TRA) .2 Thuyết Hành vi theo kế hoạch - Theory of Planned Behavior (TPB).3 Mô hình Chấp nhận Công nghệ - Technology Acceptance Model (TAM) .4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT, VÀ GIẢ THUYẾT .1 Câu hỏi nghiên cứu .2 Mô hình lý thuyết:.3 Các khái niệm và giả thuyết:.5 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 . 24 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.1 Qui trình nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .3 Kế hoạch phân tích dữ liệu: . 32 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .2 THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU .3 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH ALPHA .4 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA .5 PHÂN TÍCH HỒI QUI BỘI . 40 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.6 SO SÁNH VỚI MỘT SỐ NGHIÊN CỨU KHÁC .7 PHÂN TÍCH CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG .8 PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH ĐẾN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG .3 Hiện trạng sử dụng . 52 CHƢƠNG 5: Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN .3 HÀM Ý ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP .4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . 56 Tài liệu tham khảo . 57 Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận nhóm . IX Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát . XIII Phụ lục 3: Phân tích độ tin cậy. XVI Phụ lục 4: Phân tích nhân tố EFA . XX Phụ lục 5: Phân tích hồi qui bội . XXIV Phụ lục 6: Phân tích ảnh hƣởng của thu nhập .XXVII TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: DẪN NHẬP VÀ GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Theo Sách trắng Công nghệ Thông tin và Truyền thông của Bộ Thông tin và Truyền thông (2010) công bố thì tính đến đầu năm 2010 Việt Nam có hơn 98,2 triệu thuê bao di động tăng 31,1% so với cùng kỳ năm trƣớc. Đặc biệt, mức độ cạnh tranh trong thị trƣờng di động ngày càng khốc liệt với 7 nhà mạng chính thức cung cấp dịch vụ là VinaPhone, MobiFone, Viettel, S- Fone, E-Mobile, Vietnam Mobile, G-Tel (Beeline) và hai nhà cung cấp mạng di động ảo là Đông Dƣơng Telecom, VTC đã đƣợc cấp phép chuẩn bị cung cấp dịch vụ. Thị phần (thuê bao) di động tập trung vào phần lớn các doanh nghiệp VinaPhone, MobiFone, Viettel ( xem hình ) Nguồn: BTTTT 2010 [1] Hình 1.1 Thị phần (thuê bao) di động tại Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Theo một báo cáo của Công ty nghiên cứu thị trƣờng BMI (2011) vừa đƣa ra trong quí 1 năm 2011, doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao di động (ARPU) tại Việt Nam đang sụt giảm rất nhanh trong những năm qua. Nguyên nhân chủ yếu là do các nhà cung cấp chạy đua giảm giá bằng cách khuyến mãi, thị trƣờng chủ yếu phụ thuộc vào các số thuê bao trả trƣớc, giá cƣớc viễn thông cũng đã giảm tới 15% (từ tháng 7-2010), và quan trọng là thị trƣờng viễn thông di động đang tiến tới ngƣỡng bão hòa.1: Doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao (ARPU) di động – US$ Nguồn: BMI [6] Năm ngoái, chỉ số ARPU của Việt Nam chỉ đạt 5 đô la Mỹ, giảm so với 5,52 đô la của năm 2009. Trong khi đó, chỉ số này trong các năm 2008 và 2007 tƣơng ứng là 6 đô la và 6,5 đô la. Với những con số nêu trên, BMI dự báo rằng chỉ số ARPU có thể sẽ giảm mạnh nữa và còn 3,51 đô la vào năm 2015. Điều nghịch lý ở đây là trong các năm gần đây mức lạm phát của Việt Nam hầu nhƣ ở mức hai con số, làm cho vật giá đều tăng. Việc này làm cho chi phí đầu vào của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cũng tăng theo. Trong khi đó, đi ngƣợc với xu hƣớng tăng giá của thị trƣờng thi giá dịch vụ viễn thông lại đi xuống. Do đó, thúc đẩy tăng trƣởng ARPU hiện đang là thách thức với mọi doanh nghiệp di động. Vì vậy, đối với doanh nghiệp di động việc có thêm dịch vụ internet trên di động, gọi tắt là MI (Mobile Internet), để cung cấp cho khách hàng hứa hẹn sẽ tăng trƣởng ARPU. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Cùng với sự tiến bộ của công nghệ, internet ngày càng phát triển, cung cấp một cách dễ dàng và hiệu quả để chuyển tiếp thông tin và dịch vụ đến hàng triệu ngƣời dùng. Với sự ra đời của dịch vụ MI đã giúp ngƣời dùng internet không bị giới hạn về không gian và thời gian, có thể truy nhập internet tại bất cứ nơi nào và bất cứ đâu. Giúp cho ngƣời dùng internet có thể nhận và gửi thông tin hay sử dụng những dịch vụ trên internet thuận lợi hơn những hình thức truy nhập khác. Ngoài ra, cũng với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ, điện thoại di động có khả năng truy nhập internet đang dịch chuyển từ loại hàng hóa xa xỉ thành hàng hóa thông thƣờng có mức giá phù hợp, chấp nhận đƣợc. Tại Việt Nam, với đặc thù rừng, núi, biển, đảo phức tạp nên việc triển khai internet gặp rất nhiều khó khăn và chi phí lớn khi thi công mạng cáp truyền dẫn mạng internet. Do đó, với sự ra đời của dịch vụ MI góp phần đẩy nhanh triển khai internet tại các khu vực này, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Hiện nay, tại thị trƣờng Việt Nam có hai hình thức kết nối internet di động, 2G và 3G (xin xem thêm mục 2.1), đối với 2G thì tất cả 7 doanh nghiệp đều đang cung cấp, còn đối với 3G chỉ có 5 doanh nghiệp có giấy phép sau cuộc thi tuyển để dành 4 giấy phép cungc ấp 3G và trúng tuyển là Vinaphone, Mobiphone, Viettel, EVN và Hanoi Telecom. Mặc dù dịch vụ MI xuất hiện tại Việt Nam đã lâu và đƣợc đánh giá cao về tính di động, vƣợt trội so với nhiều hình thức truy nhập internet khác, hứa hẹn một sự lan tỏa nhanh chóng thay thế cho hình thức truy nhập khác. Tuy nhiên, trong thực tế tốc độ triển khai không đƣợc nhƣ kỳ vọng.
Tổng quan nghiên cứu
Tính đến đầu năm 2010, Việt Nam có hơn 98,2 triệu thuê bao di động, tăng 31,1% so với cùng kỳ năm trước, với sự cạnh tranh khốc liệt giữa 7 nhà mạng chính và 2 nhà mạng ảo. Tuy nhiên, doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao (ARPU) di động lại giảm nhanh, từ 6,5 USD năm 2007 xuống còn khoảng 5 USD năm 2010, dự báo giảm tiếp xuống 3,51 USD vào năm 2015. Trong bối cảnh thị trường viễn thông di động tiến tới ngưỡng bão hòa, việc phát triển dịch vụ internet trên điện thoại di động (Mobile Internet - MI) được xem là giải pháp quan trọng để tăng trưởng ARPU.
Dịch vụ MI cho phép người dùng truy cập internet mọi lúc mọi nơi, không bị giới hạn về không gian và thời gian, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt tại các khu vực khó khăn về hạ tầng mạng cáp truyền dẫn. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng MI tại Việt Nam vẫn còn khiêm tốn, chỉ chiếm 7% thuê bao 3G tính đến tháng 4/2010 và 16% thuê bao di động năm 2010 tại các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM).
Luận văn tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng dịch vụ internet trên điện thoại di động tại Tp.HCM, một trung tâm kinh tế - xã hội phát triển với tỷ lệ sử dụng internet và mức chi tiêu bình quân đầu người cao nhất cả nước. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố tác động đến dự định sử dụng MI, phân tích sự khác biệt theo nhân khẩu học và hiện trạng sử dụng, từ đó đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ phù hợp. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông nâng cao lượng khách hàng sử dụng dịch vụ MI, đồng thời đóng góp vào phát triển lý thuyết chấp nhận công nghệ trong lĩnh vực internet di động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên ba lý thuyết chính về hành vi và chấp nhận công nghệ:
-
Thuyết Hành Động Hợp Lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Giải thích hành vi cá nhân dựa trên dự định hành vi, chịu ảnh hưởng bởi thái độ và chuẩn mực chủ quan. TRA cho rằng con người hành động có lý trí và cân nhắc trước khi thực hiện hành vi.
-
Thuyết Hành Vi Theo Kế Hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB): Mở rộng TRA bằng cách bổ sung nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận, bao gồm nguồn lực, kỹ năng, thời gian, tiền bạc, và sự hợp tác, giúp giải thích tốt hơn hành vi trong thực tế.
-
Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM): Phát triển từ TRA, tập trung vào hai niềm tin chính là cảm nhận tính hữu dụng (Perceived Usefulness - PU) và cảm nhận tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEU). TAM được điều chỉnh phù hợp với dịch vụ MI, nơi người dùng tự nguyện sử dụng dựa trên cảm nhận cá nhân về lợi ích và sự thuận tiện.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu gồm: cảm nhận hữu dụng, cảm nhận dễ sử dụng, hiệu ứng xã hội (kết hợp hình ảnh và môi trường xung quanh), tốc độ và cước phí, điều kiện thuận lợi về nguồn lực, và dự định sử dụng dịch vụ MI.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước:
-
Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thảo luận nhóm tập trung với 9 người nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát trong thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng MI. Qua đó, một số biến quan sát được loại bỏ hoặc chỉnh sửa để phù hợp với đặc thù dịch vụ MI.
-
Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thu thập dữ liệu qua khảo sát trực tuyến và phát phiếu khảo sát trực tiếp tại Tp.HCM, sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện kết hợp kỹ thuật snowball. Tổng số mẫu hợp lệ là 154, đảm bảo kích thước mẫu tối thiểu theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố (ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát với 20 biến).
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm:
-
Đánh giá độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach alpha, tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu với hệ số alpha từ 0.803 đến 0.914.
-
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO = 0.828 và Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê (sig = 0.000), cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố. EFA trích được 5 nhân tố chính giải thích 78,38% biến thiên dữ liệu, trong đó nhân tố hiệu ứng xã hội được hình thành từ sự kết hợp của hình ảnh và môi trường xung quanh.
-
Phân tích hồi quy bội: Sử dụng phương pháp Forward để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng MI. Mô hình hồi quy có hệ số R² hiệu chỉnh là 0.529, nghĩa là giải thích được 52,9% sự biến thiên của dự định sử dụng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Hiệu ứng xã hội (IMEI) là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến dự định sử dụng dịch vụ MI với hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất, cho thấy người dùng bị tác động tích cực bởi hình ảnh bản thân và môi trường xung quanh khi quyết định sử dụng dịch vụ.
-
Điều kiện thuận lợi về nguồn lực (FR) cũng có ảnh hưởng tích cực và đáng kể, phản ánh rằng khả năng tài chính và trang bị thiết bị hỗ trợ internet di động là yếu tố quan trọng thúc đẩy dự định sử dụng.
-
Cảm nhận hữu dụng (PU) đóng vai trò quan trọng, người dùng có xu hướng dự định sử dụng cao hơn khi họ tin rằng dịch vụ MI giúp nâng cao hiệu quả công việc và đáp ứng nhu cầu giải trí.
-
Tốc độ và cước phí (SP) được đánh giá là hợp lý cũng góp phần tăng dự định sử dụng, cho thấy yếu tố chất lượng dịch vụ và chi phí là mối quan tâm lớn của người dùng.
Tỷ lệ mẫu khảo sát cho thấy 54,5% người tham gia hiện đang sử dụng dịch vụ MI, trong khi 45,3% chưa sử dụng nhưng có nhận thức về dịch vụ. Phân tích so sánh theo giới tính và thu nhập cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về các nhân tố ảnh hưởng, tuy nhiên nhóm tuổi 20-29 chiếm tỷ lệ cao nhất (59,8%), phù hợp với nhóm người dùng tiềm năng.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các lý thuyết hành vi và chấp nhận công nghệ, đồng thời phản ánh thực tế thị trường internet di động tại Tp.HCM. Hiệu ứng xã hội là nhân tố chủ đạo, cho thấy vai trò của truyền thông xã hội và hình ảnh cá nhân trong việc thúc đẩy chấp nhận dịch vụ mới. Điều kiện thuận lợi về nguồn lực nhấn mạnh tầm quan trọng của khả năng chi trả và trang bị thiết bị phù hợp, nhất là trong bối cảnh chi phí dịch vụ và thiết bị vẫn là rào cản với một bộ phận người dùng.
Cảm nhận hữu dụng và tốc độ, cước phí hợp lý là các yếu tố kỹ thuật và kinh tế cần được các nhà cung cấp dịch vụ chú trọng để nâng cao trải nghiệm người dùng. So sánh với các nghiên cứu trong ngành, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tương đồng, tuy nhiên tỷ lệ giải thích mô hình còn khoảng 47,1% biến thiên chưa được giải thích, gợi ý cần nghiên cứu thêm các yếu tố khác như thói quen sử dụng, niềm tin công nghệ, hoặc các yếu tố văn hóa xã hội.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (Beta chuẩn hóa), bảng phân tích Cronbach alpha và bảng phân tích hồi quy chi tiết để minh họa độ tin cậy và mức độ phù hợp của mô hình.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông và xây dựng hình ảnh tích cực: Các doanh nghiệp viễn thông cần triển khai các chiến dịch marketing tập trung vào việc nâng cao nhận thức về lợi ích và hình ảnh xã hội khi sử dụng dịch vụ MI, nhằm gia tăng hiệu ứng xã hội tích cực. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng.
-
Cải thiện điều kiện thuận lợi về nguồn lực: Đề xuất các gói cước linh hoạt, hỗ trợ tài chính hoặc khuyến mãi thiết bị di động có khả năng truy cập internet để giảm rào cản chi phí cho người dùng. Chủ thể thực hiện: nhà mạng và các đối tác bán lẻ. Thời gian: 12 tháng.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ: Tăng tốc độ truy cập internet di động, đảm bảo ổn định và trải nghiệm người dùng tốt hơn, đồng thời giữ mức cước phí cạnh tranh so với các hình thức truy cập khác. Thời gian: 6-18 tháng.
-
Phát triển các ứng dụng và nội dung phù hợp: Đa dạng hóa các ứng dụng phục vụ công việc và giải trí trên nền tảng MI để tăng cảm nhận hữu dụng, từ đó thúc đẩy dự định sử dụng dịch vụ. Chủ thể: nhà cung cấp dịch vụ và các nhà phát triển nội dung. Thời gian: liên tục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông: Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng dịch vụ MI để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm và marketing hiệu quả.
-
Nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và công nghệ thông tin: Tham khảo mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về chấp nhận công nghệ.
-
Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý viễn thông: Hiểu rõ các yếu tố thúc đẩy và cản trở việc sử dụng internet di động nhằm xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng và dịch vụ.
-
Nhà phát triển ứng dụng và nội dung số: Nắm bắt nhu cầu và kỳ vọng của người dùng về tính hữu dụng và trải nghiệm dịch vụ để thiết kế sản phẩm phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao hiệu ứng xã hội lại quan trọng trong việc sử dụng internet di động?
Hiệu ứng xã hội phản ánh ảnh hưởng của môi trường xung quanh và hình ảnh cá nhân đến quyết định sử dụng dịch vụ. Ví dụ, khi người thân, bạn bè sử dụng MI và đánh giá tích cực, cá nhân có xu hướng dự định sử dụng cao hơn. -
Điều kiện thuận lợi về nguồn lực gồm những yếu tố nào?
Bao gồm khả năng tài chính để chi trả cước phí, khả năng mua thiết bị hỗ trợ truy cập internet di động và sự sẵn sàng sử dụng dịch vụ. Thu nhập và trang bị thiết bị là hai yếu tố then chốt. -
Cảm nhận hữu dụng được đo lường như thế nào trong nghiên cứu?
Cảm nhận hữu dụng được đánh giá qua các khía cạnh như khả năng truy cập internet mọi lúc mọi nơi, sử dụng đa dạng ứng dụng (web, email, chat, Facebook), và tổng thể cảm nhận về lợi ích của dịch vụ. -
Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện ra sao?
Kết hợp khảo sát trực tuyến gửi email và phát phiếu khảo sát trực tiếp tại Tp.HCM, sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện và kỹ thuật snowball để tăng số lượng mẫu, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy. -
Mô hình nghiên cứu giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của dự định sử dụng?
Mô hình hồi quy bội giải thích được 52,9% sự biến thiên của dự định sử dụng dịch vụ MI, còn lại 47,1% có thể do các yếu tố khác chưa được nghiên cứu trong mô hình.
Kết luận
-
Nghiên cứu xác định được bốn nhân tố chính ảnh hưởng tích cực đến dự định sử dụng internet trên điện thoại di động tại Tp.HCM: hiệu ứng xã hội, điều kiện thuận lợi về nguồn lực, cảm nhận hữu dụng và tốc độ cùng cước phí hợp lý.
-
Hiệu ứng xã hội là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất, nhấn mạnh vai trò của môi trường xã hội và hình ảnh cá nhân trong việc chấp nhận công nghệ mới.
-
Mô hình nghiên cứu giải thích được hơn một nửa sự biến thiên của dự định sử dụng, cho thấy tính phù hợp và thực tiễn của các nhân tố được lựa chọn.
-
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để các doanh nghiệp viễn thông xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ MI hiệu quả, đồng thời mở đường cho các nghiên cứu tiếp theo mở rộng phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
-
Các bước tiếp theo nên tập trung vào triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời nghiên cứu bổ sung các yếu tố khác ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ internet di động nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng trong thực tế.