Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mai (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được xây dựng trong bối cảnh công nghệ thông tin tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh và được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn. Thị trường máy tính ghi nhận sự tham gia của nhiều tập đoàn quốc tế cùng sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu tiêu dùng từ máy tính để bàn (Desktop) sang máy tính xách tay (Laptop), đặc biệt kể từ năm 2009. Cùng với sự đa dạng của các dòng sản phẩm, thương hiệu và các chương trình xúc tiến bán hàng, quá trình cân nhắc và ra quyết định của người tiêu dùng ngày càng trở nên phức tạp. Đối với các đơn vị kinh doanh bán lẻ tại địa phương như Công ty TNHH Lạc Việt trên địa bàn thành phố Huế, áp lực cạnh tranh gia tăng đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận diện chính xác các tiêu chí chi phối hành vi lựa chọn của khách hàng mục tiêu để điều chỉnh chính sách kinh doanh phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua của khách hàng cá nhân đối với sản phẩm máy tính tại Công ty TNHH Lạc Việt, từ đó đề xuất các giải pháp tác động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi khách hàng từ giai đoạn trước khi mua đến khi đưa ra quyết định mua sản phẩm máy tính.
    • Phân tích và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua của khách hàng cá nhân đối với sản phẩm máy tính tại Công ty TNHH Lạc Việt.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp tác động vào các nhân tố then chốt nhằm thúc đẩy người tiêu dùng đi đến quyết định mua sản phẩm máy tính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sản phẩm máy tính của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH Lạc Việt.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Huế đến cửa hàng của Công ty TNHH Lạc Việt để tham khảo, tìm hiểu và lựa chọn mua máy tính phục vụ mục đích sử dụng cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; quá trình điều tra khảo sát số liệu sơ cấp được thực hiện từ ngày 05/01/2018 đến ngày 24/04/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng trong phân tích hành vi người tiêu dùng.

Khung lý thuyết nền tảng:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980): Giải thích xu hướng hành vi của người tiêu dùng thông qua hai yếu tố tiền đề là thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ mô hình TRA bằng cách bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận, phản ánh nhận thức về mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi dựa trên nguồn lực sẵn có.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (1997): Mô hình tác nhân – phản ứng, phân tích các kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) và kích thích môi trường bên ngoài đi qua "hộp đen ý thức" của người mua (gồm đặc điểm cá nhân và tiến trình ra quyết định qua 5 giai đoạn: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua, hành vi sau mua). Đề tài tập trung phân tích 4 giai đoạn đầu dẫn đến quyết định mua.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (nghiên cứu chọn mua laptop của sinh viên tại An Giang, Tiền Giang; nghiên cứu mua laptop tại TP. Bangalore, Ấn Độ của H. Adithya năm 2013; nghiên cứu của Shamsunnahar Tania về giáo viên; nghiên cứu hành vi mua máy tính để bàn tại Công ty Cổ phần Huetronics của Phan Thị Minh Nga). Mô hình đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập với 30 biến quan sát tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định lựa chọn mua máy tính của khách hàng cá nhân", bao gồm: (1) Giá cả, (2) Cấu hình và tính năng của máy, (3) Mẫu mã, (4) Thương hiệu, (5) Dịch vụ bảo hành và chăm sóc khách hàng, (6) Khuyến mãi, (7) Tác động của nhóm tham khảo.
Nhóm nghiên cứu Đối tượng khảo sát Các nhân tố/tiêu chí chính rút ra
ĐH Tiền Giang / ĐH An Giang Sinh viên ĐH Tiền Giang Thương hiệu, Giá cả, Kiểu dáng, Cấu hình, Tính năng, Chất lượng, Khuyến mãi & dịch vụ, Sự lựa chọn thị trường, Tác động của con người
Khoa Nông nghiệp ĐH An Giang Sinh viên Nông nghiệp Tính năng, Giá cả, Bảo hành, Thương hiệu, Kiểu dáng, Sở thích
Công ty CP Huetronics (Huế) Khách hàng mua PC để bàn Cấu hình & tính năng, Thương hiệu & uy tín DN, Dịch vụ bảo hành & CSKH, Giá cả, Nhãn hiệu nhà sản xuất
H. Adithya (Bangalore, 2013) 200 sinh viên Phần cứng, Thiết kế, Phần mềm gốc, Linh kiện, Khuyến mãi, Quảng cáo, Thương hiệu, Cải tiến
Mô hình đề xuất của khóa luận 150 khách hàng cá nhân tại Huế Giá cả, Cấu hình & tính năng máy, Mẫu mã, Thương hiệu, Bảo hành & CSKH, Khuyến mãi, Tác động của nhóm tham khảo

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lao động của Công ty TNHH Lạc Việt giai đoạn 2015 – 2017; các ấn phẩm, báo cáo thị trường từ GfK Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Phỏng vấn chuyên sâu 10 đối tượng (3 nhân viên kinh doanh có kinh nghiệm tiếp xúc khách hàng và 7 khách hàng mua máy tính tại công ty) trong giai đoạn từ giữa tháng 2 đến hết tháng 3 năm 2018 nhằm khám phá, điều chỉnh các biến quan sát và bổ sung nhân tố "Tác động của nhóm tham khảo".
    • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Sử dụng bảng câu hỏi cấu trúc phát trực tiếp cho khách hàng đến cửa hàng.

Phương pháp chọn mẫu và phân tích số liệu:

  • Quy mô mẫu: Xác định theo công thức ước lượng tỉ lệ cho tổng thể lớn: $n = \frac{p(1-p) \cdot z^2}{e^2}$, với mức độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), giả định tỷ lệ biến thiên tối đa $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 8%$ ($0{,}08$), cho ra cỡ mẫu tính toán $n = 150$. Đồng thời, đối chiếu với tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (yêu cầu tỷ lệ quan sát trên biến đo lường tối thiểu từ 4:1 đến 5:1, với 30 biến quan sát cần từ 120 đến 150 mẫu), kích thước mẫu 150 bảng hỏi được chọn là phù hợp.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện ngẫu nhiên đối với các khách hàng cá nhân đến giao dịch, tìm hiểu và mua máy tính tại Công ty TNHH Lạc Việt.
  • Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS và Excel:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Alpha $\ge 0{,}6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (loại biến có trọng số tải nhân tố nhỏ hơn hoặc bằng 0,45).
    • Kiểm tra phân phối chuẩn dữ liệu, phân tích hệ số tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến (đánh giá mức độ phù hợp mô hình, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số VIF).
    • Kiểm định One-Sample T-Test so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định chuẩn bằng 4 (mức đồng ý trên thang đo Likert).
    • Kiểm định sai biệt quyết định mua theo thuộc tính nhân khẩu học: Independent Samples T-Test (giới tính), kiểm định phương sai Levene kết hợp ANOVA (đối với độ tuổi, nghề nghiệp) và kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis (đối với trình độ học vấn, thu nhập).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện và tổng quan bức tranh thực tiễn ngành máy tính:

  • Làm rõ các định nghĩa cốt lõi: thị trường máy tính là tổng thể các mối quan hệ lưu thông hàng hóa, cạnh tranh và giao dịch giữa các nhà cung cấp và người tiêu dùng cá nhân; phân tích đặc trưng của thị trường người tiêu dùng có quy mô lớn, nhu cầu thay đổi nhanh theo thu nhập, trình độ và thói quen.
  • Phân tích chi tiết ba mô hình lý thuyết chủ đạo (TRA, TPB, mô hình người mua của Philip Kotler) và các nhóm nhân tố chi phối (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý). Trong đó, tác giả chỉ ra ưu nhược điểm của từng mô hình, làm căn cứ bổ sung yếu tố nhóm tham khảo và bối cảnh kinh doanh thực tế.
  • Khảo sát thực tiễn ngành bán lẻ máy tính tại Việt Nam: Thị trường ghi nhận biên lợi nhuận sụt giảm mạnh qua thời gian. Nếu giai đoạn 2005 – 2007 một máy tính xách tay có giá trung bình 1.500 USD mang lại lợi nhuận bán lẻ hàng trăm USD mỗi máy, thì sau hơn 10 năm, mức giá trung bình giảm xuống còn khoảng 10 triệu đồng với lợi nhuận chỉ còn vài trăm nghìn đồng (dưới 10% giá bán lẻ, các đơn vị phân phối chỉ đạt biên lãi 3% – 4%).
  • Phân khúc sản phẩm thực tế được tổng hợp tại Công ty TNHH Lạc Việt theo 4 mức giá và nhu cầu sử dụng:
Phân khúc máy tính Tầm giá (USD / VNĐ) Đặc điểm cấu hình & tính năng Đối tượng phục vụ
Netbook 250 – 300 USD
(5 – 6 triệu VNĐ)
Nhỏ gọn, cấu hình cơ bản, tính năng giới hạn Học tập, kiểm tra thư điện tử, tác vụ cơ bản
Laptop phổ thông Dưới 500 USD
(Dưới 10 triệu VNĐ)
Thân máy to, cồng kềnh hơn, vi xử lý cao hơn netbook Học sinh, sinh viên, người mới tiếp cận máy tính
Laptop tầm trung 600 – 1.000 USD
(12 – 20 triệu VNĐ)
Mỏng nhẹ (4 – 6 kg, màn hình 14 – 16 inch), vi xử lý mới, RAM 2 – 4 GB, ổ cứng $\ge 500$ GB Khách hàng phổ thông, nhân viên văn phòng
Laptop cao cấp & chuyên dụng Trên 1.000 USD
(Trên 20 triệu VNĐ)
Siêu di động màn hình $\le 13$ inch hoặc màn hình lớn 17 inch, phần cứng hiệu năng cao, RAM 6 – 8 GB, CPU Core i5 trở lên, card đồ họa rời Xử lý đồ họa nặng, kiến trúc sư, kỹ sư, game thủ
  • Về thương hiệu, thị trường ghi nhận sự quan tâm lớn đối với các dòng sản phẩm có đặc tính nổi trội như Dell XPS 13, Dell XPS 15 (thiết kế gập linh hoạt), Lenovo Yoga 910 và Yoga Book (pin thời lượng 17 đến 20 tiếng, bàn phím Halo), cùng các thương hiệu ASUS, HP, Apple.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN MUA CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MÁY TÍNH TẠI CÔNG TY TNHH LẠC VIỆT

Chương 2 trình bày hai nội dung chính: đánh giá thực trạng doanh nghiệp và xử lý dữ liệu khảo sát thực nghiệm:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển hơn 10 năm của Công ty TNHH Lạc Việt tại Huế, cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng các phòng ban và danh mục kinh doanh sản phẩm – dịch vụ tin học. Đánh giá số liệu thứ cấp qua Bảng 2.1 (Tình hình tài sản và nguồn vốn), Bảng 2.2 (Tình hình sử dụng lao động), và Bảng 2.3 (Kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017).
  • Đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 150$): Thống kê cơ cấu nhân khẩu học qua 5 biểu đồ về giới tính (Biểu đồ 2.1), độ tuổi (Biểu đồ 2.2), trình độ học vấn (Biểu đồ 2.3), nghề nghiệp (Biểu đồ 2.4) và mức thu nhập (Biểu đồ 2.5).
  • Đánh giá chất lượng thang đo và trích xuất nhân tố:
    • Hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 2.4) loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu (tương quan biến - tổng $< 0{,}3$).
    • Kiểm định điều kiện EFA cho biến độc lập (Bảng 2.5) và ma trận xoay nhân tố (Bảng 2.6) trích xuất cấu trúc các nhân tố mới tác động đến quyết định mua (Bảng 2.7); kiểm định EFA cho biến phụ thuộc (Bảng 2.8).
  • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến:
    • Kiểm định dữ liệu: Phân phối chuẩn số liệu (Bảng 2.9, Biểu đồ 2.6 phần dư), ma trận tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 2.10).
    • Kết quả hồi quy: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua bảng tóm tắt mô hình ($R, R^2$, Durbin-Watson tại Bảng 2.11), kiểm định F qua bảng ANOVA (Bảng 2.12), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF (Bảng 2.13), và xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa của từng nhân tố tác động (Bảng 2.14).
  • Kiểm định sự khác biệt và đánh giá trung bình:
    • Kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định 4 đối với từng yếu tố (Bảng 2.15) và quyết định mua (Bảng 2.16) để xác định mức độ đánh giá thực tế của khách hàng so với ngưỡng kỳ vọng.
    • Kiểm định sai biệt quyết định mua: Independent Sample T-Test theo giới tính (Bảng 2.17); kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene kết hợp phân tích phương sai One-Way ANOVA theo độ tuổi (Bảng 2.18, 2.19) và nghề nghiệp (Bảng 2.22, 2.23); kiểm định Levene kết hợp kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis khi phương sai không đồng nhất đối với trình độ học vấn (Bảng 2.20, 2.21) và thu nhập (Bảng 2.24, 2.25).

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MÁY TÍNH TẠI CÔNG TY TNHH LẠC VIỆT

Dựa trên kết quả định lượng và ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT), chương này xây dựng 4 nhóm giải pháp marketing cụ thể cho Công ty TNHH Lạc Việt:

  • Nhóm giải pháp về sản phẩm: Cơ cấu lại danh mục thiết bị phù hợp với các nhóm khách hàng chuyên biệt trên địa bàn; cung cấp máy tính có cấu hình chuẩn cho sinh viên (mức giá dưới 10 triệu đồng), cấu hình tối thiểu RAM 2 GB và CPU Intel Core i5 cho nhân viên văn phòng, cấu hình RAM 6 – 8 GB kèm card đồ họa rời cho khách hàng ngành thiết kế, kiến trúc và game thủ.
  • Nhóm giải pháp về truyền thông kết hợp khuyến mãi: Tận dụng tác động tâm lý giúp người mua cảm thấy tự tin và thông thái; thiết kế các chương trình tặng quà, bốc thăm may mắn, giảm giá bán kèm phụ kiện có trọng tâm để kích thích nhu cầu mua sắm.
  • Nhóm giải pháp tác động đến nhóm tham khảo: Khai thác kênh truyền miệng từ gia đình, bạn bè và đồng nghiệp; chú trọng chăm sóc khách hàng hiện tại nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa (vận dụng dữ liệu thực tiễn: một khách hàng hài lòng có xu hướng chia sẻ thông tin cho 4 người khác, trong khi một khách hàng không hài lòng có thể phàn nàn tới 10 người hoặc nhiều hơn).
  • Đẩy mạnh hoạt động phát triển thị trường và khai thác khách hàng tiềm năng: Mở rộng tiếp cận đối tượng học sinh, sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng thuộc Đại học Huế; tối ưu hóa dịch vụ tư vấn kỹ thuật và chính sách hậu mãi để duy trì lượng khách hàng trung thành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và thông tin chính xác từ văn bản:

  • Xây dựng quy mô mẫu chuẩn gồm 150 khách hàng cá nhân tại thành phố Huế, đảm bảo tính đại diện thống kê theo công thức tính cỡ mẫu và tiêu chuẩn tỷ lệ biến/quan sát của phân tích EFA (tối thiểu 120 – 150 quan sát cho 30 biến đo lường).
  • Xác lập mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn mua máy tính: Giá cả, Cấu hình/tính năng, Mẫu mã, Thương hiệu, Dịch vụ bảo hành & CSKH, Khuyến mãi, Tác động của nhóm tham khảo.
  • Đưa ra các cứ liệu thực tiễn về cấu trúc chi phí và giá bán máy tính trên thị trường: biên lợi nhuận phân phối sụt giảm chỉ còn 3% – 4%, bán lẻ dưới 10%; phân loại rành mạch 4 phân khúc sản phẩm từ 250 USD đến trên 1.000 USD phục vụ từng nhóm đối tượng tiêu dùng cụ thể.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing tác động vào các biến số sản phẩm, truyền thông – khuyến mãi, nhóm tham khảo và khai thác thị trường địa phương.
  • Nhấn mạnh vai trò của chính sách bảo hành và chăm sóc khách hàng như một công cụ cạnh tranh cốt lõi giúp giảm chi phí doanh nghiệp, dựa trên nguyên lý chi phí thu hút một khách hàng mới cao gấp 5 lần so với chi phí duy trì một khách hàng hiện hữu.

Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước:

  • So với các nghiên cứu tiền nhiệm chỉ tập trung khảo sát quyết định chọn mua chủng loại laptop thuần túy của sinh viên (như các đề tài tại Tiền Giang, An Giang), nghiên cứu của Trần Thị Mai đã tích hợp đồng thời quyết định lựa chọn sản phẩm với quyết định lựa chọn nhà cung cấp bán lẻ tại địa phương.
  • Thông qua bước nghiên cứu định tính phỏng vấn chuyên sâu 10 đối tượng (kết hợp cả nhân viên bán hàng và người mua thực tế), đề tài đã nhận diện và bổ sung thêm biến số "Tác động của nhóm tham khảo" vào mô hình định lượng.
  • Thiết lập quy trình xử lý dữ liệu chặt chẽ, kết hợp đồng bộ giữa kiểm định tham số (Independent Sample T-Test, ANOVA) và kiểm định phi tham số (Kruskal-Wallis) để xử lý các trường hợp vi phạm giả định đồng nhất phương sai theo từng thuộc tính nhân khẩu học của khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, thu thập dữ liệu giới hạn tại cửa hàng của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Lạc Việt) nên khả năng đại diện cho toàn bộ khách hàng trên thị trường máy tính thành phố Huế chưa thực sự tuyệt đối.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (từ 05/01/2018 đến 24/04/2018, trong đó phỏng vấn khảo sát chính diễn ra giữa tháng 2 đến hết tháng 3 năm 2018).
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào 4 giai đoạn đầu trong tiến trình ra quyết định mua của Philip Kotler, chưa đi sâu phân tích đánh giá hành vi sau mua và mức độ trung thành của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất trên phạm vi nhiều chuỗi bán lẻ, đại lý máy tính khác nhau tại khu vực miền Trung.
  • Bổ sung đánh giá sâu hơn về hành vi sau mua, sự hài lòng thực tế và ý định mua lặp lại đối với các dòng thiết bị công nghệ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại cần tham khảo một bài mẫu hoàn chỉnh về nghiên cứu hành vi người tiêu dùng ứng dụng phương pháp định lượng.
  • Các nhà nghiên cứu đang triển khai đề tài về thị trường bán lẻ thiết bị công nghệ, điện tử gia dụng tại các đô thị loại hai hoặc thị trường cấp tỉnh.
  • Bộ phận quản lý, kinh doanh của các đơn vị phân phối, bán lẻ thiết bị tin học tham khảo bảng phân khúc sản phẩm, cấu hình kỹ thuật và các chính sách chăm sóc khách hàng nhằm tối ưu hóa chi phí tiếp thị.

Nội dung đáng tham khảo nhất:

  • Quy trình nghiên cứu kết hợp 2 bước: nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu nhân viên và khách hàng) nhằm hiệu chỉnh thang đo trước khi triển khai nghiên cứu định lượng quy mô 150 mẫu.
  • Ma trận phân loại các dòng máy tính gắn liền với cấu hình chi tiết (RAM, CPU, màn hình) và các mốc giá thành thị trường.
  • Cách thức lựa chọn kiểm định thống kê trong SPSS khi xử lý sai biệt nhân khẩu học (vận dụng linh hoạt ANOVA và Kruskal-Wallis dựa trên kết quả kiểm định Levene).

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô mẫu của nghiên cứu là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào? Cỡ mẫu nghiên cứu là 150 khách hàng. Con số này được tính toán dựa trên công thức xác định cỡ mẫu cho tổng thể vô hạn với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$, sai số mẫu cho phép $e = 8%$ ($0{,}08$). Đồng thời, cỡ mẫu 150 thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát, tương ứng 120 – 150 mẫu cho 30 biến quan sát).

  2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào? Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập: (1) Giá cả, (2) Cấu hình và tính năng của máy, (3) Mẫu mã, (4) Thương hiệu, (5) Dịch vụ bảo hành và chăm sóc khách hàng, (6) Khuyến mãi, (7) Tác động của nhóm tham khảo; tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn mua máy tính của khách hàng cá nhân.

  3. Điểm khác biệt của mô hình đề tài này so với các nghiên cứu về laptop trước đó tại Tiền Giang và An Giang là gì? Các nghiên cứu tại Tiền Giang và An Giang chủ yếu khảo sát tiêu chí chọn loại máy tính xách tay của đối tượng thuần nhất là sinh viên. Đề tài của Trần Thị Mai mở rộng sang đối tượng khách hàng cá nhân nói chung tại cửa hàng, xem xét đồng thời việc chọn máy tính và chọn nhà cung ứng (Công ty TNHH Lạc Việt), đồng thời bổ sung thêm nhân tố "Tác động của nhóm tham khảo" thông qua phỏng vấn định tính chuyên sâu.

  4. Tác giả phân chia các phân khúc giá và cấu hình máy tính tại Công ty TNHH Lạc Việt như thế nào? Sản phẩm được chia thành 4 phân khúc: Netbook (250 – 300 USD / 5 – 6 triệu VNĐ, tác vụ nhẹ); Laptop phổ thông (dưới 500 USD / dưới 10 triệu VNĐ, cấu hình vừa phải cho sinh viên); Laptop tầm trung (600 – 1.000 USD / 12 – 20 triệu VNĐ, mỏng nhẹ, RAM 2 – 4 GB, HDD $\ge 500$ GB); Laptop cao cấp/chuyên dụng (trên 1.000 USD / trên 20 triệu VNĐ, RAM 6 – 8 GB, Core i5 trở lên, card đồ họa rời cho dân kỹ thuật, đồ họa và game thủ).

  5. Những kiểm định thống kê nào được sử dụng để phân tích sự khác biệt theo nhân khẩu học của khách hàng? Tác giả sử dụng kiểm định Independent Samples T-Test đối với biến giới tính; sử dụng kiểm định kiểm tra phương sai Levene kết hợp One-Way ANOVA đối với biến độ tuổi và nghề nghiệp; sử dụng kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis khi phương sai không đồng nhất đối với biến trình độ học vấn và thu nhập.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mai đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và xác lập mô hình thực nghiệm 7 nhân tố chi phối quyết định mua máy tính của khách hàng cá nhân tại Công ty TNHH Lạc Việt. Nghiên cứu thực hiện quy trình định lượng đa biến bài bản với 150 mẫu khảo sát, phản ánh sát thực trạng sụt giảm biên lợi nhuận của ngành máy tính cũng như nhu cầu cấu hình theo từng phân khúc giá tại địa bàn thành phố Huế. Các nhóm giải pháp về sản phẩm, khuyến mãi, nhóm tham khảo và khai thác thị trường đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng thu hút và duy trì khách hàng.