Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thủy Tiên (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2022 dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Minh Tuấn) tập trung nghiên cứu hành vi tổ chức và quản trị nguồn nhân lực trong ngành bán lẻ. Bối cảnh thực tiễn được đặt ra khi nền kinh tế thị trường chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là giai đoạn biến động sau đại dịch COVID-19 khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì và ổn định lực lượng lao động. Trong quản trị hiện đại, con người được xác định là tài sản cốt lõi chi phối sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Đối với Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động (MWG) – đơn vị vận hành các chuỗi bán lẻ quy mô lớn như Thegioididong.com, Điện máy XANH, Bách hóa XANH, An Khang, Bigphone, AVA, Tận Tâm – việc vừa tuyển dụng nhân sự mới vừa giữ chân nhân viên gắn bó lâu dài trở thành bài toán quản trị cấp thiết.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định các nhân tố tác động trực tiếp đến lòng trung thành của nhân viên tại Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao lòng trung thành của người lao động.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tại CTCP Thế Giới Di Động.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lòng trung thành của nhân viên tại CTCP Thế Giới Di Động.
  3. Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao lòng trung thành của nhân viên trong CTCP Thế Giới Di Động tại TP HCM.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng tới lòng trung thành của nhân viên tại CTCP Thế Giới Di Động?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lòng trung thành của nhân viên tại CTCP Thế Giới Di Động như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào được đề xuất nhằm cải thiện các nhân tố để tăng sự trung thành của nhân viên tại CTCP Thế Giới Di Động?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện khảo sát tại khối văn phòng của Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Về phạm vi thời gian, dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2018–2021 và thông tin năm 2022; giai đoạn khảo sát định lượng sơ cấp được triển khai vào tháng 04/2022 (kế hoạch dự kiến 4/2022 – 5/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các học thuyết tâm lý học hành vi và quản trị tổ chức kinh điển:

  • Thuyết tháp nhu cầu của Maslow (1942): Hệ thống 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao bao gồm Nhu cầu thiết yếu (Physiological Needs), Nhu cầu an toàn (Safety Needs), Nhu cầu xã hội (Social Needs), Nhu cầu được tôn trọng (Esteem Needs) và Nhu cầu thể hiện bản thân (Self Actualization).
  • Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959): Phân định giữa nhân tố duy trì (mức thu nhập, điều kiện làm việc, quan hệ với đồng nghiệp/cấp trên) nhằm ngăn ngừa sự bất mãn và nhân tố động viên (sự phát triển, trách nhiệm, sự thừa nhận, cơ hội thăng tiến) nhằm tạo ra động lực nội tại.
  • Thuyết tạo động lực của McClelland: Nhận diện ba nhu cầu cơ bản chi phối động cơ cá nhân là nhu cầu thành tích, nhu cầu liên kết và nhu cầu quyền lực.
  • Khái niệm và mô hình lòng trung thành: Tiếp cận định nghĩa của Mowday, Steers và Porter (1979) về ý định duy trì trạng thái thành viên tổ chức; quan điểm của Allen và Meyer (1990) về các trạng thái gắn kết tâm lý; quan điểm của Walker (2005) về mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành; cùng nghiên cứu 8 nhân tố của Janet Cheng Lian Chew (2004) và 5 khía cạnh văn hóa doanh nghiệp của Stephen Overell (2009).
  • Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Kế thừa nghiên cứu của Trần Kim Dung và Trần Hoài Nam (2005), Vũ Khắc Đạt (2008), Nguyễn Thị Mai Trang (2010), Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014, 2016), Daneshkohan và cộng sự (2015), Afolabi và cộng sự (2018).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập tác động cùng chiều (+) lên biến phụ thuộc Lòng trung thành của nhân viên (TT):

  1. Đào tạo và phát triển (ĐT) – Giả thuyết H1
  2. Môi trường và mối quan hệ nơi làm việc (MT) – Giả thuyết H2
  3. Sự thừa nhận trong công việc (TN) – Giả thuyết H3
  4. Bản chất công việc (BC) – Giả thuyết H4
  5. Mối quan hệ với cấp trên (CT) – Giả thuyết H5
  6. Văn hóa doanh nghiệp (VH) – Giả thuyết H6
  7. Thu nhập / Lương thưởng (LT) – Giả thuyết H7

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 40 người đại diện công ty, gồm nhân viên phòng hành chính nhân sự và nhân viên có thâm niên trên 2 năm vào tháng 04/2022 để hiệu chỉnh biến quan sát và hoàn thiện bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng khảo sát sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất thông qua biểu mẫu trực tuyến Google Form. Tác giả phát ra 212 phiếu, loại bỏ 22 phiếu không đạt yêu cầu, thu về 190 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả cấu trúc mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số Alpha > 0,6; hệ số tương quan biến tổng > 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO trong khoảng 0,5 đến 1, Sig Bartlett < 0,05, Factor loadings, Eigenvalue >= 1, tổng phương sai trích không vượt quá tiêu chuẩn); phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội; kiểm định ANOVA cho mô hình hồi quy; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF (so sánh với ngưỡng 2); kiểm định Independent Samples T-test theo giới tính; kiểm định One-way ANOVA theo độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên và thu nhập; đánh giá giá trị trung bình theo phương pháp cận trên - cận dưới của Nguyễn Minh Tuấn (2012).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ 190 nhân viên văn phòng MWG tại TP. Hồ Chí Minh; dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh MWG giai đoạn 2018–2021 và các tài liệu chuyên ngành tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu lòng trung thành của nhân viên tại MWG trong bối cảnh thị trường bán lẻ biến động. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại văn phòng TP. Hồ Chí Minh và phạm vi thời gian năm 2022. Tác giả cũng giới thiệu khái quát quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này tổng hợp các định nghĩa học thuật về lòng trung thành của nhân viên và sự hài lòng trong công việc. Nội dung đi sâu phân tích ba nền tảng lý thuyết: Tháp nhu cầu của Maslow (1942), Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) và Thuyết tạo động lực của McClelland. Đồng thời, tác giả lược khảo các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Trần Kim Dung, Vũ Khắc Đạt, Nguyễn Thị Mai Trang, Bùi Thị Minh Thu) và ngoài nước (Malaysia, Iran, Nigeria). Dựa trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức gồm 7 biến độc lập (Đào tạo phát triển, Môi trường và mối quan hệ nơi làm việc, Sự thừa nhận, Bản chất công việc, Mối quan hệ với cấp trên, Văn hóa doanh nghiệp, Thu nhập) và 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu qua hai giai đoạn. Giai đoạn định tính phỏng vấn 40 nhân sự nhằm xây dựng thang đo nháp và thang đo chính thức gồm 36 biến quan sát (32 biến đo lường 7 nhân tố độc lập và 4 biến đo lường lòng trung thành). Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát: 5 * 36 = 180 mẫu, hoặc theo công thức n >= max(4x, 50+8m) = 144 mẫu). Giai đoạn định lượng tiến hành thu thập dữ liệu trực tuyến, ghi nhận 190 phiếu hợp lệ từ tổng số 212 phiếu phát ra. Tác giả thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS: Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy đa biến, kiểm định T-test, phân tích ANOVA và quy tắc đánh giá giá trị trung bình thang đo Likert.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 mở đầu bằng phần giới thiệu lịch sử hình thành từ ngày 01/03/2004 của MWG, quy mô hơn 4.500 cửa hàng, cùng các chuỗi kinh doanh chủ lực (Thegioididong.com thành lập năm 2014 với hơn 2.500 điểm bán; Điện máy XANH thành lập cuối năm 2010; Bách hóa XANH thành lập năm 2015 với 2.106 cửa hàng vào cuối năm 2021; chuỗi nhà thuốc An Khang đầu tư năm 2018; 4KFarm năm 2020; Topzone và AVA năm 2021). Số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2021 và đặc điểm nhân sự (68.100 người vào năm 2020) được trình bày cụ thể. Tiếp đó, tác giả công bố kết quả thống kê mô tả 190 mẫu khảo sát, kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho 32 biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính, đánh giá giá trị trung bình mức độ đồng ý của nhân viên và các kiểm định khác biệt nhân khẩu học (T-test giới tính, ANOVA theo độ tuổi, học vấn, thâm niên, thu nhập).

Chương 5: Kết quả nghiên cứu và giải pháp

Chương cuối tóm lược các phát hiện thực nghiệm của đề tài và đề xuất các nhóm giải pháp quản trị nhân sự tương ứng với các nhân tố tác động nhằm củng cố lòng trung thành của nhân viên tại MWG. Đồng thời, tác giả chỉ ra các giới hạn của nghiên cứu và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo cho các đề tài tương lai.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu mẫu khảo sát và các chỉ số đo lường độ tin cậy thang đo.

Về kết quả kinh doanh của CTCP Thế Giới Di Động giai đoạn 2018–2021, số liệu được tổng hợp tại Bảng 4.1 của khóa luận:

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 86.516 102.174 108.546 122.958
Giá vốn hàng bán 71.224 82.686 84.592 95.326
Lợi nhuận gộp 15.292 19.488 23.954 27.632
Chi phí bán hàng 9.660 12.437 15.334 17.914
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.762 2.074 3.404 3.823
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.774 5.035 5.413 6.466
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.786 5.053 5.410 6.472
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2.880 3.836 3.920 4.901
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNĐ) 6.689 8.665 8.654 6.897

Về cơ cấu nhân sự tham gia khảo sát (N = 190) tại Bảng 4.2 của khóa luận:

  • Giới tính: Nam chiếm 52,1% (99 người), Nữ chiếm 47,9% (91 người).
  • Độ tuổi: Dưới 22 tuổi chiếm 3,2% (6 người); từ 22–33 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 78,9% (150 người); từ 34–45 tuổi chiếm 16,3% (31 người); trên 45 tuổi chiếm 1,6% (3 người).
  • Trình độ học vấn: Trung cấp chiếm 1,6% (3 người); Cao đẳng chiếm 6,8% (13 người); Đại học chiếm phần lớn với 80,5% (153 người); Sau đại học chiếm 11,1% (21 người).
  • Thâm niên công tác: Từ 1 đến dưới 3 năm chiếm đa số với 73,16% (139 người); từ 3 đến dưới 5 năm chiếm 23,7% (45 người); trên 5 năm chiếm 3,14% (6 người). Các nhân viên dưới 1 năm thâm niên không đưa vào mẫu khảo sát.
  • Thu nhập hàng tháng: Dưới 8 triệu đồng chiếm 3,2% (6 người); từ 8 đến dưới 14 triệu đồng chiếm 72,6% (138 người); từ 14 đến dưới 20 triệu đồng chiếm 23,1% (44 người); trên 20 triệu đồng chiếm 1,1% (2 người).

Về kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 4.3), tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy yêu cầu:

Tên nhân tố thang đo Ký hiệu biến Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Khoảng tương quan biến - tổng
Mối quan hệ với cấp trên CT1 – CT4 4 0,805 0,606 – 0,637
Đào tạo và phát triển ĐT1 – ĐT4 4 0,868 0,648 – 0,846
Sự thừa nhận trong công việc TN1 – TN4 4 0,872 0,683 – 0,784
Môi trường và mối quan hệ nơi làm việc MT1 – MT6 6 0,808 0,525 – 0,631
Bản chất công việc BC1 – BC4 4 0,762 0,518 – 0,625
Văn hóa doanh nghiệp VH1 – VH4 4 0,787 0,560 – 0,647
Lương thưởng LT1 – LT6 6 0,838 0,524 – 0,701
Lòng trung thành của nhân viên TT1 – TT4 4 0,866 Biến TT1 đạt 0,744

Tất cả 32 biến quan sát của 7 biến độc lập đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach's Alpha tổng thể đều lớn hơn 0,7 (dao động từ 0,762 đến 0,872), đủ điều kiện để thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA và các bước phân tích hồi quy tiếp theo.

Về giải pháp và đóng góp, nghiên cứu đề xuất các nhóm hàm ý quản trị dựa trên kết quả thống kê mô tả và hồi quy, tập trung vào việc hoàn thiện chính sách đào tạo, cải thiện công tác ghi nhận khen thưởng, duy trì môi trường làm việc cởi mở, minh bạch trong đánh giá hiệu suất và điều chỉnh chính sách thu nhập. Đóng góp của đề tài nằm ở việc kiểm chứng mô hình đo lường lòng trung thành tại một doanh nghiệp bán lẻ quy mô lớn của Việt Nam trong giai đoạn phục hồi hậu COVID-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát chỉ thu hẹp tại nhóm nhân viên làm việc tại văn phòng của CTCP Thế Giới Di Động khu vực TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra đội ngũ nhân viên trực tiếp bán hàng tại hàng nghìn siêu thị, cửa hàng trên toàn quốc.
  • Phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) và cỡ mẫu 190 người có thể chưa phản ánh đầy đủ tính đại diện cho toàn bộ quy mô hơn 68.000 nhân sự của MWG.
  • Nghiên cứu loại bỏ nhóm nhân viên có thâm niên dưới 1 năm làm việc, bỏ qua giai đoạn thích ứng ban đầu có ảnh hưởng quan trọng đến ý định gắn bó của lao động mới.
  • Thời gian khảo sát tập trung vào quý 2 năm 2022, chịu ảnh hưởng từ các điều kiện kinh tế xã hội đặc thù thời điểm đó.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là: mở rộng phạm vi khảo sát ra các chi nhánh, siêu thị bán lẻ thuộc các chuỗi khác nhau (Điện máy XANH, Bách hóa XANH, An Khang); áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất; tăng quy mô mẫu khảo sát; bổ sung đối tượng khảo sát là nhân sự có thời gian công tác dưới 1 năm để theo dõi biến động lòng trung thành theo các giai đoạn thâm niên khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng từ lý thuyết nền tảng (Maslow, Herzberg, McClelland) đến thiết kế thang đo Likert 5 mức độ và xử lý dữ liệu qua SPSS.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về hành vi tổ chức và lòng trung thành nhân viên: Thang đo gồm 36 biến quan sát kế thừa từ các nguồn học thuật uy tín (Caroline Njambi, Smith, Phạm Thị Hà An, Bùi Thị Minh Thu, Lê Nguyễn Đoan Khôi...) được kiểm định đạt chuẩn có thể dùng làm tài liệu đối sánh.
  • Các nhà quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp bán lẻ: Cung cấp góc nhìn thực chứng về cơ cấu nhân khẩu học trẻ (78,9% từ 22–33 tuổi), mức độ kỳ vọng về thu nhập, thăng tiến và môi trường làm việc trong một tổ chức có tốc độ mở rộng mạng lưới nhanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để giải thích động lực và lòng trung thành của nhân viên? Tác giả sử dụng ba lý thuyết chính về động lực: Thuyết tháp nhu cầu của Maslow (1942) với 5 bậc nhu cầu; Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) phân định giữa nhân tố duy trì và nhân tố động viên; và Thuyết tạo động lực của McClelland (nhu cầu thành tích, liên kết, quyền lực). Ngoài ra, nghiên cứu kết hợp các mô hình về lòng trung thành của Nowday (1979), Allen & Meyer (1990), Walker (2005) và Janet Chew (2004).

2. Quy mô và đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát chính thức trong đề tài như thế nào? Mẫu nghiên cứu chính thức gồm 190 nhân viên văn phòng MWG tại TP. Hồ Chí Minh. Đặc điểm mẫu gồm: 52,1% nam và 47,9% nữ; 78,9% ở độ tuổi từ 22–33 tuổi; 80,5% có trình độ đại học; 73,16% có thâm niên từ 1 đến dưới 3 năm; và 72,6% có mức thu nhập hàng tháng dao động từ 8 đến dưới 14 triệu đồng.

3. Nghiên cứu đề xuất bao nhiêu nhân tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên MWG? Mô hình nghiên cứu đề xuất 7 biến độc lập tác động tích cực (+) đến lòng trung thành gồm: Đào tạo phát triển (ĐT), Môi trường và mối quan hệ nơi làm việc (MT), Sự thừa nhận trong công việc (TN), Bản chất công việc (BC), Mối quan hệ với cấp trên (CT), Văn hóa doanh nghiệp (VH) và Thu nhập / Lương thưởng (LT).

4. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của các biến trong khóa luận đạt bao nhiêu? Tất cả 8 thang đo đều đạt độ tin cậy tốt: Mối quan hệ với cấp trên (0,805), Đào tạo và phát triển (0,868), Sự thừa nhận trong công việc (0,872), Môi trường và mối quan hệ nơi làm việc (0,808), Bản chất công việc (0,762), Văn hóa doanh nghiệp (0,787), Lương thưởng (0,838), và Lòng trung thành của nhân viên (0,866). Tất cả các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3.

5. Kết quả kinh doanh của Thế Giới Di Động trong giai đoạn 2018–2021 được tác giả ghi nhận biến động ra sao? Theo số liệu Bảng 4.1 trong khóa luận, doanh thu thuần của MWG tăng trưởng liên tục từ 86.516 tỷ đồng (năm 2018) lên 102.174 tỷ đồng (năm 2019), 108.546 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 122.958 tỷ đồng (năm 2021). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 2.880 tỷ đồng (2018) lên 3.836 tỷ đồng (2019), 3.920 tỷ đồng (2020) và 4.901 tỷ đồng (2021), trong đó hai chuỗi Thegioididong.com và Điện máy XANH đóng góp 77% tổng doanh thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thủy Tiên là công trình nghiên cứu định lượng khảo sát thực chứng về các yếu tố tác động đến lòng trung thành của nhân viên tại Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động. Thông qua quy trình nghiên cứu hai giai đoạn với mẫu khảo sát 190 nhân viên văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh, đề tài đã kiểm định độ tin cậy của thang đo 36 biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố quản trị nhân lực. Kết quả phân tích thống kê cung cấp luận cứ thực nghiệm cho ban lãnh đạo MWG trong việc hoạch định chính sách đãi ngộ, cải thiện môi trường làm việc và nâng cao hiệu quả giữ chân nhân sự. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận rõ ràng cho sinh viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và quản trị nguồn nhân lực.