Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thời trang nữ tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt bậc, chiếm hơn 50% tổng dung lượng toàn ngành thời trang so với mức 40% của thời trang nam. Sự phát triển mạnh mẽ của tầng lớp trung lưu và nhận thức về thương hiệu cá nhân của phụ nữ hiện đại tạo nên dư địa lớn cho các thương hiệu thiết kế trong nước. Công ty TNHH Giangkyo (thương hiệu Giang Kyo Fashion) là doanh nghiệp tiêu biểu trong phân khúc thời trang nữ công sở và dạ hội cao cấp với mức giá từ 1.000.000 đồng/sản phẩm. Tuy nhiên, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 cho thấy sự biến động rõ rệt: doanh thu thuần năm 2021 đạt 96,73 tỷ đồng, tăng lên 101,57 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng gần 5%), nhưng sau đó sụt giảm gần 8% xuống còn 94,80 tỷ đồng vào năm 2023; lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 4,14 tỷ đồng (2021), 4,35 tỷ đồng (2022) và giảm về 4,06 tỷ đồng (2023).

Thực trạng trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu sâu sắc các động lực thúc đẩy quyết định mua sắm của khách hàng. Đề tài xác định mục tiêu làm rõ các nhân tố thuộc tâm lý, xã hội và sản phẩm tác động đến hành vi mua của khách hàng nữ đối với sản phẩm thời trang Giangkyo, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố và xây dựng hệ thống giải pháp quản trị mang tính thực thi cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khách hàng tiêu dùng sản phẩm thời trang nữ của Giangkyo tại thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2019 - 2024. Đề án đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng, giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của 25 nhân sự văn phòng và 78 nhân sự khối sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu suất bán hàng trên hệ thống 1 showroom trực tiếp cùng 5 kênh thương mại điện tử hiện hữu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991). Thuyết TPB khẳng định hành vi của cá nhân được dẫn dắt bởi ý định hành vi, chịu sự chi phối của ba yếu tố nền tảng: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn mực chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi. Để phù hợp với đặc thù của ngành thời trang cao cấp tại Việt Nam, mô hình nghiên cứu tích hợp thêm ba khái niệm cốt lõi từ các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm:

  • Hành vi người tiêu dùng (HV): Chuỗi hoạt động từ nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, ra quyết định mua đến đánh giá sau mua đối với sản phẩm thời trang.
  • Chuẩn mực chủ quan (CCQ): Áp lực và sự ủng hộ từ các mối quan hệ xã hội quan trọng như gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đối với việc chọn mua trang phục.
  • Chất lượng sản phẩm (CL): Đánh giá của khách hàng về độ tinh xảo trong đường may, chất liệu vải, độ bền và phom dáng chuẩn mực.
  • Hình ảnh thương hiệu (HA): Uy tín, mức độ nhận biết và định vị của nhãn hàng trong tâm trí người tiêu dùng.
  • Tính độc đáo của sản phẩm (DD): Sự khác biệt, tính sáng tạo và yếu tố phiên bản giới hạn giúp người mặc khẳng định phong cách cá nhân.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: Thái độ đối với hành vi (TD), Chuẩn mực chủ quan (CCQ), Nhận thức kiểm soát hành vi (NT), Chất lượng sản phẩm (CL), Hình ảnh thương hiệu (HA), Tính độc đáo của sản phẩm (DD) tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc là Hành vi mua hàng thời trang (HV).

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu sơ bộ định tính tiến hành phỏng vấn sâu 15 khách hàng trực tiếp tại showroom của Giangkyo nhằm hiệu chỉnh thang đo và câu chữ trong bảng hỏi. Nghiên cứu định lượng chính thức thực hiện khảo sát với quy mô mẫu 186 khách hàng nữ đã từng mua và sử dụng sản phẩm của công ty, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu mục tiêu được triển khai qua cả bản in trực tiếp và biểu mẫu trực tuyến Google Forms. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 26 là nhằm kiểm định tính nhất quán nội tại của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (với tiêu chí KMO > 0,5; Eigenvalue > 1; Tổng phương sai trích > 50%), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS và phân tích phương sai ANOVA để kiểm tra sự khác biệt nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả 186 mẫu cho thấy khách hàng của Giangkyo tập trung đông nhất ở độ tuổi 35 - 45 tuổi (chiếm 36%), tiếp theo là nhóm trên 45 tuổi (28%), nhóm 25 - 35 tuổi (24%) và nhóm 18 - 24 tuổi (12%). Về học vấn, trình độ Cao đẳng/Đại học chiếm tỷ lệ cao nhất với 42%, Sau đại học chiếm 26%. Về nghề nghiệp, Chủ doanh nghiệp chiếm 31%, Kinh doanh tự do chiếm 24%, Nhân viên văn phòng chiếm 20%. Đáng chú ý, 41% khách hàng có thu nhập trên 30 triệu đồng/tháng và 33% đạt mức 20 - 30 triệu đồng/tháng.

Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA cho thấy toàn bộ 7 thang đo đều đạt chuẩn khoa học. EFA biến độc lập trích được 6 nhân tố với chỉ số KMO = 0,775, Sig Bartlett = 0,000, tổng phương sai trích đạt 68,200% và Eigenvalue đạt 1,007. EFA biến phụ thuộc trích được 1 nhân tố duy nhất với KMO = 0,831 và tổng phương sai trích đạt 74,893%.

Mô hình hồi quy tuyến tính đạt độ phù hợp cao với hệ số $R^2 = 0,611$ ($R^2$ hiệu chỉnh = 0,598), chứng minh 6 biến độc lập giải thích được 61,1% sự biến thiên của hành vi mua sắm thời trang. Kiểm định ANOVA cho giá trị F = 46,843 với mức ý nghĩa Sig = 0,000. Hệ số Durbin-Watson đạt 1,971 (nằm trong khoảng 1,5 đến 2,5), các hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 2 (dao động từ 1,055 đến 1,506), khẳng định không xảy ra hiện tượng tự tương quan hay đa cộng tuyến. Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác lập:

$$\text{HV} = 0,315 \times \text{CCQ} + 0,273 \times \text{CL} + 0,242 \times \text{HA} + 0,184 \times \text{NT} + 0,121 \times \text{TD} + 0,097 \times \text{DD}$$

Thứ tự mức độ tác động chuẩn hóa từ cao xuống thấp lần lượt là: Chuẩn mực chủ quan ($\beta = 0,315$, Sig = 0,000), Chất lượng sản phẩm ($\beta = 0,273$, Sig = 0,000), Hình ảnh thương hiệu ($\beta = 0,242$, Sig = 0,000), Nhận thức kiểm soát hành vi ($\beta = 0,184$, Sig = 0,001), Thái độ đối với hành vi ($\beta = 0,121$, Sig = 0,018) và Tính độc đáo của sản phẩm ($\beta = 0,097$, Sig = 0,045).

Thảo luận kết quả

Chuẩn mực chủ quan là nhân tố có sức ảnh hưởng lớn nhất ($\beta = 0,315$), khẳng định phụ nữ hiện đại, đặc biệt là nhóm nữ doanh nhân và quản lý, chịu tác động rất mạnh từ sự nhìn nhận, đánh giá và khuyến khích của đồng nghiệp, bạn bè và đối tác. Họ lựa chọn trang phục không chỉ phục vụ nhu cầu mặc mà còn như một công cụ thể hiện vị thế và phong cách chuyên nghiệp.

Chất lượng sản phẩm đứng thứ hai ($\beta = 0,273$) và Hình ảnh thương hiệu đứng thứ ba ($\beta = 0,242$), phản ánh rằng khách hàng sẵn sàng chi trả mức giá trên 1.000.000 đồng nếu sản phẩm đảm bảo đường may chuẩn mực, chất liệu cao cấp và thương hiệu có danh tiếng rõ ràng. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Lương Hoàng Anh (2018) và Anu Priya Arora (2019) về hành vi tiêu dùng thời trang cao cấp.

Dữ liệu kiểm định phân phối phần dư chuẩn hóa qua đồ thị Histogram và biểu đồ Normal P-P Plot cho thấy các điểm phân bố bám sát đường chéo kỳ vọng (Mean gần bằng 0, độ lệch chuẩn xấp xỉ 1), chứng minh các giả định hồi quy được thỏa mãn tuyệt đối. Phân tích ANOVA theo nhân khẩu học cho thấy giá trị Sig kiểm định Levene và ANOVA đều lớn hơn 0,05, đồng nghĩa không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hành vi mua theo độ tuổi, học vấn hay thu nhập. Tuy nhiên, giá trị trung bình điểm đánh giá thực tế ở nhóm thu nhập trên 30 triệu đồng đạt mức cao nhất (4,1/5 điểm) và nhóm tuổi 35 - 45 đạt 4,2/5 điểm, cho thấy đây chính là tệp khách hàng cốt lõi tạo ra phần lớn doanh thu cho công ty.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược theo lộ trình cụ thể:

  • Tối ưu hóa chất lượng sản phẩm gắn liền với kiểm định chuẩn mực: Phòng R&D và Phòng QC cần chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất liệu đầu vào và từng công đoạn may đo thủ công. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi kỹ thuật xuống dưới 1,5% trong giai đoạn 2024 - 2025, tập trung vào độ sắc nét của họa tiết in dập nổi và độ bền cấu trúc phom dáng.
  • Đẩy mạnh truyền thông thương hiệu và lan tỏa chuẩn mực xã hội: Phòng Marketing chịu trách nhiệm triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh (Facebook, TikTok, Website) với thông điệp tôn vinh phụ nữ thành đạt. Tận dụng hình ảnh của các nữ lãnh đạo uy tín để tạo hiệu ứng lan tỏa xã hội, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 25% độ nhận diện thương hiệu và tăng 30% lượng tương tác tự nhiên trong vòng 12 tháng.
  • Cá nhân hóa trải nghiệm và nâng cao tính ứng dụng của thiết kế: Đội ngũ thiết kế phối hợp cùng khối bán hàng cung cấp dịch vụ tư vấn may đo cá nhân hóa theo từng dáng người khách hàng. Phát triển các dòng sản phẩm linh hoạt kết hợp giữa công sở và dạ tiệc nhẹ nhằm nâng cao tần suất sử dụng, mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng quay lại mua sắm đạt 20% mỗi năm.
  • Xây dựng hệ sinh thái cộng đồng khách hàng thân thiết: Ban Giám đốc chỉ đạo thành lập câu lạc bộ khách hàng V.I.P mang tên cộng đồng phụ nữ trao giá trị, tổ chức các buổi workshop định kỳ về phong cách sống và quản trị hình ảnh. Mục tiêu quy tụ hơn 10.000 thành viên hoạt động tích cực trước quý IV/2025, tạo nguồn doanh thu ổn định và tăng cường tiếp thị truyền miệng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám đốc và Nhà quản trị doanh nghiệp thời trang: Cung cấp bức tranh toàn diện về các chỉ số tài chính, vận hành và phân khúc khách hàng mục tiêu, làm cơ sở ra quyết định chiến lược kinh doanh và định giá sản phẩm thiết kế.
  • Chuyên viên Marketing và Nghiên cứu thị trường: Sử dụng các phát hiện về trọng số tác động của chuẩn mực chủ quan và hình ảnh thương hiệu để thiết kế thông điệp quảng cáo, chiến dịch truyền thông xã hội và tối ưu trải nghiệm khách hàng.
  • Học viên cao học và Nhà nghiên cứu Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung mô hình nghiên cứu tích hợp từ TRA, TPB cùng quy trình xử lý định lượng chuẩn mực qua SPSS để phát triển các đề tài liên quan đến hành vi người tiêu dùng trong các ngành hàng bán lẻ cao cấp.
  • Chuyên viên thiết kế và Quản lý sản phẩm thời trang: Nắm bắt chính xác thị hiếu về tính độc đáo, độ bền và tính ứng dụng của trang phục nữ công sở nhằm hoàn thiện các bộ sưu tập thời trang có tính thương mại hóa cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định mua sắm của khách hàng tại Giangkyo? Chuẩn mực chủ quan là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,315$ (Sig = 0,000). Điều này cho thấy phụ nữ khi chọn mua thời trang thiết kế chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự đánh giá, lời khuyên và chuẩn mực thẩm mỹ của người thân, bạn bè và mạng lưới quan hệ công việc.

2. Mô hình nghiên cứu giải thích được bao nhiêu phần trăm hành vi của người tiêu dùng? Mô hình đạt hệ số xác định $R^2 = 0,611$, nghĩa là 6 biến độc lập trong mô hình giải thích được 61,1% sự biến động trong hành vi mua hàng của khách hàng đối với sản phẩm Giangkyo. Phần 38,9% còn lại do các yếu tố ngoài mô hình hoặc sai số ngẫu nhiên.

3. Sự khác biệt về nhân khẩu học có làm thay đổi hành vi mua sắm hay không? Kiểm định ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hành vi mua giữa các nhóm tuổi, học vấn hay thu nhập (toàn bộ Sig > 0,05). Dù vậy, nhóm khách hàng tuổi 35 - 45 và thu nhập trên 30 triệu đồng/tháng có điểm đánh giá trung bình cao nhất (trên 4,1/5 điểm).

4. Cỡ mẫu 186 có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho phân tích hồi quy không? Cỡ mẫu 186 hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê của Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát, tương đương $22 \times 5 = 110$ mẫu). Dữ liệu đảm bảo độ tin cậy cao với Cronbach's Alpha đều trên 0,6 và các kiểm định EFA, ANOVA đạt chuẩn.

5. Doanh nghiệp cần ưu tiên nguồn lực cho hoạt động nào trước mắt? Doanh nghiệp nên ưu tiên cải tiến chất lượng sản phẩm (giảm tỷ lệ lỗi dưới 1,5%) và tăng cường truyền thông nhận diện thương hiệu gắn liền với giá trị phụ nữ thành đạt nhằm tận dụng triệt để hai nhân tố có tác động lớn thứ hai và thứ ba trong mô hình ($\beta = 0,273$ và $\beta = 0,242$).

Kết luận

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ đã giải quyết trọn vẹn các câu hỏi nghiên cứu thông qua hệ thống luận cứ khoa học vững chắc:

  • Xác lập mô hình 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến hành vi mua hàng thời trang nữ với mức độ giải thích đạt 61,1%.
  • Chứng minh Chuẩn mực chủ quan ($\beta = 0,315$) và Chất lượng sản phẩm ($\beta = 0,273$) giữ vai trò quyết định hàng đầu trong việc thúc đẩy sức mua.
  • Phân tích dữ liệu khảo sát thực nghiệm 186 khách hàng chỉ ra nhóm khách hàng nữ 35 - 45 tuổi có thu nhập trên 20 triệu đồng là động lực tăng trưởng chính.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa R&D, Marketing, nâng cao tính ứng dụng sản phẩm và xây dựng cộng đồng phụ nữ trao giá trị.
  • Xây dựng lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2024 - 2026, tạo tiền đề giúp Công ty TNHH Giangkyo phục hồi đà tăng trưởng doanh thu và củng cố vững chắc vị thế thương hiệu trên thị trường thời trang Việt Nam.