Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về động lực làm việc của nhân viên. Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần VKSTAR Huế. Chương 3: Định hướng, giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần VKSTAR Huế. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN SVTH: guyễn Thị Sương 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
gô Minh Tâm PHẦ 2. ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: TỔ G QUA GHIÊ CỨU VỀ ĐỘ G LỰC LÀM VIỆC CỦA HÂ VIÊ 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến động lực làm việc của nhân viên. Khái niệm về nguồn nhân lực Theo Liên Hợp quốc, “N guồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”.
N hư vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động.
N guyễn Tiệp: “N guồn nhân lực là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội”. Tác giả Mai Quốc Chánh: “N guồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại mọi thời điểm nhất định”. Trong phạm vi khuôn khổ luận văn, chúng ta có thể khái quát khái niệm nguồn nhân lực như sau: “ guồn nhân lực là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực, phcm chất của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất, đang và sẽ sẵn sàng tham gia vào sự phát triển kinh tế - xã hội”. Khái niệm về động lực làm việc Có rất nhiều khái niệm khác nhau về động lực làm việc và mỗi khái niệm lại có một cách đề cập riêng nhưng đều nói lên được bản chất của động lực làm việc.
Động SVTH: guyễn Thị Sương 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. gô Minh Tâm lực làm việc là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép, tạo ra năng suất, chất lượng và đạt được hiệu quả cao. Theo giáo trình quản trị nhân lực của Ths. N guyễn Vân Điềm và PGS.
N guyễn N gọc Quân cho rằng: “Động lực là những nhân tố bên trong kích thích bản thân mỗi cá nhân nỗ lực làm việc với khao khát và tự nguyện để đạt được các mục tiêu của bản thân và mục tiêu của tổ chức”. Theo Mitchell (1982), động lực làm việc thể hiện quá trình tâm lý tạo ra sự thức tỉnh, định hướng và kiên trì thực hiện các hoạt động tự nguyện nhằm đạt được mục tiêu. Theo Robbins (1993) cho rằng: Động lực làm việc là sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của những nỗ lực để hướng đến các mục tiêu của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân. Theo Wright (2003), động lực lao động được đo lường bởi sự cố hết sức để hoàn thành công việc dù gặp các khó khăn, sẵn sàng bắt đầu ngày làm việc sớm hoặc ở lại muộn để hoàn thành công việc, thường làm việc chăm chỉ hơn người khác có cùng công việc, làm việc quên thời gian.
Bùi Văn Chiêm, 2007 cho rằng: “Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”. Từ những định nghĩa trên, nghiên cứu đưa ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động như sau: Động lực của người lao động là yếu tố bên trong và nó là hoàn toàn tự nguyện từ phía người lao động, nó là tất cả những gì thôi thúc, khuyến khích động viên người lao động thực hiện hành vi theo mục tiêu. Biểu hiện của động lực lao động là sự sẵn sàng nỗ lực say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động. Động lực làm việc không chỉ chịu tác động của yếu tố bản thân người lao động mà còn phải chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nhà quản lý, xem nhà quản lý có tạo điều kiện để người lao động có thể tự do thoải mái làm việc, và đem hết khả năng của mình ra để phục vụ cho công việc của mình hay không.
SVTH: guyễn Thị Sương 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. gô Minh Tâm 1. Khái niệm về tạo động lực làm việc Theo ThS. N guyễn Vân Điềm và N guyễn N gọc Quân, 2012 cho rằng: “Tạo động lực làm việc là tất cả những hoạt động mà một doanh nghiệp có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc, tinh thần, thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong công việc.
Tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực làm việc của người làm việc. Có vai trò rất quan trọng với toàn bộ hoạt đọng quản trị kinh doanh. Trên thực tế động lực được tạo ra ở mức độ nào, bằng cách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó như một nhân tố cho sự phát triển của xã hội. Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của người lao động trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể”.
Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương, 2009 cho rằng: “Tạo động lực là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc”.Các yếu tố thúc đN y động lực làm việc là các yếu tố thuộc bên trong công việc, tạo nên sự thỏa mãn, bao gồm: những thành tích cá nhân, địa vị, sự thừa nhận, bản thân công việc, trách nhiệm, sự thăng tiến của công chức. Xét theo quan điểm nhu cầu, quá trình tạo động lực của người lao động bao gồm các bước sau: N hu cầu Các Hành N hu cầu Giảm Sự không căng vi tìm căng được thỏa động được thẳng cơ kiếm mãn thẳng Hình 1. Quá trình tạo động lực ( guồn PGS. Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương, 2009) N hu cầu không được thỏa mãn tạo ra sự căng thẳng, và sự căng thẳng thường kích thích những động cơ bên trong các cá nhân người lao động.
N hững động cơ này tạo ra một cuộc tìm kiếm nhằm có được các mục tiêu cụ thể mà nếu đạt được sẽ thỏa mãn nhu cầu này và dẫn đến sự giảm căng thẳng. SVTH: guyễn Thị Sương 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. gô Minh Tâm Chính vì thế ta có thể rút ra khái niệm: “Tạo động lực làm việc là tổng hợp các biện pháp và cách hành xử của tổ chức, các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khát khao cống hiến, sự tự nguyện của người lao động, buộc họ phải nỗ lực, cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu mà tổ chức đề ra. Đây là một quá trình bao gồm các bước cơ bản như: Xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả tạo động lực.
Các biện pháp tạo động lực với mỗi đối tượng khác nhau cũng sẽ không giống nhau do nhu cầu và sự thỏa mãn của họ là khác nhau”. Lợi ích của việc tạo động lực làm việc Để tìm hiểu về sự cần thiết của việc tạo động lực làm việc cho người lao động, để tìm hiểu trên 3 khía cạnh: đối với cá nhân người lao động, đối với bản thân doanh nghiệp và đối với xã hội. Đối với cá nhân người lao động Khi có động lực làm việc, người lao động sẽ hăng say làm việc, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp, tổ chức. Từ đó nâng cao hiệu quả công việc cũng như năng suất lao động, khả năng tay nghề, chuyên môn của người lao động cũng được phát huy tối đa.
Bên cạnh đó còn phát huy được tính sáng tạo của người lao động, đồng thời gia tăng sự gắn bó giữa cá nhân người lao động với công việc, giúp họ có thể tự hoàn thiện được bản thân mình. Tăng sự gắn bó với công việc và công ty hiện tại; người lao động, nhân viên khi công việc thuận lợi thì bản thân cảm thấy có ý nghĩa, cảm thân mình quan trọng và có ích và từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân. Đối với doanh nghiệp N guồn nhân lực trong tổ chức sẽ được sử dụng hiệu quả nhất và có thể khai thác tối ưu các khả năng của người lao động và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Tạo động lực làm tăng năng suất lao động của tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí và góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp, tổ chức.
Tạo động lực làm việc còn tạo sự gắn kết giữa người lao động và doanh nghiệp. Hình thành nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ nhân viên giỏi, giữ chân và thu hút nhân tài có tâm huyết với nghề, doanh nghiệp, đồng thời tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức, góp SVTH: guyễn Thị Sương 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. gô Minh Tâm phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức. Đối với xã hội Động lực làm việc giúp các cá nhân có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích của bản thân, đời sống tinh thần của mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội.