Đặt vấn đề nghiên cứu Hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng đã tạo ra cơ hội cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển và tự khẳng định mình, song nó cũng tạo ra những thách thức lớn mà các Ngân hàng phải đối mặt. Trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt như vậy, khi mà thị phần của các ngân hàng dần bị chiếm chỗ bởi các định chế tài chính, các Ngân hàng thương mại Việt Nam phải làm gì để giữ vững vị thế của mình? Để tồn tại và phát triển lâu bền trong thị trường tài chính không phải dễ, nó đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có khả năng cạnh tranh trên thị trường, nhằm cũng cố và mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận và có khả năng chống đỡ, vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh. Khả năng cạnh tranh của Ngân hàng thương mại được đánh giá qua các yếu tố: khả năng tài chính; công nghệ; nguồn nhân lực; khả năng quản trị điều hành; mạng lưới hoạt động; mức độ đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh; …Đó là những yếu tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của Ngân hàng thương mại, trong đó nguồn nhân lực được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu. Vấn đề cạnh tranh về nguồn nhân lực cũng đang là một vấn đề đáng quan tâm và luôn là vấn đề nóng bỏng tại các Ngân hàng.
Nhiều Ngân hàng đã nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực, xem họ chính là tài sản, nguồn lực quan trọng của tổ chức mình. Một Ngân hàng có thể có công nghệ hiện đại, chất lượng dịch vụ tốt, cơ sở vật chất mạnh nhưng nếu thiếu lực lượng lao động làm viê ̣c có hiê ̣u quả thì ngân hàng đó khó có thể tạo dựng được lợi thế cạnh tranh. Việc làm thế nào để khai thác tốt nguồn lực ấy để phục vụ phát triển chính mình cũng như tận dụng tối đa nguồn lực ấy để phát triển xã hội là một vấn đề đặt ra mang tính cấp thiết đối với các nhà quản lý nói chung và nhà quản trị nhân lực nói riêng. Để quản lý có hiệu quả nguồn lực quan trọng ấy điều đầu tiên phải hiểu và hiểu rõ về con người, coi con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển.
Đồng thời tạo điều kiện 2 để phát huy hết khả năng tiềm ẩn ở trong mỗi con người. Có như thế sẽ không bị lãng phí nguồn lực và tạo động lực thúc đẩy hoàn thiện cá nhân và phát triển tổ chức. Để có được điều đó thì đòi hỏi công tác quản trị nguồn nhân lực phải có những chính sách thỏa đáng để làm hài lòng nhân viên, thu hút và giữ chân những nhân viên có năng lực, tạo động lực để nhân viên hết lòng vì công việc đem lại hiệu quả kinh doanh cho đơn vị. Theo các chuyên gia nguồn nhân lực, tạo động lực làm việc cho nhân viên là một nhiệm vụ quan trọng để phát triển nguồn nhân lực bền vững.
Tất nhiên, nhiệm vụ này phải được thực hiện trên một số tiêu chí cho các vị trí khác nhau và phải được thực hiện định kỳ. Tạo động cơ làm việc được xem như là yếu tố then chốt trong công tác quản trị nguồn nhân lực, là kết quả tổng hòa tác động đến con người. Nhận thức được tầm quan trọng này sẽ giúp nhà quản lý có những chính sách hợp lý để thúc đẩy động cơ làm việc của nhân viên, do vậy đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tín dụng tại các chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.Cần Thơ” được chọn để nghiên cứu. Kết quả phân tích này kỳ vọng sẽ giúp cho lãnh đạo các Ngân hàng có được công cụ để tạo động lực làm việc cho nhân viên mình, nâng cao mức độ thỏa mãn cũng như mức độ gắn kết của họ đối với tổ chức.
Câu hỏi nghiên cứu: (1) Động lực làm việc là gì? (2) Động lực làm việc của nhân viên tín dụng tại các chi nhánh Ngân hàng thương mại cố phần trên địa bàn TP Cần Thơ đang ở mức nào? (3) Đâu là các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của các nhân viên tín dụng tại các Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Cần Thơ? 3 1. Mục tiêu nghiên cứu: 1.1 Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tín dụng tại các Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.2 Mục tiêu cụ thể: - Phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho nhân viên tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn TP Cần Thơ. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tín dụng tại các chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Cần Thơ. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển động lực làm việc của nhân viên tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Cần Thơ.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai đoạn chính : (1) Nghiên cứu sơ bộ. Thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách thảo luận nhóm với 5 nhân viên Ngân hàng cấp Trưởng bộ phận trở lên, từ đó xây dựng thang đo nháp, nghiên cứu định lượng được thực hiện tiếp theo sẽ thực hiện phỏng vấn 10 nhân viên theo cách lấy mẫu thuận tiện để hiệu chỉnh thang đo; (2) Nghiên cứu chính thức. Thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả nghiên cứu sơ bộ.
Mẫu điều tra trong nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với số mẫu tối thiểu bằng số biến * 5 hiện đang làm việc toàn thời gian tại các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Cần Thơ. Bảng câu hỏi khảo sát do đối tượng tự trả lời và là công cụ chính để thu thập dữ liệu. Đối tượng là những nhân viên tín dụng Ngân hàng trên địa bàn TP. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 nhằm: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory Factor Analysis) để rút gọn các biến quan sát và xác định lại các nhóm 4 trong mô hình nghiên cứu; Phân tích hồi quy để xem xét mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc.
Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực cho cho các nhân viên tín dụng tại các Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP. - Phạm vi nghiên cứu: Nhân viên tín dụng tại các Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP. - Thời gian nghiên cứu: Động lực làm việc luôn thay đổi theo thời gian, tác giả chỉ tiến hành phỏng vấn thu thập thông tin, dữ liệu thu thập trong năm 2016. Mô hình và các biến trong nghiên cứu: Từ cơ sở các học thuyết và các nghiên cứu tại phần tổng quan tài liệu nghiên cứu, đề tài nghiên cứu này tiến hành xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu với biến phụ thuộc là Động lực làm việc cho nhân viên tín dụng, còn biến độc lập là các biến sau: Đặc điểm tính chất công việc; Điều kiện làm việc; Lương- thưởng; Đào tạo - thăng tiến; Mối quan hệ với cấp quản lý; Mối quan hệ vối đồng nghiệp; Vấn đề trao quyền; Vấn đề phúc lợi; Áp lực công việc.
Hàm hồi quy dự kiến được mô tả như sau: Động lực làm việc của nhân viên tín dụng = f(Đặc điểm tính chất công việc; Điều kiện làm việc; Lương- thưởng; Đào tạo - thăng tiến; Mối quan hệ với cấp quản lý; Mối quan hệ vối đồng nghiệp; Vấn đề trao quyền; Vấn đề phúc lợi; Áp lực công việc) 5 Khung mô hình dự kiến: Mối quan hệ với Mối quan hệ với Lãnh đạo Đồng nghiệp Vấn đề Vấn đề trao quyền Động lực Phúc lợi làm việc nhân viên Lương – tín dụng Đào tạo- Thưởng Thăng tiến Đặc điểm, tính Điều kiện chất công việc Áp lực trong làm việc Công việc Hình 1: Khung mô hình đề xuất Luận văn đưa ra các giả thuyết nghiên cứu như sau: H1: Cảm nhận của nhân viên hài lòng hơn với Đặc điểm, tính chất công việc thì họ sẽ có động lực làm công việc cao hơn. H2: Cảm nhận của nhân viên hài lòng hơn với Điều kiện làm việc thì họ sẽ có động lực làm công việc cao hơn. H3: Cảm nhận của nhân viên hài lòng hơn với Lương – Thưởng đang hưởng thì làm cho họ sẽ có động lực làm công việc cao hơn. H4: Cảm nhận của nhân viên hài lòng hơn với Đào tạo- Thăng tiến đang có thì họ sẽ có động lực làm công việc cao hơn.
H5: Cảm nhận của nhân viên hài lòng hơn với cấp Lãnh đạo quản lý thì họ sẽ có động lực làm công việc cao hơn. H6: Cảm nhận của nhân viên hài lòng hơn với Đồng nghiệp thì họ sẽ có động lực làm công việc cao hơn. 6 H7: Cảm nhận của nhân viên hài lòng hơn với Vấn đề trao quyền thì họ sẽ có động lực làm công việc cao hơn. H8: Cảm nhận của nhân viên hài lòng hơn với Phúc lợi của Ngân hàng thì họ sẽ có động lực làm công việc cao hơn.
H9: Cảm nhận của nhân viên ít bị Áp lực công việc thì họ sẽ có động lực làm công việc cao hơn. Bố cục của luận văn: Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu - Trình bày sự cần thiết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, một số căn cứ khoa học và thực tiễn, tổng quan về tài liệu cũng như mục tiêu nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận - Trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm nghiên cứu như : sự thỏa mãn công việc hay động lực làm việc. Xây dựng mô hình phục vụ cho việc nghiên cứu và đặt các giả thuyết nghiên cứu. Chƣơng 3: Phương pháp nghiên cứu - Trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định các thang đo nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu.
Chƣơng 4: Xử lý số liệu và kết quả nghiên cứu - Trình bày thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định mô hình và đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích đánh giá các kết quả có được.