BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM DƯƠNG THANH TÂM NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG VÀ GIÁM KHẢO ĐỐI VỚI KỲ THI LÂM SÀNG THEO CẤU TRÚC KHÁCH QUAN (OSCE) LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM DƯƠNG THANH TÂM NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG VÀ GIÁM KHẢO ĐỐI VỚI KỲ THI LÂM SÀNG THEO CẤU TRÚC KHÁCH QUAN (OSCE) NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG MÃ SỐ: 8720301 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHẠM LÊ AN 2. FAYE HUMMEL THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021.
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, với sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Lê An và GS. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực, khách quan do chính tác giả thực hiện và không vi phạm đạo đức nghiên cứu. Những số liệu, luận cứ phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, bàn luận được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau và có ghi rõ trích dẫn trong phần tài liệu tham khảo.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Phạm Dương Thanh Tâm. MỤC LỤC Lời cam đoan. i Danh mục các chữ viết tắt .v Danh mục các bảng. vi Danh mục các sơ đồ, biểu đồ .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Định nghĩa về Điều dưỡng. Định nghĩa về Kỳ thi lâm sàng theo Cấu trúc Khách quan (OSCE). Các khái niệm liên quan Kỳ thi lâm sàng theo Cấu trúc Khách quan (OSCE) 7 1.
OSCE trong lượng giá học phần của chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng chính quy, Đại học Y dược TP. Tổng quan tài liệu các nghiên cứu về nhận thức của sinh viên và giám khảo đối với Kỳ thi lâm sàng theo Cấu trúc Khách quan (OSCE). Nền tảng Học thuyết của nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Cỡ mẫu và quy trình chọn mẫu. Quy trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu.
Phương pháp phân tích dữ liệu. Kiểm soát Giá trị nội tại và ngoại tại của nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu. Đặc tính nền đối tượng nghiên cứu.
Điểm thi OSCE của sinh viên Điều dưỡng năm thứ 3. Nhận thức của sinh viên Điều dưỡng về kỳ thi OSCE. Mối tương quan giữa các phản hồi tiêu cực về kỳ thi OSCE. Mối liên quan giữa điểm thi OSCE với giới tính, dân tộc, nhận thức của sinh viên Điều dưỡng về kỳ thi OSCE.
Nhận thức của giám khảo về kỳ thi OSCE. Sự khác biệt trong nhận thức giữa sinh viên và giám khảo đối với kỳ thi OSCE. Kết quả khảo sát định tính. Nhận thức của sinh viên Điều dưỡng về kỳ thi OSCE.
Nhận thức của giám khảo về kỳ thi OSCE. Sự khác biệt trong nhận thức giữa sinh viên Điều dưỡng và giám khảo về kỳ thi OSCE. Ý kiến, đề xuất của sinh viên Điều dưỡng và giám khảo cho kỳ thi OSCE. Ý nghĩa của nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu .84 TÀI LIỆU THAM KHẢO .a PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng thống kê các nghiên cứu trong Tổng quan tài liệu. Phụ lục 2: Giấy phép sử dụng bộ câu hỏi Phụ lục 3: Bộ câu hỏi sử dụng trong nghiên cứu Phụ lục 4: Bản thông tin dành cho người tham gia nghiên cứu và chấp thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục 5: Danh sách người tham gia nghiên cứu; Chấp thuận của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu và các văn bản pháp lý có liên quan. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ĐHYD TP.HCM Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh BN Bệnh nhân GV Giảng viên SV Sinh viên TB ± ĐLC Trung bình ± độ lệch chuẩn KTC Khoảng tin cậy TIẾNG ANH AMEE The Association for Medical Hiệp hội Giáo dục Y Education in Europe khoa châu Âu ANA The American Nurses Association Hội Điều dưỡng Hoa Kỳ ATCS Center for Advanced Training Trung tâm Huấn luyện Clinical Simulation nâng cao Mô phỏng Lâm sàng BSN Bachelor of Science in Nursing Cử nhân Điều dưỡng CIV Construct-irrelevant Variance Đo lường tác nhân gây nhiễu không liên quan tới năng lực cần kiểm tra CU Construct Under-representation Đo lường năng lực không điển hình ICN The International Council of Nurses Hội đồng Điều dưỡng Thế giới MCQ Multiple Choice Question Câu hỏi trắc nghiệm OSCE Objective Structured Clinical Kỳ thi lâm sàng theo cấu Examination trúc khách quan UMP University of Medicine and Đại học Y dược Thành Pharmacy at HCMC phố Hồ Chí Minh. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Biến số nghiên cứu .1: Phân bố đặc tính nền của sinh viên Điều dưỡng tham dự kỳ thi OSCE.2: Phân bố đặc tính nền của giám khảo kỳ thi OSCE .3: Mô tả Điểm thi OSCE .4: Sinh viên đánh giá đặc tính của kỳ thi OSCE .5: Sinh viên đánh giá chất lượng của kỳ thi OSCE .6: Sinh viên đánh giá tính giá trị – độ tin cậy của Kỳ thi OSCE .7: Sinh viên đánh giá cách thức tổ chức của Kỳ thi OSCE .8: Sinh viên so sánh OSCE và các phương pháp lượng giá khác .9: Phân tích tương quan giữa các phản hồi tiêu cực về kỳ thi OSCE.10: Mối liên quan giữa điểm thi OSCE với đặc điểm giới tính, dân tộc của sinh viên Điều dưỡng .11: Phân tích tương quan Spearman giữa điểm thi OSCE với nhận thức của sinh viên Điều dưỡng về kỳ thi OSCE .12: Giám khảo đánh giá đặc tính của kỳ thi OSCE .13: Giám khảo đánh giá chất lượng của kỳ thi OSCE .14: Giám khảo đánh giá tính giá trị – độ tin cậy của kỳ thi OSCE .15: Giám khảo nhận xét chung về kỳ thi OSCE .16: So sánh sự khác biệt trong nhận thức giữa sinh viên Điều dưỡng và giám khảo đối với kỳ thi OSCE .17: Tổng hợp theo chủ đề các ý kiến của sinh viên Điều dưỡng về kỳ thi OSCE .18: Tổng hợp theo chủ đề các ý kiến của giám khảo về kỳ thi OSCE.
i DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Nền tảng Học thuyết của nghiên cứu.1: Quy trình chọn mẫu .2: Quy trình dịch ngược Bộ câu hỏi.3: Quy trình nghiên cứu .4: Biến số nghiên cứu .1: Minh họa mối tương quan giữa nhận thức của sinh viên Điều dưỡng với điểm thi OSCE .2: Cấu trúc phân tích theo chủ đề Nhận thức của sinh viên Điều dưỡng đối với Kỳ thi lâm sàng theo Cấu trúc Khách quan (OSCE) .3: Cấu trúc phân tích theo chủ đề Nhận thức của giám khảo đối với Kỳ thi lâm sàng theo Cấu trúc Khách quan (OSCE) .1: Phân bố điểm thi OSCE của sinh viên Điều dưỡng năm thứ 3 .1: Tương quan giữa Điểm thi OSCE với cảm nhận “SV có đủ thời gian thực hiện tại từng trạm trong OSCE” .2: Tương quan giữa Điểm thi OSCE với nhận định “Các hướng dẫn trong OSCE rõ ràng và minh bạch” .3: Phân tích Pareto các khía cạnh tiêu cực của OSCE .4: Phân tích Pareto các đề xuất của SV nhằm cải thiện kỳ thi OSCE .1: So sánh nhận thức của SV về đặc tính căng thẳng và gây sợ hãi của OSCE .2: So sánh nhận thức của SV về việc có đủ thời gian thực hiện tại từng trạm trong OSCE .3: So sánh nhận thức của SV về mức độ chân thực của môi trường và bối cảnh tại trạm thi OSCE .4: So sánh nhận thức của SV về tính giá trị – độ tin cậy của OSCE. ĐẶT VẤN ĐỀ Điều dưỡng là trái tim của hệ thống chăm sóc y tế. Ngành Điều dưỡng là tinh hoa của khoa học, đạo đức và nghệ thuật, các hoạt động nghề nghiệp của người Điều dưỡng đều biểu hiện ba đặc tính cốt yếu này, mà rõ ràng nhất là trong việc lập kế hoạch, thực hiện các hoạt động tư vấn và chăm sóc trực tiếp cho cá nhân, gia đình và cộng đồng. Do đó, việc huấn luyện để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp là điều đặc biệt đáng quan tâm trong giáo dục Điều dưỡng.
Trong đó việc giảng dạy và lượng giá năng lực thực hành lâm sàng thông qua Huấn luyện Mô phỏng, quy trình phản hồi sau thực hành (debriefing) và Kỳ thi lâm sàng theo Cấu trúc Khách quan (OSCE) là một trong những phương pháp phổ biến hiện nay, trong lĩnh vực khoa học sức khỏe nói chung và ngành Điều dưỡng nói riêng. OSCE đã và đang là xu thế đào tạo giúp người Điều dưỡng có năng lực hành nghề tốt, tăng lợi thế trong tuyển dụng sau tốt nghiệp vì hiện nay sự cạnh tranh về nhân lực nằm ở kỹ năng nghề nghiệp. “Kỳ thi lâm sàng theo Cấu trúc Khách quan, hay gọi tắt là OSCE, là một phương pháp đánh giá năng lực lâm sàng trong đó các thành phần của năng lực được đánh giá một cách có kế hoạch hoặc có cấu trúc, chú ý đến tính khách quan của bài kiểm tra.19) [29] Được sáng tạo và đề xướng lần đầu tiên vào năm 1975 tại Đại học Dundee, Anh Quốc, bởi Giáo sư Ronald M Harden [30], ngày nay Kỳ thi lâm sàng theo Cấu trúc Khách quan (OSCE) đã được ứng dụng toàn cầu như một phương pháp tiêu chuẩn để đánh giá năng lực lâm sàng cho các ngành Khoa học Sức khỏe, dù ban đầu chỉ dành riêng cho Sinh viên Y khoa. Những tài liệu sớm nhất cho thấy việc áp dụng OSCE trong giáo dục Điều dưỡng là khoảng năm 1982 tại Nam Phi và năm 1984 tại Canada [54], [66].
Điều dưỡng là một nghề nghiệp đặc thù liên quan đến sức khỏe và tính mạng của con người, môi trường lâm sàng vì vậy rất phức tạp, năng động và không ngừng tiến bộ. Do đó, việc huấn luyện một sinh viên tập sự thành một Điều dưỡng có khả năng làm việc chuyên nghiệp trong môi trường đầy biến động đó, là cả một thách thức rất lớn đối với giáo dục Điều dưỡng. Nhưng có thể nói, OSCE là một giải pháp. kịp thời và tích cực giúp rèn luyện và hình thành năng lực nghề nghiệp cho Sinh viên Điều dưỡng.
Dù có một số hoài nghi về phương pháp lượng giá OSCE, như là hao tổn kinh phí và sức lao động [51], sự căng thẳng của sinh viên [45], thậm chí đã phê bình vì hình thức thi OSCE theo trạm đã chia cắt công việc chăm sóc toàn diện của Điều dưỡng, không phản ánh giống với thực tế [56]. Nhưng có nhiều tác giả đồng thuận về độ tin cậy và tính giá trị của OSCE trong lượng giá năng lực lâm sàng [6], [10], [24], [27], [40], [42], [43], [59].