Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Na (ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung giải quyết bài toán định vị và đo lường sự nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiếp thị số trong bối cảnh thị trường địa phương có sự gia tăng nhanh chóng về mức độ cạnh tranh.

Lý do chọn đề tài Trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay, tiếp thị số (digital marketing) đã trở thành công cụ chiến lược đối với các tổ chức kinh doanh. Tại thành phố Huế – một trung tâm văn hóa, du lịch và kinh tế đang phát triển của khu vực miền Trung, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV/SMEs) liên tục gia tăng. Tuy nhiên, do đặc thù vùng miền và sự hạn chế về nguồn nhân lực chuyên trách, phần lớn các SMEs tại địa phương chưa khai thác triệt để tiềm năng của tiếp thị số để xây dựng thương hiệu và mở rộng tệp khách hàng. Đồng thời, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến (tính đến năm 2024, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 799 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo) khiến khách hàng gặp khó khăn trong việc phân biệt năng lực giữa các thương hiệu agency.

Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến FLYAZ (tiền thân là Flyads, thành lập từ năm 2016) đã tiến hành đổi tên và tái định vị thương hiệu vào năm 2022. Quá trình tái cấu trúc thương hiệu này đặt ra bài toán phức tạp về việc duy trì mức độ nhận diện đối với khách hàng cũ, đồng thời gia tăng độ phủ đối với khách hàng tiềm năng. Việc đo lường thực chứng mức độ nhận biết thương hiệu của FLYAZ trong tâm trí các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Huế là cơ sở thực tiễn cấp thiết để công ty điều chỉnh chiến lược tiếp thị, củng cố lợi thế cạnh tranh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Khóa luận xác định mục tiêu chung là đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu công ty Flyaz Digital Marketing của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu cụ thể được triển khai qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thương hiệu, tài sản thương hiệu và các cấp độ nhận biết thương hiệu.
  2. Đánh giá thực trạng mức độ nhận biết thương hiệu Flyaz Digital Marketing của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế thông qua dữ liệu khảo sát.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu FLYAZ đối với nhóm khách hàng mục tiêu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ nhận biết thương hiệu công ty Flyaz Digital Marketing của khách hàng DNNVV.
  • Đối tượng khảo sát: Các nhà quản lý, đại diện doanh nghiệp nhỏ và vừa tiềm năng cùng nhóm khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của FLYAZ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tài chính, kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực tế được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các lý thuyết kinh điển về quản trị thương hiệu, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng xử lý qua phần mềm thống kê.

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận Nghiên cứu vận dụng quan điểm thương hiệu tổng hợp của Ambler & Styles (1996), Philip Kotler và cấu trúc thương hiệu hai thành phần (chức năng và cảm xúc) của Hankinson (1996). Về mặt nhận diện, tác giả khai thác mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991) và tháp nhận biết thương hiệu của Kevin Keller (1993) với 4 cấp độ: Nhận biết đầu tiên (Top of Mind - TOM), Nhận biết không trợ giúp (Brand Recall), Nhận biết có trợ giúp (Brand Recognition) và Không nhận biết (Unaware of Brand). Đồng thời, tác giả kế thừa khung phân tích các yếu tố nhận diện thương hiệu theo Trương Đình Chiến (2005) gồm triết lý kinh doanh, hoạt động doanh nghiệp và hoạt động truyền thông thị giác.

Trên cơ sở lược khảo các công trình thực nghiệm liên quan (Trịnh Bửu Nam & Phạm Thị Thanh Nhàn, 2019; Trần Thị Vân, 2023; K. Ling và cộng sự, 2018; Shuwen Chen, 2024), mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, được cụ thể hóa thành 23 biến quan sát:

Nhóm biến Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Tên thương hiệu TH 4 (TH1 - TH4) Dễ nhận biết, dễ ghi nhớ, tạo ấn tượng, mang ý nghĩa rõ ràng.
Logo LG 4 (LG1 - LG4) Thiết kế độc đáo, dễ phân biệt, màu sắc nổi bật, thể hiện đặc trưng công ty.
Slogan SL 4 (SL1 - SL4) Ngắn gọn dễ hiểu, dễ nhớ, tạo ấn tượng mạnh, truyền tải thông điệp.
Quảng bá thương hiệu QB 4 (QB1 - QB4) Nội dung hấp dẫn, thông tin đầy đủ, hình thức đa dạng, đúng thời điểm.
Đồng phục nhân viên DP 4 (DP1 - DP4) Khác biệt, đẹp mắt, lịch sự, màu sắc thu hút.
Đánh giá chung (Biến phụ thuộc) DG 3 (DG1 - DG3) Dễ phân biệt với đối thủ, uy tín trong ngành, mức độ phổ biến rộng rãi.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của FLYAZ; tài liệu chuyên khảo về marketing; Báo cáo Tổng quan Digital Việt Nam 2024 (We Are Social); thống kê số lượng doanh nghiệp từ Hệ thống thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 5 chuyên gia am hiểu về thương hiệu tại đơn vị và các đại diện khách hàng nhằm hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát trong bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi cấu trúc gồm 3 phần với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Kích thước mẫu dự kiến xác định theo quy tắc thực nghiệm (tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $20 \times 5 = 100$ mẫu). Tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát thông qua Google Forms với sự hỗ trợ của phòng Account gửi qua Email, Zalo, Facebook. Cơ cấu mẫu dự kiến chia theo tỷ lệ: 30% khách hàng hiện hữu (36 mẫu) và 70% khách hàng tiềm năng (84 mẫu). Tổng số phiếu khảo sát hợp lệ thu thập và đưa vào phân tích thực tế là 117 mẫu.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và Excel thông qua các kỹ thuật:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn) để đánh giá đặc điểm mẫu khảo sát.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (yêu cầu Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phương pháp trích Principal Component với phép xoay Varimax; điều kiện: $0,5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải Factor Loading $> 0,5$, tổng phương sai trích Cumulative Variance $> 50%$, giá trị Eigenvalue $> 1$).
  • Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính và phòng ngừa hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$.
  • Kiểm định One-Sample T-Test để so sánh giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với từng nhân tố nhận diện thương hiệu ở mức ý nghĩa thống kê 95% ($\text{Sig.} \le 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về thương hiệu và nhận biết thương hiệu

Chương đầu tiên tập trung làm rõ hệ thống lý luận học thuật về cấu trúc thương hiệu, tài sản thương hiệu và các cấp độ nhận thức thương hiệu trong môi trường kinh doanh dịch vụ. Tác giả phân tích 4 chức năng cốt lõi của thương hiệu theo Nguyễn Quốc Thịnh & Nguyễn Thành Trung (2012): nhận diện và phân biệt, thông tin và chỉ dẫn, tạo cảm nhận và tin cậy, chức năng kinh tế. Đối với doanh nghiệp, thương hiệu là tài sản vô hình tạo ra giá trị gia tăng, giảm thiểu chi phí tiếp thị và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Bên cạnh lý thuyết, chương này tổng hợp số liệu thực tiễn về bối cảnh thị trường tiếp thị kỹ thuật số:

  • Tại Việt Nam (Báo cáo Digital 2024): Tính đến đầu năm 2024 có 78,44 triệu người sử dụng internet (đạt tỷ lệ 79,1% dân số), 72,70 triệu người dùng mạng xã hội (tăng 6,5 triệu người, tương đương 9,8% so với năm 2023) và 168,5 triệu kết nối di động. Trong tổng ngân sách quảng cáo 2,44 tỷ USD của cả nước, chi tiêu trên các kênh kỹ thuật số chiếm 1,28 tỷ USD (chiếm tỷ trọng 52,5%), trong đó ngân sách dành cho hình thức Influencers ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất (17,7%).
  • Tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Năm 2024 ghi nhận 554 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 31,2% so với 2023), nâng tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo trên địa bàn lên con số 799 đơn vị, tạo nên áp lực cạnh tranh thị phần dịch vụ rất lớn.

Chương 2: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu công ty Flyaz Digital Marketing của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính, nhân sự, hệ thống nhận diện và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 117 khách hàng doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến FLYAZ (mã số thuế: 3301599199) có trụ sở tại Tầng 7, Tòa nhà Vietinbank, 02 Lê Quý Đôn, phường Phú Hội, TP. Huế, do bà Dương Thị Diễm Hà làm Tổng giám đốc. FLYAZ cung cấp 7 nhóm giải pháp chuyên biệt: Booking Influencers, Xây kênh TikTok/Reels, Thiết kế Website/Landing Page, Xác nhận và chăm sóc Google Local, Chăm sóc Fanpage và thiết kế đồ họa, Dịch vụ chạy Ads đa nền tảng, Xây kênh và khởi tạo gian hàng Shopee/TikTok Shop. Bộ máy công ty tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành quản lý trực tiếp 3 bộ phận: Ads, Creative và Account.

Tình hình tài chính và nhân sự của FLYAZ giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh rõ nét biến động sau giai đoạn tái định vị:

Chỉ tiêu tài chính/nhân sự Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 10,830 11,936 9,375 +1,106 (+10,2%) -2,561 (-21,5%)
Tổng chi phí (tỷ đồng) 6,831 8,925 7,004 +2,094 (+30,6%) -1,921 (-21,5%)
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 3,999 3,011 2,371 -0,988 (-24,7%) -0,640 (-21,3%)
Quy mô nhân sự (người) - 15 (4 nam, 11 nữ) 13 (3 nam, 10 nữ) - -2 người (2024 còn 10 người)

Về hệ thống nhận diện thương hiệu hiện tại:

  • Tên gọi FLYAZ là sự tích hợp giữa "FLY" (khát vọng vươn cao, đưa thương hiệu cất cánh) và "AZ" (From A to Z - cung cấp giải pháp toàn diện trọn gói).
  • Logo sử dụng biểu tượng hình thoi liên kết, phông chữ sans-serif viết thường màu gradient kết hợp định vị "DIGITAL AGENCY".
  • Khẩu hiệu: "Flyaz - Take your brand on high".
  • Đồng phục: Áo polo màu đen có cổ, in logo thương hiệu ở ngực trái và sau lưng.
  • Hoạt động quảng bá kết hợp truyền thông trực tuyến (chạy quảng cáo đa nền tảng, quản trị Fanpage, seeding cộng đồng) và các chương trình trực tiếp (tham gia sự kiện TikTok Agency Upfront 2024, làm diễn giả workshop Xúc tiến thương mại điện tử, talkshow tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và tiếp nhận thực tập sinh hàng năm).

Dữ liệu khảo sát thực tế trên mẫu 117 khách hàng doanh nghiệp tại Huế ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học như sau:

Tiêu chí phân loại Nhóm đối tượng Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 49 41,9
Nữ 68 58,1
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 29 24,8
Từ 26 đến 35 tuổi 64 54,7
Từ 36 đến 50 tuổi 21 17,9
Trên 50 tuổi 3 2,6
Lĩnh vực kinh doanh F&B – Shop bán lẻ 38 32,5
Beauty & Spa 25 21,4
Chăm sóc sức khỏe 18 15,4
Văn phòng – Công ty 17 14,5
Dịch vụ giải trí 9 7,7
Giáo dục 8 6,8
Lĩnh vực khác 2 1,7
Ngân sách marketing/tháng Dưới 5 triệu đồng 34 29,1
Từ 5 đến 10 triệu đồng 53 45,3
Từ 11 đến 15 triệu đồng 22 18,8
Trên 15 triệu đồng 8 6,8

Kết quả xử lý trên SPSS 20 thông qua các bước kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson, mô hình hồi quy đa biến và One-Sample T-Test đã lượng hóa chi tiết mức độ tác động của 5 nhân tố (Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Quảng bá thương hiệu, Đồng phục) đối với nhận thức thương hiệu FLYAZ, đồng thời xác định các nguyên nhân cốt lõi khiến một bộ phận doanh nghiệp tại Huế chưa nhận biết đầy đủ về thương hiệu sau khi đổi tên.

Chương 3: Các giải pháp cải thiện và nâng cao mức độ nhận biết của thương hiệu FLYAZ

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả xây dựng định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống nhận diện:

  • Giải pháp về Tên thương hiệu: Tăng cường truyền thông giải thích ý nghĩa tên gọi FLYAZ ("From A to Z") gắn với định vị cung cấp dịch vụ tiếp thị trọn gói để khắc phục tình trạng khách hàng quen thuộc với tên gọi cũ Flyads.
  • Giải pháp về Logo: Chuẩn hóa tính đồng bộ của biểu tượng hình thoi và màu sắc gradient trên toàn bộ các kênh hiển thị kỹ thuật số và ấn phẩm truyền thông thực tế.
  • Giải pháp về Slogan: Truyền thông nhất quán thông điệp "Take your brand on high", gắn liền khẩu hiệu với các case-study thành công thực tế của khách hàng tại Huế.
  • Giải pháp về Hoạt động quảng bá thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch tiếp thị số có nội dung phân tầng theo ngành nghề; gia tăng hiện diện tại các workshop, sự kiện thương mại điện tử địa phương; mở rộng mối quan hệ hợp tác học thuật với các trường đại học tại Huế để gia tăng uy tín thương hiệu.
  • Giải pháp về Đồng phục nhân viên: Tăng cường tính chuyên nghiệp của đội ngũ tiếp xúc khách hàng (bộ phận Account, tổ chức sự kiện) qua việc chuẩn hóa quy cách sử dụng đồng phục áo polo.
  • Các giải pháp bổ trợ: Tối ưu chi phí vận hành dịch vụ để cung cấp các gói giải pháp phù hợp với mức ngân sách phổ biến (5 – 10 triệu đồng/tháng) của các SMEs tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu nghiên cứu

  • Phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh của FLYAZ qua số liệu tài chính: Doanh thu năm 2022 tăng trưởng 10,2% (đạt 11,936 tỷ đồng) nhưng sau đó suy giảm 21,5% vào năm 2023 (xuống còn 9,375 tỷ đồng); chi phí năm 2022 tăng mạnh 30,6% (đạt 8,925 tỷ đồng) khiến lợi nhuận trước thuế liên tục sụt giảm từ 3,999 tỷ đồng (2021) xuống 3,011 tỷ đồng (2022) và 2,371 tỷ đồng (2023). Quy mô nhân sự thu hẹp từ 15 người năm 2022 xuống 10 người năm 2024.
  • Làm rõ đặc trưng của tệp khách hàng SMEs tại thành phố Huế qua mẫu khảo sát 117 đơn vị: Nhóm khách hàng mục tiêu tiếp cận digital marketing tập trung lớn nhất ở độ tuổi 26 – 35 tuổi (54,7%); chiếm tỷ trọng áp đảo thuộc ngành F&B – Bán lẻ (32,5%) và Beauty & Spa (21,4%); mức chi trả ngân sách marketing hàng tháng phần lớn nằm ở phân khúc vừa và nhỏ từ 5 – 10 triệu đồng (45,3%) và dưới 5 triệu đồng (29,1%).
  • Kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo 23 biến quan sát, lượng hóa mức độ đánh giá của khách hàng đối với 5 thành tố nhận diện cốt lõi của FLYAZ.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất Khóa luận đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với hai nhóm chủ thể:

  • Đối với Công ty FLYAZ: Tập trung nguồn lực giải quyết điểm nghẽn sau tái định vị thương hiệu; tái cấu trúc chi phí vận hành; đóng gói sản phẩm dịch vụ phù hợp mức chi trả của SMEs địa phương; tăng cường hoạt động PR thông qua vai trò diễn giả chuyên môn tại các diễn đàn kinh doanh và trường đại học.
  • Đối với cơ quan chức năng thành phố Huế: Tạo điều kiện thuận lợi và môi trường kết nối giữa các hiệp hội doanh nghiệp, tạo các diễn đàn xúc tiến chuyển đổi số và hỗ trợ các doanh nghiệp quảng cáo truyền thông địa phương phát triển lành mạnh.

Đóng góp của khóa luận

  • Khóa luận đóng góp một nghiên cứu tình huống (case-study) thực tế về việc đo lường mức độ nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp B2B trong ngành dịch vụ tiếp thị số tại một thị trường cấp tỉnh/thành phố trực thuộc miền Trung, nơi có bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ 799 doanh nghiệp quảng cáo.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho ban giám đốc công ty FLYAZ nhằm đánh giá chính xác tác động của quyết định đổi tên thương hiệu từ Flyads sang Flyaz đối với tâm lý và mức độ nhận diện của khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Khóa luận áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với sự hỗ trợ từ tệp dữ liệu của phòng Account công ty FLYAZ, do đó tính đại diện thống kê cho toàn thể cộng đồng doanh nghiệp tại thành phố Huế còn ở mức tương đối.
  • Hạn chế về quy mô mẫu: Mẫu khảo sát định lượng thực tế dừng lại ở con số 117 người, dù thỏa mãn quy tắc tối thiểu cho phân tích nhân tố EFA nhưng chưa đủ lớn để thực hiện các phân tích phân nhóm chuyên sâu theo từng ngành nghề kinh doanh.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Khảo sát sơ cấp chỉ được tiến hành trong thời gian ngắn (từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024); số liệu tài chính thứ cấp của doanh nghiệp mới được cập nhật đến hết năm tài chính 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và mở rộng mô hình để nghiên cứu tác động của nhận biết thương hiệu tới ý định mua dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng B2B.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Truyền thông: Khóa luận là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng ứng dụng thang đo Likert, từ thiết kế bảng hỏi, thu thập dữ liệu qua Google Forms đến các bước phân tích kiểm định trên phần mềm SPSS 20 (Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-Test).
  • Người nghiên cứu đề tài về thương hiệu dịch vụ và B2B: Bảng hệ thống hóa 23 biến quan sát đo lường các yếu tố nhận diện (Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Quảng bá, Đồng phục) là khung tham chiếu hữu ích cho các đề tài đo lường tài sản thương hiệu của doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
  • Ban quản lý các agency truyền thông và digital marketing địa phương: Các số liệu thống kê về mức độ sẵn sàng chi trả ngân sách marketing của các doanh nghiệp F&B, Spa, Bán lẻ tại thành phố Huế cung cấp dữ liệu tham khảo giá trị cho việc định giá và đóng gói sản phẩm dịch vụ tiếp thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Lý do vì sao FLYAZ phải tiến hành đổi tên thương hiệu vào năm 2022 và việc này dẫn tới thách thức gì? Năm 2022, công ty chính thức đổi tên từ Flyads thành FLYAZ nhằm mục tiêu mở rộng quy mô, nâng cao uy tín và tái định vị doanh nghiệp từ một đơn vị quảng cáo đơn thuần thành một đơn vị cung cấp giải pháp tiếp thị số toàn diện ("From A to Z"). Thách thức đặt ra là sau khi đổi tên, mức độ nhận diện thương hiệu FLYAZ bị ảnh hưởng, khách hàng cũ vẫn ghi nhớ tên cũ Flyads, trong khi khách hàng mới khó phân biệt công ty với các đơn vị digital marketing khác tại Huế.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của FLYAZ trong giai đoạn 2021 – 2023 có xu hướng biến động như thế nào? Doanh thu của FLYAZ đạt 10,830 tỷ đồng năm 2021, tăng lên mức đỉnh 11,936 tỷ đồng năm 2022 (tăng 10,2%), nhưng sụt giảm mạnh xuống 9,375 tỷ đồng năm 2023 (giảm 21,5%). Chi phí hoạt động tăng vọt từ 6,831 tỷ đồng năm 2021 lên 8,925 tỷ đồng năm 2022 (tăng 30,6%) khiến lợi nhuận trước thuế của công ty sụt giảm liên tục: từ 3,999 tỷ đồng năm 2021 xuống 3,011 tỷ đồng năm 2022 (giảm 24,7%) và chỉ còn 2,371 tỷ đồng năm 2023 (giảm 21,3%).

3. Khung mô hình nghiên cứu thực nghiệm của khóa luận gồm những nhân tố nào? Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập: Tên thương hiệu (4 biến quan sát), Logo (4 biến quan sát), Slogan (4 biến quan sát), Quảng bá thương hiệu (4 biến quan sát), Đồng phục nhân viên (4 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc là Đánh giá chung mức độ nhận biết thương hiệu FLYAZ (3 biến quan sát), với tổng số 23 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ.

4. Mẫu khảo sát 117 khách hàng doanh nghiệp tại TP. Huế có đặc điểm nhân khẩu học và ngân sách như thế nào? Mẫu nghiên cứu có 58,1% đáp viên là nữ và 41,9% là nam. Về độ tuổi, nhóm 26 – 35 tuổi chiếm đa số với 54,7%, tiếp đến là dưới 25 tuổi (24,8%). Về lĩnh vực kinh doanh, ngành F&B – Shop bán lẻ chiếm tỷ lệ cao nhất (32,5%), tiếp theo là Beauty & Spa (21,4%). Về chi phí dành cho marketing mỗi tháng, 45,3% doanh nghiệp chi từ 5 – 10 triệu đồng, 29,1% chi dưới 5 triệu đồng, mức chi từ 11 – 15 triệu chiếm 18,8% và chỉ có 6,8% chi trên 15 triệu đồng.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích thống kê nào trên SPSS 20? Tác giả đã áp dụng quy trình xử lý dữ liệu định lượng gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Component, xoay Varimax), phân tích ma trận tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến kiểm định mô hình bằng ANOVA và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test cho từng biến thành phần.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Na đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và đánh giá thực trạng nhận biết thương hiệu của Công ty Cổ phần Tư vấn và Quảng cáo trực tuyến FLYAZ trong nhóm khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Huế. Dựa trên dữ liệu khảo sát 117 nhà quản lý và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn về nhận thức thương hiệu sau giai đoạn đổi tên từ Flyads sang FLYAZ. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị giúp FLYAZ củng cố hệ thống nhận diện, tối ưu hóa hoạt động truyền thông và định vị vững chắc tại thị trường dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số địa phương.