Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng giữ vai trò trụ cột trong việc hoàn thiện hạ tầng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội tại Việt Nam. Trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng, xi măng là vật liệu kết dính thủy lực cơ bản, đóng góp lớn vào sự phát triển của các công trình công nghiệp và dân dụng. Theo số liệu tổng quan ngành được tác giả trích dẫn, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất và tiêu thụ xi măng với tổng công suất thiết kế vượt mức 100 triệu tấn/năm. Trong đó, Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM) đạt công suất 33 triệu tấn/năm. Doanh thu toàn ngành vật liệu xây dựng (xi măng, sắt, thép) chiếm khoảng 11% GDP quốc gia.

Giai đoạn 2024–2025, ngành xi măng trong nước đối diện với nhiều áp lực tiêu thụ. Sản lượng tiêu thụ toàn ngành năm 2025 dự báo đạt 95–100 triệu tấn/năm (tăng 2–3%), nhưng nhu cầu nội địa năm 2024 chỉ dừng ở mức 60–62 triệu tấn và dự báo năm 2025 khoảng 60–65 triệu tấn; lượng xuất khẩu đạt khoảng 30–35 triệu tấn. Kênh xuất khẩu chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ tình trạng dư thừa nguồn cung xi măng của thị trường Trung Quốc, đồng thời clinker xuất khẩu chịu mức thuế suất 10%. Do đó, thị trường nội địa trở thành trọng tâm cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất và thương mại xi măng phải xây dựng chiến lược duy trì và mở rộng nhóm khách hàng tổ chức.

Tại thị trường Thừa Thiên Huế, Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Đồng Lâm đã tham gia cung ứng sản phẩm gần 10 năm. Nhóm khách hàng tổ chức của công ty bao gồm các nhà thầu xây dựng và các chủ cửa hàng vật liệu xây dựng (CHVLXD). Đây là những trung gian phân phối và đơn vị thi công trực tiếp quyết định lưu lượng tiêu thụ xi măng trên địa bàn. Nhằm nhận diện các động lực thúc đẩy hành vi lựa chọn sản phẩm của nhóm khách hàng này, tác giả thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm xi măng của Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Đồng Lâm đối với khách hàng tổ chức trên địa bàn thành phố Huế; từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao khả năng quyết định mua sản phẩm trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi mua của khách hàng tổ chức.
    • Thứ hai: Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm xi măng Đồng Lâm của khách hàng tổ chức trên địa bàn thành phố Huế.
    • Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng quyết định mua sản phẩm xi măng Đồng Lâm của khách hàng tổ chức trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự trung thành và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm xi măng của Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Đồng Lâm. Khách thể khảo sát là các khách hàng tổ chức (chủ cửa hàng vật liệu xây dựng và nhà thầu xây dựng) đã và đang sử dụng xi măng Đồng Lâm.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại địa bàn thành phố Huế và các địa bàn phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (thị xã Hương Trà, huyện Phú Vang).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp được tiến hành thu thập từ tháng 11/2024 đến tháng 01/2025 (đợt khảo sát thực tế diễn ra từ 15/02/2025 đến 10/03/2025).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết hành vi mua trong marketing công nghiệp (B2B) và quản trị sản phẩm:

  • Lý thuyết khách hàng và thị trường tổ chức: Tiếp cận quan điểm quản trị của Peter Drucker, Tom Peters và Anthony Reizenstein về giá trị khách hàng; phân loại khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài (người sử dụng, người mua, người hưởng thụ).
  • Mô hình hành vi mua B2B: Sử dụng mô hình của Webster và Wind (1972) và Philip Kotler, mô tả quá trình phản ứng của tổ chức trước các tác nhân marketing (4P) và các yếu tố môi trường (kinh tế, công nghệ, chính trị, pháp luật, cạnh tranh). Quá trình thông qua quyết định mua của doanh nghiệp trải qua 8 giai đoạn: (1) Ý thức vấn đề, (2) Mô tả khái quát nhu cầu, (3) Đánh giá tính năng hàng hóa, (4) Tìm hiểu người cung ứng, (5) Yêu cầu chào hàng, (6) Lựa chọn người cung cấp, (7) Thủ tục đặt hàng, và (8) Đánh giá người cung ứng.
  • Lý thuyết sản phẩm và chất lượng xi măng: Phân loại 5 cấp độ sản phẩm theo Kotler (2012) (Lợi ích cốt lõi, Sản phẩm chung, Sản phẩm mong đợi, Sản phẩm hoàn thiện, Sản phẩm tiềm ẩn); định nghĩa chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000, TCVN 5814:1994 và định nghĩa xi măng theo TCVN 5438:2016 (chất kết dính thủy lực dạng bột mịn, tạo hồ dẻo khi trộn với nước và đóng rắn trong không khí lẫn trong nước).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Hòa và Trần Viết Hương (2017), Lê Thị Diễm My (2020), Dhruv Grewal và cộng sự (1998), Hossler và Gallagher (1987), Vũ Tô Hiệu (2012). Tác giả thiết lập mô hình gồm 5 biến độc lập tác động thuận chiều (+) đến 1 biến phụ thuộc:
    • Giả thuyết H1: Hình ảnh công ty tác động thuận chiều đến quyết định mua.
    • Giả thuyết H2: Chất lượng cảm nhận tác động thuận chiều đến quyết định mua.
    • Giả thuyết H3: Giá cả tác động thuận chiều đến quyết định mua.
    • Giả thuyết H4: Dịch vụ khách hàng tác động thuận chiều đến quyết định mua.
    • Giả thuyết H5: Địa điểm bán hàng tác động thuận chiều đến quyết định mua.
Nhóm biến số Mã hóa Số lượng biến quan sát Căn cứ xây dựng thang đo
Hình ảnh công ty HACT1 – HACT4 4 Hiệu chỉnh từ Vũ Tô Hiệu (2012), Lê Minh Phước và Đoàn Thị Huế (2016)
Chất lượng cảm nhận CLCN1 – CLCN4 4 Hiệu chỉnh từ Vũ Tô Hiệu (2012)
Giá cả GC1 – GC4 4 Hiệu chỉnh từ Hossler và Gallagher (1987), Bùi Vũ Hưng (2014)
Dịch vụ khách hàng DVKH1 – DVKH6 6 Hiệu chỉnh từ Vũ Tô Hiệu (2012)
Địa điểm bán hàng DDBH1 – DDBH4 4 Hiệu chỉnh từ Vũ Tô Hiệu (2012)
Quyết định mua QĐM1 – QĐM3 3 Đề xuất dựa trên các nghiên cứu hành vi mua

Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu:

  • Căn cứ cỡ mẫu: Theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) cho phân tích EFA, cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($22 \times 5 = 110$ mẫu). Theo công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (2001): $n \ge 50 + 8m$ (với $m = 5$ biến độc lập), cỡ mẫu tối thiểu là $50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu. Nhằm hạn chế sai lệch và loại trừ phiếu không hợp lệ, tác giả xác định kích thước mẫu khảo sát chính thức là $n = 130$ khách hàng.
  • Quy trình chọn mẫu: Kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống và phân tầng theo tỷ lệ qua 3 bước:
    • Bước 1: Lập danh sách 9 đơn vị hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế gồm: (1) TP. Huế, (2) Huyện Phú Lộc, (3) Thị xã Hương Thủy, (4) Thị xã Hương Trà, (5) Huyện Nam Đông, (6) Huyện A Lưới, (7) Huyện Phú Vang, (8) Huyện Quảng Điền, (9) Huyện Phong Điền.
    • Bước 2: Rút ngẫu nhiên hệ thống với khoảng cách bước nhảy $k = 9/3 = 3$, chọn ngẫu nhiên điểm xuất phát là STT 1 (TP. Huế), thu được 3 khu vực khảo sát: TP. Huế (STT 1), TX. Hương Trà (STT 4) và Huyện Phú Vang (STT 7).
    • Bước 3: Phân bổ 130 quan sát theo tỷ lệ thị phần và mức độ phổ biến của sản phẩm do các chuyên gia bán hàng của công ty tư vấn: TP. Huế (70 khách hàng), Huyện Phú Vang (40 khách hàng), Thị xã Hương Trà (30 khách hàng).

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo phòng Hành chính - Nhân sự, Tiếp thị - Chiến lược giai đoạn 2022–2024; sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta F = F_t - F_0$) và so sánh số tương đối nhằm đánh giá biến động doanh thu, sản lượng và cơ cấu nhân sự.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi trực tiếp sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy trình xử lý thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 và Excel: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\ge 0.6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO đạt $0.5 - 1.0$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, trích nhân tố theo tiêu chuẩn Kaiser với Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến từng bước (kiểm định F qua phân tích ANOVA, đánh giá đa cộng tuyến qua VIF, kiểm tra tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson $1 < D < 3$) và kiểm định One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày cơ sở khoa học và lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ đặc điểm cạnh tranh của thị trường vật liệu xây dựng và áp lực cung vượt cầu của ngành xi măng Việt Nam. Xác định mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại Thừa Thiên Huế, phạm vi thời gian (2022–2025), phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp, công thức xác định cỡ mẫu 130 đối tượng, phương pháp phân tích thống kê và ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động phân phối của công ty.

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn bộ các khái niệm nền tảng về khách hàng tổ chức, cấu trúc thị trường B2B và mô hình hành vi mua sắm của các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại bán lại và cơ quan nhà nước. Khái quát các tiêu chuẩn kỹ thuật về sản phẩm xi măng (TCVN 5438:2016) và các cấp độ giá trị sản phẩm. Tổng thuật 9 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước và 4 công trình nghiên cứu nước ngoài về quyết định mua hàng. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với thang đo chi tiết gồm 22 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc đo lường quyết định chọn mua sản phẩm xi măng Đồng Lâm.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng tổ chức đối với sản phẩm xi măng Đồng Lâm trên địa bàn thành phố Huế

Nội dung chương tập trung vào hai mảng phân tích chính:

  1. Thực trạng tại Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Đồng Lâm:
    • Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp thành lập ngày 06/12/2005; Mã số thuế: 3300384306; Trụ sở tại số 105A Hùng Vương, phường Phú Hội, thành phố Huế; Người đại diện pháp luật: ông Phan Lê Dũng. Nhà máy xi măng Đồng Lâm chính thức khởi công xây dựng vào ngày 20/03/2006.
    • Tình hình vận hành và phân phối: Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng của bộ phận Tiếp thị & Chiến lược (phụ trách nhà phân phối và cửa hàng VLXD) và phòng Tiếp thị công trình (phụ trách các nhà thầu). Đánh giá biến động lao động, khối lượng và doanh số tiêu thụ xi măng giai đoạn 2022–2024; cơ chế chiết khấu bán hàng, cấu trúc kênh phân phối và các hoạt động xúc tiến thương hiệu.
  2. Kết quả phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp:
    • Đặc điểm mẫu: Thống kê cơ cấu mẫu khảo sát theo loại hình khách hàng tổ chức (nhà thầu, cửa hàng VLXD), thời gian hoạt động, quy mô tiêu thụ.
    • Kiểm định thang đo và mô hình hồi quy: Báo cáo hệ số Cronbach's Alpha của các nhóm thang đo; kết quả xoay nhân tố EFA; kiểm định KMO cho biến độc lập và phụ thuộc; kiểm tra tương quan Pearson; kiểm định phương sai ANOVA xác nhận sự phù hợp của mô hình hồi quy; xác định mức độ tác động của từng biến độc lập thông qua hệ số Beta chuẩn hóa; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và phân phối chuẩn của phần dư.
  3. Đề xuất giải pháp quản trị: Dựa trên kết quả hồi quy, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp can thiệp có tính định hướng cho doanh nghiệp:
    • Hình ảnh công ty: Gia tăng độ nhận diện thương hiệu, đẩy mạnh truyền thông đối ngoại và duy trì các chương trình trách nhiệm xã hội.
    • Địa điểm bán hàng: Hoàn thiện mạng lưới cung ứng tại các CHVLXD, tối ưu hóa chính sách vận chuyển và phương thức thanh toán linh hoạt.
    • Chất lượng cảm nhận: Bảo đảm tính đồng nhất về độ mịn, độ bám dính, màu sắc bao bì và duy trì quy cách khối lượng tịnh của bao xi măng theo tiêu chuẩn.
    • Dịch vụ khách hàng: Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật hiện trường cho nhà thầu, chuẩn hóa quy trình giải quyết khiếu nại, nâng cao chất lượng các hội thảo chuyên đề và điều chỉnh chính sách quà tặng, xúc tiến thương mại.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt những phát hiện chính rút ra từ quá trình nghiên cứu thực nghiệm. Nhận diện các mặt hạn chế của đề tài liên quan đến dung lượng mẫu và phạm vi địa lý. Đưa ra các kiến nghị quản lý đối với cơ quan quản lý nhà nước (về kiểm soát thị trường, bình ổn nguồn cung) và các kiến nghị chiến lược dành riêng cho Ban giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Đồng Lâm nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường miền Trung.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa mô hình quyết định mua sản phẩm xi măng của khách hàng tổ chức thông qua bảng câu hỏi 25 biến quan sát được chuẩn hóa theo thực tế ngành vật liệu xây dựng.

Các biến quan sát cụ thể trong mô hình nghiên cứu:

Nhóm nhân tố Biến quan sát Nội dung đo lường cụ thể
Hình ảnh công ty HACT1
HACT2
HACT3
HACT4
XMĐL là một thương hiệu uy tín trên thị trường.
Sản phẩm XMĐL được giới thiệu, quảng cáo hấp dẫn.
Công tác từ thiện, xã hội và bảo vệ môi trường của XMĐL rất tốt.
Quan hệ công chúng của XMĐL nổi bật hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Chất lượng cảm nhận CLCN1
CLCN2
CLCN3
CLCN4
Sản phẩm XMĐL có chất lượng tốt.
Sản phẩm XMĐL có độ mịn cao, độ bám dính tốt, màu sắc đẹp, dễ thao tác xây tô.
Trọng lượng bảo đảm đúng quy định.
Bao bì màu sắc đẹp, dễ phân biệt, dễ dàng vận chuyển và bảo quản.
Giá cả GC1
GC2
GC3
GC4
Giá bán của sản phẩm XMĐL hợp lý, phù hợp với chất lượng.
Giá bán của sản phẩm XMĐL có tính cạnh tranh mạnh.
Giá XMĐL tương đối ổn định, ít biến động.
Chính sách giá và chính sách chiết khấu, giảm giá, hoa hồng rất rõ ràng.
Dịch vụ khách hàng DVKH1
DVKH2
DVKH3
DVKH4
DVKH5
DVKH6
Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật tư vấn cho nhà thầu được thực hiện tốt và thường xuyên.
Nhân viên XMĐL sẵn sàng hỗ trợ, kịp thời giải quyết thắc mắc, khiếu nại.
Thông tin các chương trình khuyến mãi được thông báo rõ ràng, nhanh chóng.
Hoạt động chăm sóc khách hàng thường xuyên, đa dạng, ý nghĩa.
Hội thảo XMĐL tổ chức tốt, mang lại kiến thức bổ ích cho khách hàng.
Chính sách quà tặng của XMĐL cho khách hàng rất phù hợp.
Địa điểm bán hàng DDBH1
DDBH2
DDBH3
DDBH4
Sản phẩm XMĐL có mặt ở hầu hết các CHVLXD nên rất dễ dàng tìm mua.
CHVLXD bán sản phẩm XMĐL sẵn sàng nhiệt tình tư vấn, hỗ trợ.
Chính sách thanh toán của CHVLXD tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
Chính sách vận chuyển hợp lý và nhanh chóng.
Quyết định mua QĐM1
QĐM2
QĐM3
Quyết định chọn mua sản phẩm XMĐL.
Tiếp tục mua XMĐL khi có nhu cầu phát sinh.
Sẵn sàng giới thiệu sản phẩm XMĐL cho bạn bè, đối tác, đồng nghiệp.

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu làm rõ các dữ kiện hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Đồng Lâm:

  • Doanh nghiệp duy trì mô hình phân nhiệm kép: Bộ phận Tiếp thị & Chiến lược phụ trách trực tiếp các nhà phân phối và đại lý cửa hàng VLXD; Phòng Tiếp thị công trình đảm nhiệm công tác tư vấn kỹ thuật và bán hàng trực tiếp cho các nhà thầu thi công.
  • Đề xuất được 4 nhóm giải pháp can thiệp có tính ứng dụng trực tiếp, gắn liền với các mắt xích trong chuỗi bán lẻ vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế (uy tín thương hiệu, điều kiện thanh toán/vận chuyển tại điểm bán, kiểm soát độ ổn định lý hóa của xi măng và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật tại công trình).

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc chuyển giao một quy trình nghiên cứu thị trường B2B bài bản cho một doanh nghiệp sản xuất vật liệu địa phương, kết hợp phân tích thứ cấp các chỉ tiêu tài chính, sản lượng tiêu thụ với đo lường tâm lý học hành vi của khách hàng tổ chức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm giới hạn trong quá trình triển khai:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát: Dung lượng mẫu dừng ở mức 130 đối tượng do việc tiếp cận các chủ nhà thầu xây dựng và chủ cửa hàng vật liệu xây dựng gặp nhiều khó khăn về mặt thời gian và tính sẵn sàng hợp tác. Nghiên cứu mới chỉ lấy mẫu đại diện tại 3 địa bàn (thành phố Huế, thị xã Hương Trà, huyện Phú Vang), chưa bao phủ toàn bộ 9 huyện, thị xã của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hạn chế về thời gian thực địa: Đợt phát phiếu khảo sát trực tiếp diễn ra trong khoảng thời gian 25 ngày (từ 15/02 đến 10/03), có thể chịu ảnh hưởng bởi tính chu kỳ của mùa xây dựng đầu năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên các địa bàn lân cận thuộc khu vực miền Trung; kiểm chứng thêm các yếu tố trung gian như sự hài lòng, lòng trung thành thương hiệu hoặc rủi ro cảm nhận trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng B2B.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương khóa luận định lượng B2B, kỹ thuật vận dụng các công thức tính cỡ mẫu theo Hair và cộng sự (1998) hoặc Tabachnick và Fidell (2001), và quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống kết hợp phân tầng tỷ lệ.
  • Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng và xi măng: Tham khảo cấu trúc thang đo 25 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với đặc thù sản phẩm xi măng (độ bám dính, độ mịn, quy cách đóng gói, tư vấn kỹ thuật cho nhà thầu, chính sách công nợ tại cửa hàng VLXD) để ứng dụng vào công tác khảo sát định kỳ mức độ hài lòng của đối tác phân phối.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ nào để xác định cỡ mẫu điều tra là 130 khách hàng?
Tác giả dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận: tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($22 \times 5 = 110$ mẫu), và tiêu chuẩn phân tích hồi quy tuyến tính của Tabachnick và Fidell (2001) với công thức $n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu (với $m = 5$ biến độc lập). Cỡ mẫu 130 được lựa chọn nhằm thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện trên và dự phòng các phiếu không đạt yêu cầu.

2. Quy trình phân tầng và chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại Thừa Thiên Huế được tiến hành ra sao?
Tác giả đánh số 9 đơn vị hành chính của tỉnh từ 1 đến 9. Bước nhảy hệ thống được tính bằng $k = 9/3 = 3$. Từ điểm chọn ngẫu nhiên số 1 (TP. Huế), các điểm khảo sát tiếp theo được xác định là STT 4 (TX. Hương Trà) và STT 7 (Huyện Phú Vang). Tổng số 130 mẫu sau đó được phân bổ theo tỷ lệ độ phủ thị trường và khuyến nghị chuyên gia: TP. Huế chiếm 70 mẫu, Huyện Phú Vang 40 mẫu và Thị xã Hương Trà 30 mẫu.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các nhóm yếu tố nào và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Hình ảnh công ty (4 biến quan sát), (2) Chất lượng cảm nhận (4 biến quan sát), (3) Giá cả (4 biến quan sát), (4) Dịch vụ khách hàng (6 biến quan sát), (5) Địa điểm bán hàng (4 biến quan sát). Tổng cộng có 22 biến quan sát độc lập và 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua của khách hàng (3 biến quan sát), toàn bộ được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.

4. Dữ liệu ngành xi măng Việt Nam được tác giả trích dẫn phản ánh thực trạng cung - cầu như thế nào?
Theo số liệu khóa luận, Việt Nam đứng thứ 5 thế giới về sản xuất và tiêu thụ xi măng với tổng công suất thiết kế trên 100 triệu tấn/năm. Năm 2024, nhu cầu nội địa đạt 60–62 triệu tấn; dự báo năm 2025 nhu cầu nội địa khoảng 60–65 triệu tấn, xuất khẩu khoảng 30–35 triệu tấn và toàn ngành tiêu thụ 95–100 triệu tấn. Doanh thu ngành xi măng, sắt, thép ước tính đóng góp gần 11% GDP quốc gia. Ngành đối diện tình trạng dư cung nội địa và cạnh tranh xuất khẩu gay gắt từ Trung Quốc, cùng mức thuế xuất khẩu clinker là 10%.

5. Cơ cấu phân nhiệm tiếp thị khách hàng tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Đồng Lâm được tổ chức như thế nào?
Tại công ty, công tác tiếp thị khách hàng tổ chức được phân định rõ ràng giữa hai đơn vị: Bộ phận Tiếp thị & Chiến lược tập trung chăm sóc hệ thống các nhà phân phối chính thức và các chủ cửa hàng vật liệu xây dựng (khách hàng bán lại); trong khi đó, Phòng Tiếp thị công trình chịu trách nhiệm tiếp cận, chăm sóc và hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp cho các nhà thầu thi công xây dựng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Nhật đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi mua của khách hàng tổ chức (B2B) và các tiêu chuẩn kỹ thuật đặc thù của sản phẩm xi măng. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu 130 đối tượng được chọn lọc qua kỹ thuật ngẫu nhiên hệ thống và phân tầng tỷ lệ, đề tài đã xây dựng thành công thang đo gồm 5 nhóm yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm xi măng Đồng Lâm tại địa bàn thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu và 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ quản trị thiết thực giúp Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Đồng Lâm củng cố vị thế phân phối trên thị trường vật liệu xây dựng địa phương.