Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường nước giải khát tại Việt Nam có tiềm năng tăng trưởng lớn nhờ vào nền kinh tế duy trì tốc độ phát triển ổn định (tăng trưởng GDP năm 2022 đạt 8,02%, dự báo năm 2023 từ 6,47% đến 6,83%), điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và cơ cấu dân số trẻ (nhóm tuổi từ 15 đến 50 chiếm 63% dân số). Trong phân khúc hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), nước giải khát có gas (CSD) là nhóm sản phẩm có tần suất tiêu dùng cao nhưng đồng thời cũng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu lớn như Suntory PepsiCo và Coca-Cola. Để tối ưu hóa độ phủ thị trường, vai trò của kênh phân phối cấp 2 theo mô hình truyền thống (Nhà sản xuất – Nhà phân phối/Bán buôn – Nhà bán lẻ – Người tiêu dùng) giữ vị trí trung gian quyết định. Nhà phân phối không chỉ đóng vai trò dự trữ và cung ứng hàng hóa vật lý mà còn là cầu nối thực thi các chính sách chiết khấu, chương trình khuyến mãi và duy trì tương tác trực tiếp với các điểm bán lẻ thuộc kênh truyền thống (General Trade - GT) lẫn kênh tiêu dùng tại chỗ (On-premise).

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nước giải khát Thúy Vân (thành lập từ tháng 07/2019) là nhà phân phối chính thức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nước giải khát Suntory PepsiCo Việt Nam (SPVB) trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau hơn 4 năm vận hành, doanh nghiệp đã thiết lập mạng lưới điểm bán bao gồm các nhà hàng, quán ăn, quán cà phê, quầy tạp hóa và siêu thị mini. Tuy nhiên, trước sự biến động của sức mua, áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu đối thủ và đặc thù địa bàn miền núi, việc thấu hiểu hành vi lựa chọn nguồn hàng của các chủ điểm bán là yêu cầu cấp thiết để duy trì và mở rộng doanh số tiêu thụ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hoàng Minh Quang (ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do Tiến sĩ Trần Hà Uyên Thi hướng dẫn) được triển khai nhằm phân tích thực trạng và lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định nhập hàng của các nhà bán lẻ đối với dòng sản phẩm nước giải khát có gas Pepsi do đơn vị này cung ứng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi mua của khách hàng tổ chức và quyết định mua của các nhà bán lẻ đối với sản phẩm hàng hóa.
  2. Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của các nhà bán lẻ đối với sản phẩm nước giải khát có gas Pepsi được phân phối bởi Công ty TNHH MTV NGK Thúy Vân trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp quản trị marketing và phân phối nhằm thúc đẩy quyết định mua của các nhà bán lẻ, nâng cao sản lượng tiêu thụ cho công ty Thúy Vân trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của các nhà bán lẻ đối với sản phẩm nước giải khát có gas Pepsi do Công ty TNHH MTV NGK Thúy Vân phân phối.
  • Đối tượng khảo sát: Các chủ cơ sở kinh doanh thuộc kênh bán lẻ (nhà hàng, quán ăn, quán cà phê, quầy tạp hóa, siêu thị mini) đang nhập sản phẩm từ công ty trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống kênh phân phối trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và sản lượng tiêu thụ của công ty giai đoạn 2021 – 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023. Thời gian thực hiện khóa luận kéo dài từ ngày 02/10/2023 đến ngày 17/01/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào dòng sản phẩm nước giải khát có gas thương hiệu Pepsi thuộc quyền phân phối của công ty Thúy Vân tại thị trường mục tiêu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết kênh phân phối và hành vi khách hàng tổ chức của Philip Kotler & Gary Armstrong (2011, 2014), các khái niệm quản trị khách hàng của Peter Drucker (1954), Tom Peters (1987) và giáo trình Hành vi khách hàng của Nguyễn Văn Phát & Nguyễn Thị Minh Hòa (2015). Đề tài phân tích hành vi mua của doanh nghiệp thương mại (thị trường người mua đi – bán lại) với 3 tình huống mua điển hình (mua lặp lại không thay đổi, mua lặp lại có thay đổi, mua mới); 5 nhóm vai trò tham gia tiến trình mua (người sử dụng, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua, người gác cổng); 4 nhóm yếu tố chi phối (môi trường, tổ chức, quan hệ cá nhân, yếu tố cá nhân) và tiến trình mua 8 giai đoạn. Khóa luận vận dụng mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức do Webster và Wind (1972) xây dựng, kết hợp tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan của Võ Thị Thu Huyền (2023), Trần Thị Thu Hường, Trần Thị Mỹ Thuận (2016) và Đào Hoài Nam để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.

Tên biến Ký hiệu Số biến quan sát Khái niệm đo lường và nội dung chính Nguồn tham khảo
Sản phẩm SP 4 Hương vị đa dạng (SP1), bao bì bắt mắt (SP2), quy cách đóng gói thuận tiện (SP3), nhãn mác đầy đủ thông tin (SP4) Zaeema & Hassan (2016); Đề xuất của tác giả
Chính sách phân phối CSPP 6 Giá cạnh tranh (CSPP1), khuyến mãi điểm bán (CSPP2), chiết khấu đơn hàng lớn (CSPP3), thanh toán linh hoạt (CSPP4), đổi trả linh hoạt (CSPP5), giao hàng đúng hẹn (CSPP6) Võ Thị Thu Huyền (2023); Nguyễn Hoàng Hưng (2018); Đề xuất của tác giả
Hoạt động xúc tiến HDXT 4 Tần suất khuyến mãi (HDXT1), hỗ trợ vật phẩm trưng bày POSM (HDXT2), ưu đãi đẩy doanh số (HDXT3), hướng dẫn bán hàng (HDXT4) Võ Thị Thu Huyền (2023); Đề xuất của tác giả
Mối quan hệ MQH 4 Thăm hỏi lễ tết (MQH1), hội nghị khen thưởng (MQH2), hợp tác chiến lược (MQH3), sự tương tác của nhân viên bán hàng (MQH4) Võ Thị Thu Huyền (2023); Đề xuất của tác giả
Thị hiếu khách hàng TH 4 Phù hợp khách hàng mục tiêu (TH1), thương hiệu quen thuộc (TH2), thích ứng thay đổi nhu cầu (TH3), ưu đãi đảm bảo chất lượng (TH4) Nguyễn Hoàng Hưng (2018); Đề xuất của tác giả
Nhân viên bán hàng NVBH 5 Tần suất chăm sóc (NVBH1), kiến thức sản phẩm (NVBH2), thái độ lịch sự (NVBH3), tư vấn nhiệt tình (NVBH4), mức độ tác động đến quyết định (NVBH5) Nguyễn Thu Hà & Gizaw (2014); Đề xuất của tác giả
Quyết định mua QDM 3 Dự định tiếp tục nhập hàng (QDM1), tích cực giới thiệu sản phẩm (QDM2), ưu tiên nhập hàng dù giá biến động (QDM3) Zaeema & Hassan (2016); Đề xuất của tác giả

Các biến quan sát được đánh giá thông qua thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ: (1) Rất không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Trung lập, (4) Đồng ý, (5) Rất đồng ý.

Quy trình nghiên cứu định lượng được triển khai qua các bước sau:

  • Xác định quy mô mẫu: Theo quy tắc của Hair et al. (2014), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n \ge 5 \times 30 = 150$). Đồng thời, theo tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991), quy mô mẫu cần thỏa mãn công thức $n \ge 8 \times m + 50$ (với $m = 7$ biến gồm cả biến kiểm soát/độc lập, kích thước tối thiểu là $8 \times 7 + 50 = 106$). Tác giả ấn định kích thước mẫu khảo sát chính thức là $n = 150$ đơn vị bán lẻ.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất kết hợp giữa chọn mẫu thuận tiện (dựa trên cơ sở dữ liệu khách hàng sẵn có của công ty Thúy Vân) và chọn mẫu định mức (phân bổ theo loại hình kinh doanh: quán ăn, quán cà phê, nhà hàng, quầy tạp hóa, siêu thị mini).
  • Thu thập dữ liệu: Bảng hỏi gồm 3 phần (giới thiệu mục đích; nội dung thang đo 29 biến; thông tin phân loại đối tượng) được phát trực tiếp tại điểm bán và gửi trực tuyến qua thiết bị di động.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) cơ cấu mẫu khảo sát.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số Alpha $> 0,6$ và hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item – Total Correlation $\ge 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: hệ số Factor Loading $\ge 0,5$; $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $\text{Sig.} < 0,05$; tổng phương sai trích Total Variance Explained $\ge 50%$; hệ số Eigenvalue $> 1$).
    4. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS để xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định các giả định về phân phối chuẩn phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$) và hiện tượng tự tương quan (hệ số Durbin – Watson).
    5. Kiểm định giá trị trung bình cảm nhận bằng One-Sample T-test với giá trị kiểm định $Test Value = 3$.
    6. Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) và kiểm định sâu Post-Hoc nhằm kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định mua theo lĩnh vực kinh doanh, thời gian hoạt động và doanh thu của nhà bán lẻ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm nước giải khát có gas, cấu trúc kênh phân phối FMCG và hành vi mua của khách hàng tổ chức. Tác giả trích dẫn định nghĩa kỹ thuật về nước giải khát có gas: là sản phẩm được nạp khí carbon dioxide ($CO_2$) dưới áp suất cao ở nhiệt độ thấp để ức chế vi sinh vật và kích thích vị giác người dùng. Về mặt phân phối, tác giả phân định rõ hai nhánh chính: kênh truyền thống GT (chợ, tạp hóa, đại lý) và kênh tiêu dùng tại chỗ On-premise (nhà hàng, quán ăn, quán giải khát).

Về cơ sở thực tiễn, chương này cung cấp bức tranh toàn cảnh về ngành nước giải khát Việt Nam dựa trên báo cáo của VIRAC và Tổng cục Hải quan:

  • Thực trạng sản xuất: Tăng trưởng trung bình giai đoạn 2015 – 2021 đạt 5,6%. Tổng sản lượng năm 2022 đạt xấp xỉ 10 triệu lít. 6 tháng đầu năm 2023, do chi phí đầu vào (bao bì, đường, nhôm, xăng dầu) tăng cao, sản lượng chung toàn ngành suy giảm 80% so với cùng kỳ, đồ uống không cồn giảm khoảng 6%.
  • Hoạt động xuất nhập khẩu: Năm 2022, kim ngạch nhập khẩu nước giải khát có gas đạt 137 nghìn USD (giảm 14% so với năm 2021). Kim ngạch xuất khẩu nước có gas đạt 44 nghìn USD (tăng 42% so với năm 2021).
  • Cấu trúc thị phần: Thị trường có tính chất tập trung cao, top 5 doanh nghiệp lớn nhất năm 2022 nắm giữ 57% thị phần. Trong đó, Suntory PepsiCo duy trì vị trí dẫn đầu thị phần theo giá trị ở các mảng nước ngọt có gas, nước ép hoa quả, nước đóng chai và nước uống thể thao; tiếp theo là Coca-Cola Việt Nam, Tân Hiệp Phát, URC và Red Bull.
  • Triển vọng: Doanh thu toàn ngành nước giải khát Việt Nam ước tính đạt 8,25 tỷ USD vào năm 2023 và được dự báo vượt mốc 10 tỷ USD vào năm 2027.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của các nhà bán lẻ đối với sản phẩm nước giải khát có gas Pepsi được phân phối bởi công ty TNHH MTV NGK Thúy Vân

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm:

  • Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV NGK Thúy Vân có trụ sở tại số 50 đường Khe Tre, thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, Thừa Thiên Huế; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Duy Bảo; hoạt động trong lĩnh vực bán buôn đồ uống không cồn và dịch vụ kho bãi. Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc, Giám sát bán hàng từ SPVB, Quản lý NPP, bộ phận Hành chính – Nhân sự, Admin DMS, Kế toán, Thủ kho, Nhân viên bán hàng và Lái xe giao hàng.
  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu ($n = 150$): Khảo sát ghi nhận phân bổ các nhà bán lẻ theo lĩnh vực kinh doanh (quán cà phê, quán ăn/nhà hàng, quầy tạp hóa, giải khát), thời gian hoạt động của cửa hàng, tần suất đặt hàng định kỳ và mức doanh thu đóng góp từ dòng sản phẩm Pepsi.
  • Kiểm định thang đo và phân tích định lượng:
    • Hệ số Cronbach's Alpha của cả 6 nhóm biến độc lập (SP, CSPP, HDXT, MQH, TH, NVBH) và biến phụ thuộc (QDM) đều vượt ngưỡng 0,6; hệ số tương quan biến – tổng của các biến quan sát đều $\ge 0,3$, đảm bảo tính nhất quán nội tại.
    • Phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc thỏa mãn các điều kiện: hệ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett's Test có giá trị $\text{Sig.} < 0,05$; tổng phương sai trích đạt trên 50% và giá trị Eigenvalue của các nhân tố rút trích đều lớn hơn 1.
    • Phân tích tương quan Pearson chỉ ra mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Kết quả hồi quy tuyến tính OLS: Mô hình có độ phù hợp thống kê cao, không vi phạm các giả định hồi quy (hệ số VIF đều nhỏ hơn 2 loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến, phần dư chuẩn hóa tuân theo phân phối chuẩn). Mức độ tác động chuẩn hóa của các yếu tố đến Quyết định mua sắp xếp theo chiều tăng dần như sau: Sản phẩm $\rightarrow$ Nhân viên bán hàng $\rightarrow$ Chính sách phân phối $\rightarrow$ Hoạt động xúc tiến $\rightarrow$ Mối quan hệ giữa NPP với nhà bán lẻ $\rightarrow$ Thị hiếu của khách hàng.
    • Kiểm định One-Sample T-test phản ánh đánh giá trung bình của các điểm bán đối với từng thành phần thuộc chính sách cung ứng của công ty Thúy Vân.
    • Kiểm định One-Way ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định nhập hàng giữa các nhóm nhà bán lẻ khi phân loại theo lĩnh vực kinh doanh, số năm hoạt động và quy mô doanh thu.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua của các nhà bán lẻ đối với sản phẩm nước giải khát có gas Pepsi được phân phối bởi công ty TNHH MTV NGK Thúy Vân

Từ các phát hiện nghiên cứu tại Chương 2, Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:

  • Giải pháp về Thị hiếu khách hàng: Theo dõi sát sao phản hồi của người tiêu dùng cuối cùng tại từng địa bàn xã thuộc huyện Nam Đông; hỗ trợ nhà bán lẻ nhập các dòng sản phẩm đúng thị hiếu (Pepsi vị nguyên bản, Pepsi không calo) và dung tích phù hợp với từng mùa vụ tiêu dùng.
  • Giải pháp về Mối quan hệ giữa NPP và nhà bán lẻ: Thiết lập chính sách chăm sóc định kỳ, tặng quà tri ân nhân dịp lễ tết; tổ chức các chương trình tích điểm, khen thưởng cho các đại lý bán lẻ có doanh số nổi bật; tăng cường liên kết kinh doanh lâu dài.
  • Giải pháp về Hoạt động xúc tiến: Bổ sung các vật phẩm quảng cáo điểm bán (POSM, dù che, bảng hiệu, kệ tủ trưng bày); gia tăng tần suất các đợt khuyến mãi ngắn hạn nhằm kích thích quy mô đơn hàng; đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân viên tại điểm bán.
  • Giải pháp về Chính sách phân phối: Rà soát lại bảng giá và chiết khấu bậc thang theo sản lượng nhằm cạnh tranh trực diện với đối thủ; tối ưu hóa lịch trình giao hàng qua phần mềm DMS để đáp ứng đơn hàng khẩn cấp; áp dụng phương thức thanh toán chuyển khoản và công nợ ngắn hạn linh hoạt.
  • Giải pháp về Nhân viên bán hàng: Nâng cao năng lực chuyên môn, sự hiểu biết về sản phẩm và phong cách phục vụ của đội ngũ tiếp thị; quy định rõ tần suất viếng thăm điểm bán; đào tạo kỹ năng xử lý khiếu nại và giao tiếp lịch sự nhằm gia tăng thiện cảm với chủ cửa hàng.
  • Giải pháp về Sản phẩm và quản trị nội bộ: Bảo đảm chất lượng bao bì nguyên vẹn trong quá trình lưu kho, vận chuyển; phối hợp chặt chẽ với SPVB để giải quyết kịp thời các lô hàng lỗi bao bì hoặc cận date.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu: Khóa luận đã chứng minh toàn bộ 6 nhóm yếu tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều đến Quyết định mua của các nhà bán lẻ tại huyện Nam Đông. Điểm cốt lõi là nghiên cứu xác lập được thứ tự ảnh hưởng của các biến độc lập thông qua hệ số hồi quy: biến "Thị hiếu của khách hàng" giữ vai trò chi phối mạnh nhất, tiếp đến là "Mối quan hệ giữa nhà phân phối với nhà bán lẻ", "Hoạt động xúc tiến", "Chính sách phân phối", "Nhân viên bán hàng" và sau cùng là "Sản phẩm". Kết quả này chỉ ra rằng đối với khách hàng B2B quy mô nhỏ (chủ điểm bán lẻ), áp lực nhu cầu từ người tiêu dùng cuối cùng và chính sách tương tác của nhà phân phối có sức nặng lớn hơn các thuộc tính cơ bản của bản thân sản phẩm (vốn đã được thương hiệu Pepsi định hình sẵn).

Về mặt đóng góp:

  • Về lý luận: Đề tài kiểm chứng mô hình hành vi mua tổ chức (Webster & Wind) và các lý thuyết tiếp thị kênh phân phối trong bối cảnh cụ thể của ngành hàng FMCG tại một thị trường cấp huyện đặc thù miền núi (Nam Đông, Thừa Thiên Huế). Khóa luận bổ sung thang đo tích hợp 29 biến quan sát phù hợp cho các điểm bán lẻ quy mô nhỏ thuộc cả kênh GT và On-premise.
  • Về thực tiễn: Công trình cung cấp bộ dữ liệu khảo sát 150 điểm bán trên địa bàn, làm rõ cơ cấu tiêu thụ, tần suất nhập hàng và các rào cản khiến nhà bán lẻ ngần ngại tăng sản lượng. Kết quả nghiên cứu trực tiếp cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV NGK Thúy Vân các luận cứ khoa học để điều chỉnh chính sách bán hàng, tối ưu hóa đội ngũ tiếp thị và định hình các gói hỗ trợ điểm bán hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số giới hạn trong phạm vi thực hiện:

  • Giới hạn về không gian và cỡ mẫu: Khảo sát chỉ dừng lại ở quy mô 150 nhà bán lẻ trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế; áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện kết hợp định mức) nên tính đại diện khái quát hóa cho toàn bộ thị trường tỉnh hoặc khu vực miền Trung còn hạn chế.
  • Giới hạn về đối tượng sản phẩm: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích dòng sản phẩm nước giải khát có gas mang nhãn hiệu Pepsi do một nhà phân phối duy nhất (công ty Thúy Vân) cung ứng, chưa mở rộng so sánh đa chiều với các dòng sản phẩm không gas (trà, nước tăng lực, nước tinh khiết) cũng như chưa đối chiếu trực tiếp với mạng lưới phân phối của đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát ra các huyện, thị xã lân cận hoặc toàn tỉnh Thừa Thiên Huế; gia tăng kích thước mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng; mở rộng mô hình sang các nhóm đồ uống không cồn khác và tích hợp các yếu tố về chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng (phần mềm DMS, đặt hàng qua ứng dụng di động B2B).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về hành vi mua của khách hàng tổ chức (B2B) hoặc quản trị kênh phân phối FMCG.

Phần nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:

  • Thiết kế hệ thống thang đo 29 biến quan sát gắn liền với hoạt động phân phối hàng tiêu dùng nhanh tại các điểm bán lẻ truyền thống.
  • Trình tự xử lý dữ liệu định lượng chuẩn mực trên SPSS 20.0 (từ thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, tương quan Pearson, hồi quy đa biến OLS đến các kiểm định sâu One-Sample T-test và One-Way ANOVA).
  • Căn cứ thực tiễn giúp các nhà quản trị đại lý, nhà phân phối độc quyền cấp huyện định hình phương thức tương tác và tối ưu hóa chính sách chiết khấu cho mạng lưới bán lẻ tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị nào là đối tác cung cấp sản phẩm cho Công ty TNHH MTV NGK Thúy Vân và công ty giữ vị trí nào trong chuỗi cung ứng?
Công ty Thúy Vân là đối tác phân phối chính thức của Công ty TNHH Nước giải khát Suntory PepsiCo Việt Nam (SPVB). Trong cấu trúc kênh phân phối hàng tiêu dùng nhanh, công ty đóng vai trò là nhà phân phối trung gian cấp 2 (Nhà sản xuất SPVB $\rightarrow$ Nhà phân phối Thúy Vân $\rightarrow$ Nhà bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng).

2. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo những tiêu chuẩn khoa học nào và số lượng chính thức là bao nhiêu?
Cỡ mẫu được tính toán dựa trên hai cơ sở: quy tắc của Hair et al. (2014) yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát ($5 \times 30 = 150$) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) yêu cầu $n \ge 8 \times m + 50$ (với $m = 7$ biến, kích thước tối thiểu là 106). Tác giả đã quyết định chọn quy mô mẫu chính thức là 150 nhà bán lẻ trên địa bàn huyện Nam Đông.

3. Mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu yếu tố và có những biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc (Quyết định mua - QDM). 6 biến độc lập gồm: Sản phẩm (SP - 4 biến quan sát), Chính sách phân phối (CSPP - 6 biến quan sát), Hoạt động xúc tiến (HDXT - 4 biến quan sát), Mối quan hệ giữa nhà phân phối với nhà bán lẻ (MQH - 4 biến quan sát), Thị hiếu của khách hàng (TH - 4 biến quan sát) và Nhân viên bán hàng (NVBH - 5 biến quan sát). Tổng cộng có 29 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.

4. Yếu tố nào có tác động lớn nhất và yếu tố nào tác động thấp nhất đến quyết định mua của các nhà bán lẻ?
Theo kết quả mô hình hồi quy OLS trong khóa luận, mức độ tác động tăng dần theo thứ tự: Sản phẩm $\rightarrow$ Nhân viên bán hàng $\rightarrow$ Chính sách phân phối $\rightarrow$ Hoạt động xúc tiến $\rightarrow$ Mối quan hệ giữa nhà phân phối với nhà bán lẻ $\rightarrow$ Thị hiếu của khách hàng. Như vậy, yếu tố "Thị hiếu của khách hàng" có mức độ tác động mạnh nhất và "Sản phẩm" có mức độ tác động thấp nhất trong số các biến có ý nghĩa thống kê.

5. Những đặc điểm nhân khẩu học nào của nhà bán lẻ được đưa vào kiểm định sự khác biệt bằng One-Way ANOVA?
Khóa luận đã tiến hành kiểm định ANOVA để xác định sự khác biệt về quyết định mua theo 3 đặc điểm chính của điểm bán: lĩnh vực kinh doanh của nhà bán lẻ (quán cà phê, quán ăn, tạp hóa...), thời gian hoạt động của cửa hàng (số năm hoạt động) và quy mô doanh thu từ việc bán nước giải khát Pepsi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hoàng Minh Quang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hành vi mua của khách hàng tổ chức trong kênh phân phối hàng tiêu dùng nhanh cấp huyện. Thông qua kỹ thuật xử lý định lượng trên mẫu khảo sát 150 nhà bán lẻ tại huyện Nam Đông (Thừa Thiên Huế), đề tài đã xác lập mô hình hồi quy chứng minh 6 nhân tố chi phối quyết định nhập hàng, trong đó thị hiếu khách hàng và mối quan hệ kênh phân phối giữ vai trò quyết định hàng đầu. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực trạng hoạt động của Công ty TNHH MTV NGK Thúy Vân, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kênh phân phối sản phẩm Suntory PepsiCo tại thị trường địa phương.