Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị tiếp thị (Marketing-Mix), chính sách phân phối đóng vai trò huyết mạch nhằm đưa sản phẩm đến đúng người tiêu dùng, đúng thời điểm và địa điểm với chi phí tối ưu. Tại thị trường hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) nói chung và ngành hàng nước giải khát tại Việt Nam nói riêng, cuộc cạnh tranh giành thị phần diễn ra gay gắt giữa các doanh nghiệp lớn như Coca-Cola, Suntory PepsiCo và Tân Hiệp Phát. Suntory PepsiCo Việt Nam—liên doanh thành lập năm 2013 giữa Tập đoàn Suntory và PepsiCo—đã phát triển mạng lưới phân phối sâu rộng với các nhãn hiệu như Pepsi Cola, 7Up, 7Up Revive, Mirinda, ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu đạt 40% trong năm 2019.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Nhà phân phối (NPP) TNHH Thương mại Tổng hợp Thúy Vân là đơn vị phân phối các sản phẩm Suntory PepsiCo lớn thứ hai trên địa bàn. Tính đến tháng 10 năm 2019, mạng lưới khách hàng của NPP Thúy Vân bao gồm 1.568 nhà bán lẻ, 21 nhà bán buôn và 35 đại lý vừa và nhỏ. Đứng trước áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ cùng ngành và nguy cơ xuất hiện các nhà phân phối mới, việc duy trì sự gắn kết và thỏa mãn yêu cầu của mạng lưới bán lẻ trung gian trở thành yêu cầu cấp thiết. Để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, đề tài "Đánh giá của nhà bán lẻ về chính sách phân phối các sản phẩm nước giải khát thương hiệu Suntory PepsiCo của Nhà phân phối Thúy Vân trên địa bàn Thừa Thiên Huế" được thực hiện nhằm lượng hóa mức độ hài lòng của thành viên kênh, phát hiện các điểm nghẽn và đưa ra giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu đánh giá của các nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm nước giải khát thương hiệu Suntory PepsiCo tại thị trường Thừa Thiên Huế/Thành phố Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối nhằm nâng cao sức cạnh tranh của nhà phân phối.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến kênh phân phối, thành viên kênh và chính sách phân phối trong ngành hàng tiêu dùng nhanh.
    • Phân tích, đo lường thực trạng đánh giá của nhà bán lẻ về các thành phần cấu thành chính sách phân phối sản phẩm nước giải khát Suntory PepsiCo tại NPP Thúy Vân.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chính sách phân phối của Suntory PepsiCo và NPP Thúy Vân đối với mạng lưới bán lẻ trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự đánh giá của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm nước giải khát thương hiệu Suntory PepsiCo của NPP Thúy Vân.
  • Đối tượng điều tra: Chủ các cửa hiệu tạp hóa, điểm bán lẻ nước giải khát thuộc hệ thống phân phối của NPP Thúy Vân.
  • Phạm vi không gian: Các điểm bán lẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tập trung khảo sát tại các khu vực Phú Lộc, Phú Vang và Nam Đông.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; số liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019; toàn bộ thời gian thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 01/10/2019 đến ngày 22/12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết kinh điển về quản trị kênh Marketing của Bert Rosenbloom (1978, 2013), Stern và El-Ansary (1996), Philip Kotler và Gary Armstrong (2011), cùng giáo trình quản trị kênh phân phối của Trương Đình Chiến (2008, 2010). Các khái niệm cốt lõi bao gồm cấu trúc kênh liên kết dọc (Vertical Support Member - VSM) từ kênh cấp 0 đến kênh cấp 3, 8 chức năng cơ bản của kênh phân phối (nghiên cứu thị trường, xúc tiến khuếch trương, thương lượng, phân phối vật chất, thiết lập quan hệ, hoàn thiện hàng hóa, tài trợ, san sẻ rủi ro) và 4 nhóm chính sách khuyến khích thành viên kênh (chương trình giá, hỗ trợ xúc tiến quảng cáo, hỗ trợ quản lý bán, chính sách buôn bán và quan hệ hữu nghị).

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa các mô hình đánh giá thành viên kênh từ các công trình quốc tế như Skinner, Gassenheimer và Kelley (1992), Andaleeb (1996), Geyskens, Steenkamp và Kumar (1999), Schellhase, Hardock và Ohlwein (2000) cùng các nghiên cứu thực nghiệm trong nước tại Thừa Thiên Huế của Hoàng Hữu Hoát và Nguyễn Văn Hậu.

Giai đoạn nghiên cứu Phương pháp thực hiện Mục đích và quy mô dữ liệu
Nghiên cứu định tính sơ bộ Phỏng vấn sâu (In-depth Interview) nhân viên bán hàng, giám sát bán hàng Suntory PepsiCo và các chủ tiệm bán lẻ. Điều chỉnh thang đo từ 6 yếu tố lý thuyết truyền thống thành 8 nhóm yếu tố đặc thù thực tế (bổ sung Chính sách hỗ trợ và Chính sách thu hồi).
Nghiên cứu định lượng chính thức Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc (Structured Questionnaire) với thang đo Likert. Thu thập dữ liệu đánh giá thực tế từ $n = 150$ nhà bán lẻ trên địa bàn Phú Lộc, Phú Vang, Nam Đông.

Kích cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức tính mẫu của Cochran (1977) cho quần thể lớn ($N = 1.568$ nhà bán lẻ):

$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot q}{e^2} = \frac{(1{,}96)^2 \cdot 0{,}5 \cdot 0{,}5}{(0{,}08)^2} = 150{,}0625 \approx 150{,}1 \text{ (nhà bán lẻ)}$$

Trong đó:

  • $Z = 1{,}96$ tương ứng với độ tin cậy $95%$.
  • $p = 0{,}5$ (ước lượng tỷ lệ phân bố tối đa hóa phương sai mẫu $p \cdot q$).
  • $e = 8%$ ($0{,}08$) là sai số chọn mẫu cho phép.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa tại các tuyến bán hàng với sự phối hợp của đội ngũ nhân viên kinh doanh Suntory PepsiCo. Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua các công cụ:

  • Thống kê mô tả: Phân tích đặc điểm mẫu, cơ cấu sản phẩm, tần suất nhập hàng, doanh số và rào cản kinh doanh.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tiêu chuẩn hệ số Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng ($Item\text{-}Total\ Correlation$) $\ge 0{,}3$.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phép trích Principal Axis Factoring/Principal Components với phép xoay Varimax, yêu cầu hệ số $KMO \ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0{,}05$, hệ số tải nhân tố ($Factor\ Loading$) $\ge 0{,}3$, giá trị $Eigenvalue > 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$.
  • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến sự đánh giá chung bằng phương pháp Enter, kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($F$-test), kiểm tra đa cộng tuyến và hiện tượng tự tương quan.
  • Kiểm định One-Way ANOVA và Levene's Test: So sánh sự khác biệt trong mức độ hài lòng theo các nhóm thâm niên hoạt động của cửa hiệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kênh phân phối và chính sách phân phối

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa chuẩn mực về kênh phân phối, phân tích các dòng vận động trong kênh (dòng vật chất, dòng quyền sở hữu, dòng thanh toán, dòng thông tin và dòng xúc tiến). Tác giả làm rõ vai trò trung gian của nhà bán buôn và nhà bán lẻ trong việc điều hòa cung cầu hàng hóa tiêu dùng cá nhân.

Về cơ sở thực tiễn, chương tổng hợp dữ liệu báo cáo của Kantar Worldpanel năm 2019 về bức tranh FMCG tại Việt Nam:

  • Chỉ số CPI giảm từ 3,52% xuống 2,57%, GDP tăng 6,71%, doanh thu bán lẻ toàn ngành FMCG tăng 11,5%.
  • Thị trường nông thôn có mức tăng trưởng giá trị đạt 8,4% (so với 4,6% ở thành thị) và sản lượng tăng 5,4% (so với 1,6% ở thành thị).
  • Ngành hàng nước giải khát ghi nhận sự phân hóa rõ rệt: tại thành thị giảm 3,1% về giá trị và giảm 5,7% về khối lượng; ngược lại, tại nông thôn tăng trưởng 12,7% về giá trị và 8,7% về khối lượng.

Từ việc tổng quan các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 8 nhóm biến độc lập đo lường sự đánh giá của nhà bán lẻ:

Mã nhóm Tên thành phần thang đo Số lượng biến quan sát và nội dung tiêu biểu
CUNG Cung cấp hàng hóa 4 biến (C1 - C4: giao hàng đúng hẹn, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, chính sách đổi trả tốt).
NGHIEP Nghiệp vụ bán hàng 4 biến (C5 - C8: thái độ nhiệt tình/lịch sự, am hiểu sản phẩm, phản hồi kịp thời, hỗ trợ trưng bày).
CSVC Cơ sở vật chất & trang thiết bị 4 biến (C9 - C12: trang thiết bị trưng bày, vật phẩm quảng cáo POSM, thiết bị bán hàng, thông tin bảo trì).
HOTRO Chính sách hỗ trợ 6 biến (C13 - C18: chênh lệch giá trưng bày, chế độ thành viên, chiết khấu mục tiêu, khuyến mãi, đào tạo kiến thức, giải quyết hàng tồn kho).
QUANHE Mối quan hệ cá nhân 5 biến (C19 - C23: quà lễ Tết, thăm hỏi khi đau ốm, thấu hiểu khó khăn, hội nghị khách hàng/du lịch, sự gắn kết của nhân viên).
BANHANG Chính sách bán hàng 3 biến (C24 - C26: mức giá đảm bảo biên lợi nhuận, sự ổn định giá, thời hạn và điều khoản thanh toán).
THUHOI Dòng thu hồi & tái sử dụng Các tiêu chí về thu hồi vỏ chai thủy tinh, két nhựa, bao gói tái sử dụng và xử lý hàng hỏng hóc/hết hạn.
THONGTIN Thông tin bán hàng Cung cấp thông tin chương trình tiếp thị, bảng giá và chính sách kịp thời.

Chương 2: Phân tích đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối sản phẩm nước giải khát của thương hiệu Suntory PepsiCo tại Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày thực trạng kinh doanh và kiểm định định lượng chi tiết tại NPP Thúy Vân:

  1. Tổng quan đơn vị: NPP Thúy Vân tổ chức bộ máy phân phối ngành hàng Suntory PepsiCo chuyên trách, phục vụ mạng lưới 1.568 điểm bán lẻ trên địa bàn được phân công phụ trách. Doanh thu tiêu thụ các mặt hàng chủ lực gồm Pepsi, 7Up, Mirinda, Revive, Sting, Aquafina được theo dõi qua các năm 2018 – 2019.
  2. Thống kê mô tả mẫu khảo sát ($n = 150$):
    • Đa số cửa hiệu có thời gian hoạt động ổn định trên địa bàn nông thôn và ven đô.
    • Sản phẩm Suntory PepsiCo có độ phủ cao, tần suất nhập hàng phổ biến từ 1 đến 2 lần/tuần.
    • Yếu tố nhà bán lẻ quan tâm hàng đầu bao gồm tỷ lệ chiết khấu, giá cả ổn định và thời gian giao hàng.
    • Doanh thu bán lẻ đạt đỉnh điểm vào Quý II (mùa hè nắng nóng) và Quý IV (dịp Tết Nguyên đán).
    • Khó khăn lớn nhất của nhà bán lẻ là việc xử lý vỏ chai thủy tinh, tình trạng chậm trễ trong các chương trình trả thưởng khuyến mãi và áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu đối thủ.
  3. Kết quả phân tích thống kê suy diễn:
    • Kiểm định EFA biến phụ thuộc: Hệ số $KMO = 0{,}717$, kiểm định Bartlett đạt giá trị $Sig. = 0{,}001$, tổng phương sai trích đạt $70{,}586%$ và giá trị $Eigenvalue = 1{,}491$.
    • Hệ số tương quan Pearson: Xác định mối liên hệ tuyến tính thuận chiều có ý nghĩa thống kê giữa các thành phần chính sách phân phối với mức độ đánh giá chung của nhà bán lẻ, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
    • Phân tích hồi quy và ANOVA: Mô hình hồi quy đạt độ phù hợp cao với $Sig. < 0{,}05$. Các nhân tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của nhà bán lẻ lần lượt là Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Chính sách hỗ trợ, Cơ sở vật chất và Mối quan hệ cá nhân.
    • Kiểm định One-Way ANOVA: Phân tích sự khác biệt về sự hài lòng theo số năm hoạt động của cửa hiệu cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm cửa hàng lâu năm và nhóm mới mở đối với một số chính sách ưu đãi và hạn mức tín dụng.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao sự đánh giá của nhà bán lẻ

Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp NPP Thúy Vân giữ chân khách hàng hiện tại và gia tăng độ bao phủ thị trường:

  1. Nhóm giải pháp về chính sách bán hàng: Tối ưu hóa biểu giá bán sỉ nhằm đảm bảo biên lợi nhuận ổn định cho nhà bán lẻ; thiết lập kỳ hạn thanh toán linh hoạt cho các đại lý uy tín; công khai minh bạch bảng giá và các mức thưởng theo bậc doanh số.
  2. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ bán hàng: Chuẩn hóa quy trình viếng thăm điểm bán của nhân viên kinh doanh; tổ chức đào tạo chuyên sâu về kiến thức sản phẩm, kỹ năng giao tiếp và thái độ ứng xử; nâng cao trách nhiệm hỗ trợ sắp xếp, trưng bày sản phẩm trên quầy kệ.
  3. Nhóm giải pháp về hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị: Rà soát và cấp phát kịp thời tủ mát bảo quản nước ngọt, giá kệ trưng bày chuẩn hóa và vật phẩm nhận diện thương hiệu (POSM); thiết lập đường dây tiếp nhận và xử lý nhanh chóng các yêu cầu bảo trì, sửa chữa tủ mát hỏng hóc.
  4. Nhóm giải pháp về phát triển mối quan hệ: Duy trì chương trình chăm sóc khách hàng định kỳ, thăm hỏi và tặng quà vào các dịp lễ, Tết; hỗ trợ thăm hỏi khi chủ hộ kinh doanh gặp khó khăn, ốm đau; tổ chức chu đáo hội nghị khách hàng thường niên và chương trình du lịch tri ân cho các điểm bán đạt chỉ tiêu doanh số cao.
  5. Nhóm giải pháp về chính sách hỗ trợ và thu hồi: Nâng cao mức chiết khấu cho các gói trưng bày độc quyền; giải quyết triệt để vấn đề hàng tồn kho chậm luân chuyển; cải tiến quy trình thu đổi két, vỏ chai thủy tinh và đổi trả nhanh chóng đối với các sản phẩm bị xước, bẹp hoặc cận hạn sử dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thành công các chỉ số thực nghiệm phản ánh sự đánh giá của hệ thống phân phối trung gian đối với doanh nghiệp:

Chỉ tiêu thống kê Giá trị ghi nhận từ nghiên cứu Ý nghĩa thực nghiệm
Quy mô mẫu điều tra $n = 150$ nhà bán lẻ Đạt kích cỡ mẫu chuẩn theo công thức Cochran với sai số $8%$.
Kiểm định EFA biến phụ thuộc $KMO = 0{,}717$; $Sig. = 0{,}001$ Thang đo đạt giá trị hội tụ và tính thích hợp rất cao.
Phương sai trích biến phụ thuộc $70{,}586%$ Mô hình giải thích được hơn $70%$ độ biến thiên của sự đánh giá.
Giá trị Eigenvalue trích $1{,}491 > 1$ Nhân tố phụ thuộc đại diện chuẩn xác cho mức độ hài lòng chung.

Về mặt đóng góp khoa học và ứng dụng thực tiễn:

  • Đóng góp lý luận: Bổ sung và kiểm chứng thành công 2 nhân tố mới là "Chính sách hỗ trợ" (giải quyết tồn kho, chiết khấu mục tiêu) và "Chính sách thu hồi" (thu hồi vỏ chai, đổi trả hàng lỗi) vào mô hình đánh giá kênh phân phối FMCG truyền thống, phù hợp với đặc thù vận hành của ngành nước giải khát đóng chai tại Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban giám đốc NPP Thúy Vân và bộ phận Quản trị kênh của Suntory PepsiCo bức tranh định lượng chi tiết về mức độ hài lòng của 1.568 điểm bán lẻ trên địa bàn Thừa Thiên Huế; chỉ rõ các hạn chế trong khâu bảo trì tủ mát, thu hồi vỏ chai và thời hạn chiết khấu để kịp thời điều chỉnh chính sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn đã được tác giả chỉ rõ:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát: Do giới hạn về thời gian, nhân lực và kinh phí, nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu tại 3 khu vực (Phú Lộc, Phú Vang, Nam Đông), chưa bao phủ toàn bộ các huyện thị khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Dung sai mẫu: Nghiên cứu chấp nhận sai số chọn mẫu $e = 8%$ thay vì mức chuẩn $5%$ để đảm bảo tính khả thi trong thời gian khảo sát thực địa 1 tuần.
  • Đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ tập trung vào nhóm nhà bán lẻ (tiệm tạp hóa), chưa đi sâu phân tích đánh giá của 21 nhà bán buôn và 35 đại lý quy mô vừa và nhỏ trong hệ thống của NPP Thúy Vân.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu trên toàn tỉnh, áp dụng cấu trúc phương trình bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) hoặc so sánh đối sánh trực tiếp chính sách phân phối giữa Suntory PepsiCo với Coca-Cola trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình tính toán kích cỡ mẫu Cochran và quy trình phân tích SPSS hoàn chỉnh cho bài toán đánh giá kênh phân phối.
  • Nhà phân phối và doanh nghiệp thương mại ngành FMCG: Cung cấp khung tiêu chí thang đo thực tiễn để tự đánh giá mức độ hiệu quả của chính sách bán hàng, nghiệp vụ nhân viên thị trường và chính sách chăm sóc mạng lưới bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu và quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức tính cỡ mẫu của Cochran (1977) với mức độ tin cậy $95%$ ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = q = 0{,}5$ và sai số cho phép $e = 8%$. Kết quả tính toán đạt $n = 150{,}1$ và tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế trên $150$ nhà bán lẻ thuộc hệ thống NPP Thúy Vân.

2. Hai nhân tố mới nào được tác giả bổ sung vào mô hình nghiên cứu sau bước phỏng vấn sâu?
Sau khi thực hiện phỏng vấn sâu với các chuyên gia kênh, giám sát bán hàng và nhà bán lẻ, tác giả đã bổ sung 2 nhân tố mới là Chính sách hỗ trợ (bao gồm chênh lệch giá, tỷ lệ chiết khấu mục tiêu, giải quyết hàng tồn kho) và Chính sách thu hồi (thu hồi vỏ chai thủy tinh, két đựng, bao gói tái sử dụng và xử lý hàng lỗi hỏng).

3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với biến phụ thuộc ghi nhận các chỉ số thống kê nào?
Biến phụ thuộc đạt hệ số $KMO = 0{,}717$, kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa $Sig. = 0{,}001$, giá trị $Eigenvalue = 1{,}491$ và tổng phương sai trích đạt $70{,}586%$.

4. Dữ liệu thứ cấp của Kantar Worldpanel năm 2019 chỉ ra xu hướng nổi bật nào của ngành hàng đồ uống tại thị trường thành thị và nông thôn?
Báo cáo cho thấy tại thành thị, ngành hàng thức uống tăng trưởng âm (giảm $3{,}1%$ về giá trị và giảm $5{,}7%$ về khối lượng); trong khi tại nông thôn, ngành hàng này duy trì mức tăng trưởng dương rất tốt ($12{,}7%$ về giá trị và $8{,}7%$ về khối lượng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Bảo Trâm đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng chính sách phân phối sản phẩm nước giải khát Suntory PepsiCo của NPP Thúy Vân tại Thừa Thiên Huế thông qua phương pháp định lượng trên 150 nhà bán lẻ. Nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của chính sách giá, nghiệp vụ nhân viên bán hàng, chính sách hỗ trợ và thu hồi vỏ chai đối với mức độ hài lòng của thành viên kênh. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ đắc lực cho nhà phân phối trong việc củng cố thị phần và nâng cao hiệu quả quản trị kênh phân phối FMCG.