Nguyễn văn linh luận án tiến sĩ 2022

Luận án tiến sĩ nghiên cứu Nguyễn văn linh luận án tiến sĩ 2022, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

230
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của Luận án nghiên cứu

0.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của Luận án

0.2.1. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án

0.2.2. Câu hỏi nghiên cứu của Luận án

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Bố cục của Luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lịch sử và sự phát triển của Công bố thông tin phát triển bền vững

1.2. Mối quan hệ giữa Công bố thông tin phát triển bền vững và Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

1.2.1. Các nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

1.2.2. Các nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả tài chính tới công bố thông tin phát triển bền vững của doanh nghiệp

1.2.3. Các nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

1.3. Mối quan hệ của từng khía cạnh phát triển bền vững và Hiệu quả tài chính

1.4. Mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính tiếp cận theo phương pháp Meta-Analysis

1.5. Khoảng trống nghiên cứu

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG BỐ THÔNG TIN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

2.1. Cơ sở lý luận về công bố thông tin phát triển bền vững

2.1.1. Khái niệm về phát triển bền vững

2.1.2. Khái niệm về báo cáo phát triển bền vững

2.1.3. Lợi ích và chi phí khi công bố thông tin phát triển bền vững

2.1.3.1. Lợi ích của công bố thông tin phát triển bền vững
2.1.3.2. Chi phí khi công bố thông tin phát triển bền vững

2.1.4. Nội dung công bố thông tin phát triển bền vững

2.1.5. Mức độ công bố thông tin phát triển bền vững

2.1.6. Công bố thông tin phát triển bền vững theo hướng dẫn của Tổ chức sáng kiến Toàn cầu (GRI)

2.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính

2.2.1. Đo lường hiệu quả tài chính

2.3. Các lý thuyết được sử dụng

2.3.1. Các lý thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính

2.3.2. Lựa chọn lý thuyết

2.3.3. Xác định các biến được giải thích bởi các lý thuyết

2.4. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory)

2.5. Lý thuyết đại diện (Agency Theory)

2.6. Lý thuyết kinh tế chính trị (Political - Economy Theory)

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.1. Đối tượng xin ý kiến

3.2.2. Kết quả xin ý kiến nhà khoa học, chuyên gia và quản lý

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Các giả thuyết nghiên cứu

3.4.1. Mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

3.4.2. Quy mô của doanh nghiệp và công bố thông tin phát triển bền vững, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

3.4.3. Đòn bẩy tài chính và công bố thông tin phát triển bền vững, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

3.4.4. Pháp luật và mức độ công bố thông tin phát triển bền vững

3.4.5. Chất lượng kiểm toán (Big4) mối quan hệ với mức độ công bố thông tin phát triển bền vững

3.5. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.6. Dữ liệu nghiên cứu và thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.6.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.6.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.7. Phân tích nội dung, đánh giá mức độ công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.8. Phân tích dữ liệu

3.9. Phương pháp hồi quy thực hiện trong nghiên cứu

3.10. Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng

3.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng kết về công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay

4.2. Kết quả phân tích thống kê mô tả

4.3. Kết quả phân tích tương quan

4.4. Kết quả phân tích hồi quy

4.4.1. Kết quả hồi quy mô hình tổng quát 1

4.4.1.1. Mô hình với biến phụ thuộc HQTC là biến ROA
4.4.1.2. Mô hình với biến phụ thuộc HQTC là biến ROE
4.4.1.3. Mô hình với biến phụ thuộc HQTC là biến Tobin'Q

4.4.2. Kết quả hồi quy mô hình tổng quát 2

4.4.3. Kết quả các kiểm định

4.5. Kết quả kiểm định sự khác biệt về CBTT PTBV theo chất lượng kiểm toán (Big4)

4.6. Kết quả kiểm định sự khác biệt về CBTT PTBV theo ngành nghề kinh doanh (sản xuất – Phi sản xuất)

4.7. Kết quả kiểm định sự khác biệt về CBTT PTBT theo năm và thời điểm trước, sau khi có thông tư số 155/2015/TT-BTC

4.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

4.9. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.9.1. Thảo luận về thực trạng công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay

4.9.2. Thảo luận về mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.9.3. Thảo luận về ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, pháp luật, và chất lượng kiểm toán (Big4) đến công bố thông tin phát triển bền vững của doanh nghiệp

4.9.4. Thảo luận về ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

4.10. Đối với Nhà nước

4.11. Đối với doanh nghiệp niêm yết

4.12. Đối với các nhà đầu tư

4.13. Đối với các bên liên quan khác

4.14. Những đóng góp của luận án

4.15. Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01 PHIẾU XIN Ý KIẾN NHÀ KHOA HỌC, CHUYÊN GIA VÀ QUẢN LÝ

PHỤ LỤC 02 BẢNG TỔNG HỢP XIN Ý KIẾN NHÀ KHOA HỌC, CHUYÊN GIA VÀ QUẢN LÝ

PHỤ LỤC 03 BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG BỐ THÔNG TIN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA DOANH NGHIỆP THEO HƯỚNG DẪN GRI 4 TẠI VIỆT NAM

PHỤ LỤC 04 KẾT QUẢ MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC ROA

PHỤ LỤC 05 KẾT QUẢ MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC ROE

PHỤ LỤC 06 KẾT QUẢ MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC Tobin'Q

PHỤ LỤC 07 KẾT QUẢ MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC SR

PHỤ LỤC 08 DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án tiến sĩ Nguyễn Văn Linh 2022

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Linh năm 2022 tập trung vào nghiên cứu mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao, giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc công bố thông tin trong bối cảnh hiện đại.

1.1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án

Luận án đặt ra mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, nhằm xác định mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính. Câu hỏi nghiên cứu được xây dựng để hướng tới việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng, tập trung vào các doanh nghiệp có công bố thông tin phát triển bền vững.

II. Vấn đề và thách thức trong công bố thông tin phát triển bền vững

Công bố thông tin phát triển bền vững đang trở thành một yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện công bố này. Các thách thức bao gồm thiếu nguồn lực, kiến thức và sự quan tâm từ lãnh đạo doanh nghiệp.

2.1. Những khó khăn trong việc công bố thông tin

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu thập và công bố thông tin phát triển bền vững do thiếu nguồn lực và kiến thức. Điều này dẫn đến việc công bố thông tin không đầy đủ và không chính xác.

2.2. Tác động của việc không công bố thông tin

Việc không công bố thông tin phát triển bền vững có thể dẫn đến sự thiếu tin tưởng từ phía nhà đầu tư và các bên liên quan, ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

III. Phương pháp nghiên cứu trong luận án tiến sĩ 2022

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính. Các mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết và thực tiễn.

3.1. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thiết kế chặt chẽ, bao gồm các bước từ thu thập dữ liệu đến phân tích và đánh giá kết quả. Điều này đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của nghiên cứu.

3.2. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các giả thuyết về mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính, giúp định hướng cho việc phân tích dữ liệu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc công bố thông tin trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

4.1. Phân tích kết quả thống kê

Kết quả phân tích thống kê cho thấy rằng các doanh nghiệp có mức độ công bố thông tin phát triển bền vững cao thường có hiệu quả tài chính tốt hơn. Điều này chứng tỏ rằng việc công bố thông tin không chỉ là nghĩa vụ mà còn là cơ hội để doanh nghiệp phát triển.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để xây dựng các chính sách khuyến khích doanh nghiệp công bố thông tin phát triển bền vững, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính và tạo dựng niềm tin từ phía nhà đầu tư.

V. Kết luận và định hướng nghiên cứu tương lai

Luận án đã chỉ ra mối quan hệ quan trọng giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng công bố thông tin phát triển bền vững có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Điều này cần được các doanh nghiệp chú trọng hơn trong tương lai.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các lĩnh vực khác như tác động của công bố thông tin đến các chỉ số tài chính khác hoặc so sánh giữa các ngành nghề khác nhau.

27/07/2025
Nguyễn văn linh luận án tiến sĩ 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa công bố thông tin phát triển bền vững và hiệu quả tài chính Chương 3: Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Lịch sử và sự phát triển của Công bố thông tin phát triển bền vững Công bố thông tin phát triển bền vững (CBTT PTBV) hiện đã trở thành thông lệ quen thuộc giữa các công ty trên toàn thế giới và nó trở thành một yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp. Việc mở rộng công bố thông tin về tính bền vững là do sự gia tăng lợi ích của các bên liên quan tới hoạt động môi trƣờng, xã hội và quản trị của các công ty. Áp lực của các bên liên quan này thúc đẩy các công ty vƣợt ra khỏi báo cáo tài chính hàng năm và tiết lộ thông tin về môi trƣờng, xã hội và quản trị doanh nghiệp qua các báo cáo riêng hoặc đƣợc tích hợp cùng báo cáo tài chính.

Từ góc độ lịch sử, báo cáo phát triển bền vững đã trải qua bốn giai đoạn nhƣ hình 1.1 sau đây: Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Thập Báo cáo Thập Báo cáo Thập Báo cáo 2010 Báo cáo niên xã hội niên môi trƣờng niên Phát triển 1950 1980 tích hợp 1990 bền vững Hình 1. Lịch sử và phát triển của công bố thông tin phát triển bền vững Giai đoạn 1: Báo cáo Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Thuật ngữ trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đƣợc chính thức định hình lần đầu vào năm 1953, khi H. Bowen công bố cuốn sách của mình với nhan đề “Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” (Bowen & Johnson, 1953) nhằm mục đích tuyên truyền và kêu gọi ngƣời quản lý tài sản không làm tổn hại đến quyền và lợi ích của ngƣời khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm bồi hoàn những thiệt hại mà các doanh nghiệp gây ra cho xã hội. Từ đó tới nay đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tuy nhiên vấn đề này còn rất nhiều tranh luận trong nhiều nghiên cứu.

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đƣợc bắt đầu tại Mỹ và nhanh chóng lan tỏa ra toàn cầu nhƣ hiện nay, tuy nhiên đã có rất nhiều tranh cãi về vấn đề này mà chúng ta có thể cảm nhận rõ ràng có sự đối lập khá lớn giữa Mỹ (hay nói chung là các nƣớc Anglo-saxon) và Châu Âu (đặc biệt là các nƣớc Âu châu lục địa nhƣ Anh, 6 Pháp,. Sự khác biệt này nằm ở nguồn gốc đạo đức và tôn giáo trong quan niệm của ngƣời Mỹ, với tính chính trị trong quan niệm về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của Châu Âu vì nó đƣợc xây dựng dựa trên quan niệm về sự phát triển bền vững. Điều này có thể là do xã hội Mỹ ít nhạy cảm hơn trƣớc những nguy cơ mang tính tập thể nhƣ xã hội Châu Âu. Tại Mỹ ngƣời ta quan niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hay công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là hoạt động tự nguyện và trách nhiệm xã hội đƣợc gói gọn trong các hoạt động từ thiện.

Những hoạt động này thể hiện qua hệ thống các quỹ xã hội do các doanh nghiệp thành lập – có thể quy mô đáng kể nhƣng vẫn luôn là những hoạt động ngoài các hoạt động kinh tế và không nằm trong hoạt động chính của doanh nghiệp. Ngƣợc lại tại Châu Âu, ngƣời ta có khuynh hƣớng cho rằng các hoạt động từ thiện không nằm trong lĩnh vực trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và đƣợc đánh giá đặt trong khuôn khổ các hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hay công bố thông tin trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp, có tính chất bắt buộc hơn là tự nguyện. Đặc biệt tại Pháp trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp còn đƣợc quy định trong luật về báo cáo xã hội từ năm 1977 (Law on Social Reporting, Article L. Việc tranh luận thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là tự nguyện hay mang tính bắt buộc phụ thuộc nhiều vào quan điểm của ngƣời lãnh đạo khi xem xét giữa hiệu quả tài chính, tối đa hóa lợi nhuận là trong ngắn hạn hay dài hạn, cùng với việc tính toán chi phí và các áp lực từ bên trong, bên ngoài về việc thực hiện trách nhiệm xã hội.

(Friedman, 1970) dựa trên lý thuyết cổ đông, Friedman đã cho rằng các nhà lãnh đạo doanh nghiệp không có trách nhiệm nào khác ngoài trách nhiệm tạo ra càng nhiều tiền càng tốt cho các cổ đông của mình. Tuy nhiên ông cũng đã cẩn trọng hơn khi cho rằng nếu việc thực hiện và công bố trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tối đa hóa đƣợc lợi nhuận thì doanh nghiệp nhất định phải đi theo con đƣờng này. Tƣơng tự, (Carroll, 1991) đã phát triển một khuôn khổ đƣợc gọi là “kim tự tháp của trách nhiệm xã hội” các khuôn khổ bao gồm trách nhiệm của công ty: kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện. Nền tảng của kim tự tháp là trách nhiệm kinh tế: có lợi nhuận là điều cốt lõi trách nhiệm của một công ty; Lớp thứ hai của kim tự tháp là trách nhiệm pháp lý, công nhận tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật của các công ty nếu họ muốn tiếp tục vận hành; Tầng thứ ba của kim tự tháp là 7 trách nhiệm đạo đức – hoạt động theo đạo đức bằng cách làm những gì đúng và công bằng; Tầng trên cùng của kim tự tháp là trách nhiệm từ thiện, chỉ ra rằng các công ty nên đóng góp một số nguồn lực của họ cho cộng đồng.

TRÁCH NHIỆM TỪ THIỆN Hãy là công dân doanh nghiệp tốt. Đóng góp nguồn lực cho cộng đồng; cài thiện chất lƣợng cuộc sống. TRÁCH NHIỆM ĐẠO ĐỨC Có đạo đức. Có nghĩa vụ thực hiện theo quyền, công bằng và văn minh.

Tránh xa cái xấu. TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ Tuân thủ pháp luật. Pháp luật là bộ quy tắc ứng xử về điều đúng và điều sai. Thực hiện đúng theo pháp luật.

TRÁCH NHIỆM KINH TẾ Có lợi nhuận. Nền tảng dựa trên những giá trị nghỉ ngơi của ngƣời khác.2: Kim tự tháp trách nhiệm xã hội của (Carroll, 1991) Cùng quan điểm này còn có các nghiên cứu (Pomering, 2009), (Lima Crisóstomo, de Souza Freire, & Cortes de Vasconcellos, 2011), (Inoue & Lee, 2011), (Rhou, Singal, & Koh, 2016). Nhóm các nhà nghiên cứu có quan điểm dựa vào lý thuyết các bên liên quan của Freeman từ năm 1984 (Freeman, 2010). Theo quan điểm của nhóm này khi doanh nghiệp ra quyết định và thực hiện các hoạt động theo lợi ích cổ đông thì cần quan tâm tới các đối tƣợng khác nhƣ khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp, cộng đồng.

Các hoạt động trách nhiệm xã hội sẽ cải thiện giá trị công ty, hiệu quả tài chính thông qua tiết kiệm chi phí, tăng cƣờng danh tiếng. Cùng quan điểm này còn có các nghiên cứu (Sandra A. Giai đoạn 2: Báo cáo Môi trƣờng Vào đầu những năm 1980, khái niệm bền vững đã đƣợc mở rộng trọng tâm từ báo cáo trách nhiệm xã hội sang cả báo cáo về môi trƣờng. Điều này là do sự phát triển của các thách thức môi trƣờng mà các doanh nghiệp phải đối mặt, chẳng hạn nhƣ ô nhiễm, suy thoái đất và sự cố tràn dầu (Deegan, 2014).

Với sự gia tăng nhận thức của các bên liên quan về tác động của doanh nghiệp đối với môi trƣờng, một số doanh nghiệp bắt đầu công bố các vấn đề môi trƣờng trong các báo cáo của họ. Báo cáo tự nguyện về các vấn đề môi trƣờng trong báo cáo hàng năm cho phép các công ty công bố thông tin về các hoạt động môi trƣờng của họ và bỏ qua những công bố bất lợi có thể ảnh hƣởng đến quyết định của các bên liên quan (Deloitte & Staden, 2011). Do đó, các công ty có các hoạt động môi trƣờng đƣợc công bố nhƣ một chiến thuật hợp pháp để ảnh hƣởng đến các quyết định của họ tới các bên liên quan. Giai đoạn 3: Báo cáo phát triển bền vững Năm 1987, trong Báo cáo “Tƣơng lai chung của chúng ta”, Ủy ban Thế giới về Môi trƣờng và Phát triển (World Commission on Environment and Development – WCED) của Liên hợp quốc, “phát triển bền vững” đƣợc định nghĩa là “Sự phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thƣơng khả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai”.

Những năm 1990, các công ty bắt đầu công bố cả ba khía cạnh của tính bền vững: xã hội, môi trƣờng và kinh tế. Một khuôn khổ đƣợc gọi là ba dòng dƣới cùng (TBL) đƣợc phát triển bởi Elkington (Elkington, 1994) gồm xã hội, môi trƣờng và các yếu tố tài chính. Các thông lệ báo cáo về kết quả hoạt động xã hội, môi trƣờng và kinh tế của một công ty đƣợc gọi là báo cáo phát triển bền vững. Việc công bố các báo cáo bền vững ban đầu là tự nguyện, khi những thách thức về tính bền vững ngày càng tăng thì càng có nhiều nhu cầu về báo cáo bền vững từ các bên liên quan khác nhau, chẳng hạn nhƣ cổ đông, các cơ quan quản lý và cộng đồng xã hội.

Do đó, những năm 1990 chứng kiến sự phát triển của báo cáo bền vững, tuy nhiên chất lƣợng của thông tin báo cáo bền vững và cách nó đƣợc quản lý và hệ thống còn nhiều những vấn đề tranh cãi. 9 Một số sáng kiến đƣợc đƣa ra với mục đích cung cấp các hƣớng dẫn để nâng cao tính minh bạch của các báo cáo phát triển bền vững. Gần đây nhất và toàn diện là sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRI), bao gồm 3 khía cạnh bền vững – xã hội, môi trƣờng và kinh tế. Sáng kiến này đƣợc coi là một hƣớng dẫn toàn diện cho báo cáo bền vững.

Mục tiêu chính là phát triển các hƣớng dẫn thống nhất về tính bền vững tự nguyện báo cáo, nâng cao trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp bằng cách đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan, cộng đồng, nhà bảo vệ môi trƣờng, lao động, các nhóm cổ đông, các nhà quản lý, đầu tƣ – có quyền truy cập vào tiêu chuẩn hóa, có thể so sánh và nhất quán thông tin tƣơng tự báo cáo tài chính doanh nghiệp. Năm 2000 GRI đã giới thiệu phiên bản đầu tiên của hƣớng dẫn báo cáo phát triển bền vững, hai năm sau 2002 thế hệ thứ hai ra mắt. Năm 2006 GRI giới thiệu phƣơng pháp phân loại đầu tiên cho các hƣớng dẫn thế hệ thứ ba.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ