Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu, quy mô của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng mở rộng và đa dạng hóa về loại hình cũng như lĩnh vực kinh doanh. Điều này kéo theo thách thức lớn về tính minh bạch và trung thực của các thông tin tài chính được công bố. Kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc kiểm tra, đánh giá và xác nhận độ tin cậy của thông tin kinh tế - tài chính, hỗ trợ công tác quản trị doanh nghiệp, cổ phần hóa và thu hút vốn đầu tư.

Khoản mục chi phí bán hàng (Selling expenses) và chi phí quản lý doanh nghiệp (Administrative expenses) là các bộ phận cấu thành trọng yếu của chi phí hoạt động trong doanh nghiệp. Đây là các chi phí phát sinh thường xuyên, liên quan đến nhiều yếu tố như tiền tệ, tài sản cố định, vật tư, tiền lương và dịch vụ mua ngoài, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Do tính chất phức tạp và độ phân tán cao, hai khoản mục này tiềm ẩn rủi ro sai sót và gian lận đáng kể. Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam (AZ), bên cạnh việc áp dụng quy trình kiểm toán theo chuẩn mực, thực tiễn triển khai kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Hồng Hạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán đối với hai khoản mục này tại công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam; chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán hai khoản mục này tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam, hướng tới khả năng vận dụng phù hợp cho các doanh nghiệp kiểm toán độc lập trong nền kinh tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam và hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng (Công ty TNHH ABC).
  • Phạm vi thời gian: Tài liệu, dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2022 (số liệu tài chính của AZ giai đoạn 2019 – 2021; số liệu hồ sơ kiểm toán năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022). Các giải pháp đề xuất có định hướng áp dụng cho giai đoạn 2023 – 2030.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kỹ thuật kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp từ giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán đến kết thúc kiểm toán.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), tiêu biểu là Chuẩn mực số 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), Chuẩn mực số 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), Chuẩn mực số 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC); Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Khung lý thuyết khoản mục: Bản chất của chi phí bán hàng (chi phí phục vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như quảng cáo, hoa hồng, lương nhân viên bán hàng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí quản trị chung như lương ban giám đốc, khấu hao văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí hành chính). Cả hai nhóm chi phí mang tính chất chi phí gián tiếp, là bán biến phí (semi-variable costs), có mối quan hệ đối ứng trực tiếp với nhiều khoản mục trên Bảng cân đối kế toán (phải trả người lao động, tài sản cố định, chi phí trả trước, thuế và các khoản nợ phải trả).
  • Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu (Assertions): Tính hiện hữu (Occurrence), Tính đầy đủ (Completeness), Tính chính xác (Accuracy), Tính đúng kỳ (Cut-off), Phân loại và trình bày (Classification & Presentation/Disclosure).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận chung: Phương pháp duy vật biện chứng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán, nhân sự tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam; trao đổi học thuật với giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu tài liệu giáo trình, bài báo khoa học, hệ thống chuẩn mực kiểm toán hiện hành, hồ sơ kiểm toán mẫu, báo cáo tài chính và hồ sơ kiểm toán thực tế tại AZ.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, phân tích định tính, phân tích định lượng, phương pháp so sánh - đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp.
Mục tiêu kiểm toán Thủ tục kiểm toán phổ biến đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Tính hiện hữu (Occurrence) - Đối chiếu giữa sổ cái tổng hợp, sổ chi tiết và sổ phụ của từng loại chi phí.
- Kiểm tra chứng từ chi phí hoạt động, tập trung vào giao dịch có giá trị lớn hoặc bất thường.
- Chọn mẫu nghiệp vụ chi phí trên sổ sách và đối chiếu ngược về hóa đơn, chứng từ gốc, danh sách hóa đơn.
Tính đầy đủ (Completeness) - Soát xét các tài khoản chi phí để xác định các khoản trích trước chi phí cuối năm đã được ghi nhận đầy đủ.
- Đối chiếu số dư tài khoản chi phí với các tài khoản liên quan trên Bảng cân đối kế toán.
- Lần vết mẫu chứng từ gốc vào sổ nhật ký và sổ chi tiết chi phí hoạt động.
Tính chính xác (Accuracy) - Phân tích chi tiết chi phí; đối chiếu chi phí khấu hao, chi phí nhân viên, chi phí trả trước với các phần hành tương ứng.
- Chọn mẫu kiểm tra số lượng, đơn giá trên hóa đơn và tính toán lại giá trị chi phí.
- Rà soát các khoản chi phí không đủ điều kiện hợp lý, hợp lệ khi xác định thuế TNDN.
- Đánh giá tính hợp lý của phí chuyên gia (kinh nghiệm, phạm vi công việc, phương pháp).
Tính đúng kỳ (Cut-off) - Chọn mẫu hóa đơn của nhà cung cấp xung quanh thời điểm khóa sổ (trước và sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán), kiểm tra ngày tháng trên hóa đơn, chứng từ giao nhận và ngày ghi sổ.
Phân loại và trình bày (Classification & Disclosure) - Soát xét việc trình bày và thuyết minh chi phí trên Báo cáo tài chính theo đúng quy định.
- Chọn mẫu hóa đơn kiểm tra việc hạch toán đúng tài khoản chi phí bán hàng và quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về khoản mục chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình kiểm toán do kiểm toán độc lập thực hiện:

  • Đặc điểm kinh tế và kế toán của khoản mục: Phân tích bản chất bán biến phí, tính chất gián tiếp đối với quá trình sản xuất nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và thuế TNDN. Nêu rõ các nguyên tắc kế toán kết chuyển, trích lập chi phí trả trước hoặc phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài hoặc tồn kho lớn.
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và các sai phạm thường gặp: Phân tích 5 thành phần của KSNB liên quan đến chi phí hoạt động (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin, hoạt động kiểm soát, giám sát). Khái quát hai nhóm sai sót điển hình: (1) Chi phí phản ánh cao hơn thực tế (khai khống giao dịch, hạch toán trùng, ghi nhận chi phí không hợp lệ theo luật thuế như tiền phạt, chi phí mua sắm TSCĐ, phân bổ sai kỳ); (2) Chi phí phản ánh thấp hơn thực tế (bỏ sót nghiệp vụ, hạch toán muộn sau ngày khóa sổ, phân loại sai sang chi phí sản xuất hoặc chi phí tài chính).
  • Quy trình khảo sát kiểm soát nội bộ: Gồm 4 bước: (1) Tìm hiểu cấu trúc KSNB; (2) Đánh giá rủi ro kiểm soát sơ bộ; (3) Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra tài liệu, quan sát, phỏng vấn, thực hiện lại); (4) Đánh giá lại rủi ro kiểm soát để xác định quy mô thử nghiệm cơ bản.
  • Quy trình kiểm toán khoản mục qua ba giai đoạn:
    • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Lập kế hoạch tổng thể (tìm hiểu khách hàng, môi trường kinh doanh, tìm hiểu sơ bộ KSNB, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ theo chiều ngang/dọc, đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu, xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện - thường bằng 80% mức trọng yếu) và lập kế hoạch chi tiết (xây dựng chương trình kiểm toán cụ thể cho từng cơ sở dẫn liệu).
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích cơ bản (SAP - so sánh giữa các kỳ, phân tích biến động hàng tháng, so sánh tỷ suất chi phí trên doanh thu, phân tích thông tin phi tài chính) và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ (TOD - kiểm tra tính hiện hữu, đầy đủ, chính xác, đúng kỳ và phân loại/trình bày).
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc, tổng hợp lỗi, trao đổi và thống nhất các bút toán điều chỉnh với khách hàng, hình thành ý kiến kiểm toán và lưu trữ hồ sơ kiểm toán.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam thực hiện

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam và đi sâu phân tích thực tế quy trình kiểm toán áp dụng tại khách hàng Công ty TNHH ABC:

  • Khái quát về Công ty AZ Việt Nam:
    • Tên đầy đủ: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam (viết tắt: AZ); Mã số thuế: 0107302099; Trụ sở chính tại Căn hộ số 17 – Lô A – Ô số 1, Khu đô thị Trung Yên, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
    • Thành lập ngày 18/01/2018; cung cấp 4 nhóm dịch vụ chính: Kiểm toán, Thẩm định giá, Tư vấn thuế - tài chính và Kế toán.
    • Đội ngũ nhân sự chuyên môn gồm 6 kiểm toán viên hành nghề (CPA), 2 thẩm định viên về giá và các trợ lý kiểm toán.
    • Quy mô tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 được thể hiện qua bảng số liệu thực tế:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu VND) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng tài sản 12.005 10.739 2.936
Nợ ngắn hạn 2.330 - -
Nợ dài hạn 180 553 606
Vốn chủ sở hữu 5.408 - -
Vốn góp của chủ sở hữu 5.000 5.000 6.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 201 389 408
Doanh thu 9.062 - -
Lợi nhuận sau thuế (VND) 151.470 - -
  • Đặc điểm tổ chức kiểm toán và kiểm soát chất lượng tại AZ:
    • Nhóm kiểm toán thông thường từ 3 đến 5 người gồm 1 trưởng nhóm (phải là kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề) và các trợ lý kiểm toán.
    • Hồ sơ kiểm toán tổ chức theo chương trình mẫu của VACPA chia từ Phần A đến Phần H, trong đó khoản mục chi phí bán hàng mang mã G300, chi phí quản lý doanh nghiệp mang mã G400.
    • Quy trình kiểm soát chất lượng tuân thủ Chuẩn mực VSA 220, tổ chức theo hệ thống soát xét 3 cấp:
Cấp bậc kiểm soát Nhân sự thực hiện Trách nhiệm chính
Cấp 1 (Soát xét trực tiếp) Trưởng nhóm kiểm toán (Leader) Trực tiếp điều hành cuộc kiểm toán, phân công công việc, soát xét giấy làm việc của trợ lý, tổng hợp kết quả và lập dự thảo báo cáo.
Cấp 2 (Soát xét nghiệp vụ) Trưởng phòng Kiểm toán (Head of Department) Soát xét toàn bộ hồ sơ kiểm toán trước khi trình Ban Giám đốc, yêu cầu giải trình các vấn đề còn tồn đọng.
Cấp 3 (Soát xét tổng thể) Ban Giám đốc (Board of Director) Soát xét chất lượng tổng thể lần cuối, ký duyệt phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý.
  • Minh họa quy trình kiểm toán tại khách hàng - Công ty TNHH ABC:
    • Khách hàng ABC hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ; vốn điều lệ 10.000.000.000 VND; giấy chứng nhận ĐKKD cấp ngày 10/05/2000, thay đổi lần 1 ngày 10/05/2018. Kỳ kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022.
    • Nhóm kiểm toán gồm 5 nhân sự làm việc trong thời gian 4 ngày:
Nhân sự Chức danh Nhiệm vụ phân công
NVA Trưởng nhóm kiểm toán Tổng hợp và soát xét toàn bộ hồ sơ kiểm toán
NPT Kiểm toán viên Soát xét phần thực hành kiểm toán
LVT Trợ lý kiểm toán Thực hiện chi tiết phần hành kiểm toán
NDD Trợ lý kiểm toán Thực hiện chi tiết phần hành kiểm toán (lập Giấy làm việc A610)
NHH Trợ lý kiểm toán Thực hiện chi tiết phần hành kiểm toán
  • Giai đoạn lập kế hoạch tại ABC: Lập Giấy làm việc A310 (Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động) đánh giá rủi ro tiềm tàng (IR) và rủi ro kiểm soát (CR) ở mức trung bình; lập Giấy làm việc A610 (Đánh giá tổng thể hệ thống KSNB của khách hàng) tập trung vào 3 yếu tố: Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro và Giám sát các hoạt động kiểm soát.
  • Giai đoạn thực hiện và kết thúc tại ABC: Tiến hành các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết theo các giấy làm việc G300, G400; lập Bảng 2.6 tổng hợp kết quả kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp; tổng hợp các sai sót và thống nhất điều chỉnh trước khi phát hành báo cáo.
  • Đánh giá thực trạng tại AZ: Khóa luận chỉ ra các ưu điểm (quy trình chặt chẽ, tuân thủ chuẩn mực VSA và mẫu VACPA, kiểm soát chất lượng 3 cấp) song song với các hạn chế, tồn tại và phân tích nguyên nhân xuất phát từ áp lực thời gian, nguồn lực nhân sự và đặc thù quy mô khách hàng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam thực hiện

Dựa trên định hướng phát triển của AZ và các yêu cầu hoàn thiện, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Bám sát định hướng mở rộng thị phần dịch vụ kiểm toán của AZ; tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, đảm bảo tính khoa học, tính kinh tế và tính khả thi trong thực tế hành nghề.
  • Các giải pháp cụ thể theo từng giai đoạn kiểm toán:
    • Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch: Cải tiến bảng câu hỏi khảo sát KSNB chuyên biệt cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý; hoàn thiện phương pháp ước tính và phân bổ mức trọng yếu, xác định rủi ro sai sót trọng yếu cụ thể cho từng tiểu mục chi phí.
    • Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán: Chuẩn hóa phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết; mở rộng kỹ thuật phân tích cơ bản (kết hợp phân tích tương quan chi phí với doanh thu và các chỉ tiêu phi tài chính); tăng cường kiểm tra tính đúng kỳ (Cut-off) và rà soát các khoản chi phí không được trừ khi xác định thuế TNDN.
    • Hoàn thiện giai đoạn kết thúc kiểm toán: Chuẩn hóa việc soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán; nâng cao chất lượng lập biên bản trao đổi và thư quản lý gửi khách hàng.
    • Các giải pháp bổ trợ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán, nâng cao chương trình đào tạo nghiệp vụ nội bộ cho đội ngũ trợ lý kiểm toán.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân tích các điều kiện hỗ trợ đồng bộ từ phía: (1) Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính); (2) Hội nghề nghiệp (VACPA); (3) Bản thân Công ty AZ và các kiểm toán viên; (4) Đơn vị được kiểm toán; (5) Các trường đại học và cơ sở đào tạo chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa toàn diện các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tổ chức và quy trình kiểm soát chất lượng 3 cấp tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam.
    • Ghi nhận và mô tả chi tiết quy trình thực tế kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thông qua hồ sơ kiểm toán điển hình của khách hàng ABC (vốn 10 tỷ VND, thời lượng kiểm toán 4 ngày, nhóm kiểm toán 5 người), bao gồm việc áp dụng các giấy làm việc chuẩn hóa như A310, A610, G300, G400.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện toàn diện từ khâu lập kế hoạch (xác định trọng yếu, đánh giá KSNB), thực hiện kiểm toán (mở rộng phân tích, chuẩn hóa kiểm tra chứng từ chi phí và thuế) đến khâu kết thúc và lưu trữ hồ sơ.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết hợp thành công giữa khung lý luận chuẩn mực kiểm toán VSA/VACPA với thực tiễn hoạt động của một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, mang lại tư liệu thực tế có giá trị áp dụng trực tiếp cho hoạt động kiểm toán tại AZ và các doanh nghiệp kiểm toán tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào số liệu của một khách hàng điển hình là Công ty TNHH ABC trong niên độ 2021 – 2022 thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ; chưa bao quát sâu các loại hình doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất phức tạp hoặc các tập đoàn đa ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hoặc tích hợp sâu hơn các công cụ phân tích dữ liệu tự động trong quy trình kiểm toán.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Học viện Tài chính); trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới hành nghề tại các công ty kiểm toán độc lập.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Bảng tổng hợp thủ tục kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu đối với chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Bảng 1.1).
    • Cấu trúc hệ thống hồ sơ kiểm toán mẫu VACPA và cách lập các giấy làm việc khảo sát khách hàng (A310), đánh giá KSNB (A610).
    • Mô hình tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán 3 cấp theo Chuẩn mực VSA 220 tại công ty kiểm toán độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại công ty kiểm toán nào và khảo sát trên khách hàng cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam (thành lập năm 2018 tại Hà Nội) và khảo sát hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty TNHH ABC (hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, vốn điều lệ 10 tỷ đồng).

2. Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality) được xác định như thế nào trong lý thuyết của khóa luận?
Mức trọng yếu thực hiện thường được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm theo mức trọng yếu tổng thể lập kế hoạch (thông thường bằng 80% mức trọng yếu tổng thể) hoặc trừ đi phần sai sót dự kiến không điều chỉnh, đóng vai trò căn cứ để xác định cỡ mẫu kiểm toán và đánh giá sai sót.

3. Hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại Công ty AZ được tổ chức theo mấy cấp?
Công ty AZ tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng 3 cấp theo Chuẩn mực VSA 220: Cấp 1 do Trưởng nhóm kiểm toán (Leader) thực hiện tại hiện trường; Cấp 2 do Trưởng phòng Kiểm toán (Head of Department) soát xét; Cấp 3 do Ban Giám đốc (Board of Director) soát xét tổng thể và ký duyệt phát hành báo cáo.

4. Hồ sơ kiểm toán của AZ quản lý khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo mã hiệu nào?
Theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA áp dụng tại AZ, phần hành chi phí bán hàng được quản lý dưới mã hiệu giấy làm việc G300, và phần hành chi phí quản lý doanh nghiệp được quản lý dưới mã hiệu G400 thuộc Phần G (Kiểm tra chi tiết Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

5. Nhóm kiểm toán thực hiện tại Công ty TNHH ABC gồm bao nhiêu người và làm việc trong thời gian bao lâu?
Nhóm kiểm toán tại khách hàng ABC gồm 5 nhân sự (1 Trưởng nhóm kiểm toán NVA, 1 Kiểm toán viên NPT và 3 Trợ lý kiểm toán LVT, NDD, NHH) thực hiện kiểm toán tại khách hàng trong thời gian 4 ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá AZ Việt Nam và hồ sơ khách hàng Công ty TNHH ABC, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như những điểm hạn chế trong quy trình thực tế. Các giải pháp đề xuất từ khâu lập kế hoạch, thực hiện đến kết thúc kiểm toán mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập.