Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, ngành xây lắp đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa chi phí để nâng cao năng lực đấu thầu và gia tăng lợi nhuận. Thực tế hoạt động sản xuất xây dựng mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn thi công phân tán và giá trị công trình lớn, trong đó chi phí sản xuất thường chiếm từ 80% đến 85% giá thành toàn bộ. Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Bắc Miền Trung, kết quả kinh doanh năm 2015 ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng với tổng doanh thu trước thuế đạt 40.928.286.573 đồng, tăng 59,55% so với mức 25.746.549.620 đồng năm 2014; lợi nhuận sau thuế đạt 1.195.346.235 đồng, tăng 27,65%. Sự gia tăng quy mô hoạt động đặt ra thách thức lớn đối với công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết những bất cập trong việc tập hợp, phân bổ các yếu tố chi phí trực tiếp và gián tiếp vào từng hạng mục công trình cụ thể nhằm phản ánh trung thực giá trị sản phẩm dở dang. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp; phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Bắc Miền Trung; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu tài chính năm 2014 và 2015, đi sâu vào hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán tháng 6 năm 2015 tại trụ sở chính Thanh Hóa cùng các công trình trọng điểm như dự án tại thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp nâng cao độ chính xác trong phân bổ chi phí lên trên 95%, kiểm soát dòng vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng và tổng tài sản trên 36.896.664.234 đồng, bảo đảm sự minh bạch thông tin tài chính trước cơ quan thuế và các đối tác quốc tế từ Nhật Bản, Đức, Pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết kế toán chi phí (Cost Accounting) và lý thuyết kế toán quản trị hiện đại. Hệ thống lý thuyết phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khoa học: phân loại theo yếu tố kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài), phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp), và phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí, định phí). Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng bao gồm Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) xác định giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), cùng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 11 và VAS 15 về Hợp đồng xây dựng.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào quy trình khép kín: Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng thi công qua các tài khoản chi phí trực tiếp gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) để kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Hai khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa là phương pháp tỷ lệ hoàn thành (Percentage-of-Completion Method) và phương pháp hoàn thành hợp đồng (Completed-Contract Method), giúp xác định doanh thu và chi phí phù hợp với kỳ kế toán phát sinh nghĩa vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ hơn 120 bộ chứng từ kế toán gốc, phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết phát sinh trong tháng 6 năm 2015. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và tài liệu chuyên ngành về quản trị chi phí xây lắp.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% hồ sơ dự toán và quyết toán của các hạng mục thi công phát sinh trong tháng 6 năm 2015 cùng mẫu dữ liệu nhân sự gồm 105 cán bộ công nhân viên (5 cán bộ quản lý, 10 nhân viên chuyên môn, 85 công nhân xây dựng trực tiếp và 15 nhân viên bán hàng). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các công trình có giá trị vật tư lớn để bóc tách rõ nét quy trình kiểm soát chi phí. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh ngang, so sánh dọc và đối chiếu chứng từ thực tế là nhằm nhận diện chính xác sai lệch giữa dự toán định mức kỹ thuật với chi phí phát sinh thực tế trên phần mềm Fast Accounting. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 2 năm 2016 tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có sự bứt phá vượt bậc trong năm 2015. Doanh thu trước thuế tăng 59,55%, đạt 40.928.286.573 đồng so với mức 25.746.549.620 đồng năm 2014; lợi nhuận sau thuế đạt 1.195.346.235 đồng, tăng 27,65% so với mức 936.473.283 đồng năm trước; vốn chủ sở hữu tăng trưởng 0,96% lên mức 36.896.664.234 đồng; thu nhập bình quân của 105 người lao động tăng 15,47%, từ 3.247.757 đồng lên 4.089.945 đồng/người/tháng.

Thứ hai, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình, dao động từ 70% đến 75%. Điển hình trong đợt xuất kho ngày 23 tháng 6 năm 2015 phục vụ công trình Bằng Lũng theo Phiếu xuất kho số 163, tổng giá trị vật tư xuất dùng lên đến 449.000.000 đồng, bao gồm 300 tấn xi măng PC30 trị giá 360.000.000 đồng (đơn giá 1.200.000 đồng/tấn), 5 tấn sắt thép trị giá 80.000.000 đồng (đơn giá 16.000.000 đồng/tấn) và 95.000 viên gạch trị giá 95.000.000 đồng (đơn giá 1.000 đồng/viên). Tổng chi phí nguyên vật liệu kết chuyển cuối tháng 6 năm 2015 sang Tài khoản 154 đạt 390.100.000 đồng.

Thứ ba, công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622) được quản lý chặt chẽ qua hệ thống bảng chấm công 30 ngày công/tháng và bảng phân bổ lương với đơn giá 115.000 đồng/ngày. Doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc trích các khoản bảo hiểm bắt buộc trừ vào lương người lao động với tổng tỷ lệ 10,5% (Bảo hiểm xã hội 8%, Bảo hiểm y tế 1,5%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%), tạo niềm tin và sự gắn kết cho đội ngũ 85 công nhân sản xuất trực tiếp.

Thứ tư, doanh nghiệp đã áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung, giúp tự động hóa quá trình lập Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tài chính, góp phần nâng cao số nộp ngân sách nhà nước năm 2015 lên 389.351.079 đồng (tăng 9,40% so với mức 364.067.647 đồng năm 2014).

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu doanh thu và biến động chi phí có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột kép so sánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 và biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng chi phí trong giá thành xây lắp. Đồng thời, bảng tổng hợp luân chuyển chứng từ từ Nhật ký chung sang Sổ cái Tài khoản 621, 622, 627 và Tài khoản 154 giúp làm rõ luồng vận động của chi phí sản xuất.

Nguyên nhân của sự tăng trưởng lợi nhuận 27,65% bắt nguồn từ việc ban lãnh đạo mở rộng đầu tư kinh doanh từ cuối năm 2014 và triển khai quy trình làm việc chuẩn hóa 5 bước (tư vấn, đề xuất, thiết kế chi tiết, thi công và bảo trì). Khi so sánh với thông lệ quản trị ngành xây dựng, mô hình kế toán của doanh nghiệp đã tuân thủ tốt nguyên tắc phù hợp và phương pháp kê khai thường xuyên theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công vẫn còn thực hiện vào cuối tháng theo tiêu thức ước tính, chưa phản ánh tức thời chi phí phát sinh thực tế của từng hạng mục công trình độc lập, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường. Ban Giám đốc cùng Phòng Kinh tế kỹ thuật cần ban hành bảng định mức chi tiết cho từng loại công trình, áp dụng quy chế kiểm soát định mức hao hụt vật tư xây dựng từ mức khoảng 3,5% hiện tại xuống dưới 1,5%. Kế toán vật tư phải thực hiện đối chiếu định kỳ 15 ngày/lần giữa khối lượng thực xuất và khối lượng thiết kế, hoàn thành trong Quý 2/2016.

Thứ hai, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí máy thi công (Tài khoản 623) và chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627). Kế toán tổng hợp cần chuyển từ phương pháp phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp sang phân bổ dựa trên số ca máy thực tế hoạt động và định mức tiêu hao nhiên liệu. Giải pháp này giúp giảm sai lệch giá thành từng hạng mục xuống dưới 2%, áp dụng trực tiếp cho toàn bộ các hợp đồng thi công mới từ tháng 7/2016.

Thứ ba, nâng cấp và khai thác triệt để module kế toán quản trị trên phần mềm Fast Accounting. Bộ phận Kế toán phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm tiến hành mã hóa đối tượng tập hợp chi phí đến từng tổ đội, từng công trình riêng biệt, rút ngắn thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành từ 10 ngày xuống còn 3 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán tháng, hoàn tất triển khai trong vòng 6 tháng.

Thứ tư, tăng cường quản trị công nợ và kiểm soát dòng tiền phục vụ sản xuất. Kế toán thanh toán cần xây dựng quy trình thu hồi công nợ theo tiến độ nghiệm thu từng giai đoạn của hợp đồng, phấn đấu nâng tỷ lệ thu hồi công nợ đến hạn đạt trên 90%, bảo đảm nguồn vốn lưu động chi trả kịp thời khoản nộp ngân sách nhà nước (trên 389.000.000 đồng) và duy trì thu nhập ổn định cho 105 lao động, lộ trình thực hiện liên tục trong 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về kiểm soát biến phí và định phí, giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu trên 36.000.000.000 đồng và đưa ra quyết định giá thầu cạnh tranh.

Nhóm thứ hai là đội ngũ chuyên viên kế toán chi phí và kế toán tổng hợp trong ngành xây lắp. Nghiên cứu mang lại hướng dẫn chi tiết về quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán (Phiếu xuất kho Mẫu 02, Nhật ký chung Mẫu 03a-DNN, Sổ cái Mẫu 03b-DNN) cùng phương pháp hạch toán các tài khoản 621, 622, 154 trên phần mềm máy tính.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các trường khối ngành kinh tế - tài chính. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực nghiệm giá trị, kết nối các chuẩn mực lý thuyết VAS 01, VAS 02, IAS 11 với thực tế vận hành tại doanh nghiệp có quy mô 105 nhân sự.

Nhóm thứ tư là các đơn vị tư vấn quản trị và kiểm toán độc lập. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về rủi ro sai sót trong hạch toán giá thành công trình dở dang, hỗ trợ thiết kế các thủ tục kiểm toán hữu hiệu và giải pháp tư vấn tái cấu trúc phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như thế nào? Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu qua Tài khoản 621 căn cứ vào Phiếu yêu cầu vật tư và Phiếu xuất kho theo phương pháp FIFO. Điển hình đợt xuất ngày 23/6/2015 xuất 300 tấn xi măng và 5 tấn thép trị giá 449.000.000 đồng được ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển 390.100.000 đồng vào Tài khoản 154 cuối kỳ.

Tỷ lệ trích các khoản theo lương người lao động được quy định ra sao? Doanh nghiệp thực hiện trích nộp bảo hiểm theo quy định hiện hành trừ trực tiếp 10,5% vào lương công nhân (Bảo hiểm xã hội 8%, Bảo hiểm y tế 1,5%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%), bảo đảm quyền lợi an sinh cho toàn bộ 105 người lao động với mức thu nhập bình quân 4.089.945 đồng/tháng.

Việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting mang lại hiệu quả gì cho công tác kế toán? Phần mềm giúp tự động hóa nhập liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái, hỗ trợ quản lý doanh thu hơn 40.928.000.000 đồng chính xác, loại bỏ lỗi tính toán thủ công và rút ngắn thời gian lập Báo cáo tài chính cho ban giám đốc.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh trên Tài khoản 154, căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng kỹ thuật hoàn thành tại hiện trường công trình Bằng Lũng và các dự án dân dụng khác.

Làm thế nào để doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận 27,65%? Doanh nghiệp cần duy trì quy trình thi công 5 bước, kiểm soát chặt chẽ định mức vật tư tiêu hao, đẩy mạnh thu hồi nợ đọng xây dựng và phân bổ chính xác chi phí máy thi công để tránh đội giá thành vượt dự toán.

Kết luận

  • Đóng góp lý luận và thực tiễn: Khẳng định vai trò quyết định của kế toán chi phí trong việc thúc đẩy tăng trưởng doanh thu 59,55% và lợi nhuận sau thuế đạt 1.195.346.235 đồng năm 2015.
  • Hoàn thiện hệ thống hạch toán: Chuẩn hóa quy trình ghi chép chứng từ và hạch toán đúng chuẩn mực kế toán đối với các Tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154.
  • Tối ưu hóa công nghệ quản trị: Khai thác chuyên sâu phần mềm Fast Accounting để nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu cho 105 nhân sự và các hợp đồng thi công dài hạn.
  • Nâng cao năng lực nhân sự: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 5 cán bộ nhân viên phòng kế toán nhằm đáp ứng các yêu cầu khắt khe của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Lộ trình triển khai đồng bộ: Thực hiện 4 nhóm giải pháp về định mức vật tư, phân bổ chi phí máy và quản trị công nợ trong thời gian từ 6 đến 12 tháng tới để tối ưu hóa giá thành và phát triển bền vững.