Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Kế toán của sinh viên Nguyễn Thị Bích Ngọc (Lớp KT43B, Khoa Kế toán, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Trần Phương Lan) tập trung khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tại Công ty Dệt 8/3 (tên giao dịch quốc tế: EMTEXCO).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Công ty Dệt 8/3 là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn trực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam (Bộ Công nghiệp), được thành lập từ quyết định đầu năm 1959 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và chính thức khánh thành ngày 08/03/1965. Trong giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế quản lý kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công ty phải tự chủ và hạch toán kinh doanh độc lập (vốn ngân sách nhà nước chỉ cấp khoảng 20%, phần còn lại doanh nghiệp tự huy động). Đặc thù của ngành dệt may là quy trình công nghệ liên hợp phức tạp khép kín từ khâu kéo sợi, dệt, nhuộm, in hoa đến may thành phẩm, đòi hỏi công tác kế toán phải cung cấp thông tin tài chính - chi phí chính xác, kịp thời nhằm phục vụ công tác chỉ đạo và quản lý sản xuất.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Dệt 8/3.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  3. Đi sâu vào từng phần hành kế toán nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 10/2001: Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) và khấu hao; Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (CCDC); Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành; Kế toán xác định kết quả kinh doanh; Kế toán lập hệ thống báo cáo tài chính.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác hạch toán kế toán các phần hành nghiệp vụ và lập báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty Dệt 8/3 (Địa chỉ: 460 Minh Khai, Hà Nội) và các đơn vị, xí nghiệp thành viên trực thuộc (Xí nghiệp Sợi, Xí nghiệp Dệt, Xí nghiệp Nhuộm, Xí nghiệp May dịch vụ, Xí nghiệp Cơ điện).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập và hạch toán tập trung vào kỳ kế toán tháng 10 năm 2001.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam thời kỳ áp dụng Quyết định số 1141-TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính:

  • Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp thống nhất (các đầu tài khoản loại 1 đến loại 9).
  • Quy định về đăng ký lại doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 338 và khung pháp lý Luật Doanh nghiệp Nhà nước.
  • Chế độ chứng từ kế toán, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Quy định tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và thuế Thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 32% tại thời điểm nghiên cứu).
  • Tỷ lệ trích các quỹ theo lương: Bảo hiểm xã hội 20% (15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% trừ vào lương người lao động); Bảo hiểm y tế 3% (2% tính vào chi phí, 1% trừ vào lương); Kinh phí công đoàn 2% (tính vào chi phí).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Bảng thanh toán lương, Bảng tổng hợp điểm khoán) tại Phòng Kế toán tài chính Công ty Dệt 8/3.
  • Phương pháp kế toán:
    • Phương pháp chứng từ và tài khoản đối ứng kép.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu: Phương pháp Thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) kết hợp đơn giá bình quân.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân theo thời gian).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Đối chiếu số liệu giữa thẻ chi tiết, sổ chi tiết, bảng kê, bảng phân bổ, sổ Nhật ký chứng từ và Sổ Cái.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt 8/3

1. Lịch sử hình thành và phát triển

  • Đầu năm 1959, Chính phủ quyết định xây dựng Nhà máy liên hiệp Sợi - Dệt - Nhuộm Hà Nội với sự hỗ trợ của Trung Quốc. Năm 1960 chính thức khởi công với 1.000 CBCNV.
  • Năm 1963, dây chuyền sản xuất sợi đi vào vận hành. Ngày 08/03/1965 khánh thành toàn bộ nhà máy, đổi tên thành Liên hiệp Dệt 8/3 với quy mô 5.278 cán bộ công nhân viên. Thiết kế ban đầu gồm 2 dây chuyền chính: Sợi bông và Vải/bao tải đay.
  • Giai đoạn chiến tranh phá hoại (1965), phân xưởng đay chuyển về Hưng Yên thành lập Nhà máy Tam Hưng. Năm 1969 lắp đặt bổ sung dây chuyền kéo sợi chải kỹ 1.800 cụm sợi tại Xí nghiệp Sợi I.
  • Năm 1985 chuyển đổi sang cơ chế thị trường, lắp đặt thêm 2 dây chuyền may để khép kín chu trình từ bông đến sản phẩm may. Tháng 12/1990 sáp nhập hai phân xưởng sợi A và B.
  • Tháng 07/1994, Bộ Công nghiệp tiến hành sắp xếp và đổi tên thành Công ty Dệt 8/3 theo Quyết định 338. Doanh nghiệp đạt danh hiệu lá cờ đầu ngành dệt may và được trao tặng Huân chương hạng Ba.

2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

  • Chức năng: Sản xuất và cung ứng các sản phẩm sợi, dệt, nhuộm, in hoa, may mặc cho thị trường nội địa và xuất khẩu; nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu, thiết bị.
  • Bộ máy quản lý: Tổng Giám đốc điều hành chung; 3 Phó Tổng Giám đốc (Kỹ thuật; Sản xuất - kinh doanh; Lao động - chất lượng); các phòng ban chức năng gồm Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch đầu tư, Phòng Kế toán tài chính, Trung tâm KCS, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Bảo vệ.
  • Cơ cấu sản xuất: Gồm 5 xí nghiệp thành viên chính:
    • Xí nghiệp Sợi (gồm phân xưởng Sợi A, Sợi B, Sợi Ý): diện tích 22.000 m², 1.650 công nhân.
    • Xí nghiệp Dệt: diện tích 14.600 m², 800 công nhân.
    • Xí nghiệp Nhuộm: in hoa, nhuộm màu, tẩy trắng vải mộc.
    • Xí nghiệp May dịch vụ: sản xuất hàng may mặc, bán và giới thiệu sản phẩm.
    • Xí nghiệp Cơ điện: cung ứng điện, hơi nước, sửa chữa máy móc thiết bị.
  • Quy trình công nghệ 4 giai đoạn:
    1. Kéo sợi: Bông xơ tự nhiên/xơ PP $\rightarrow$ Cung bông $\rightarrow$ Chải $\rightarrow$ Ghép $\rightarrow$ Sợi thô $\rightarrow$ Sợi con $\rightarrow$ Xe $\rightarrow$ Đánh ống $\rightarrow$ Sợi thành phẩm.
    2. Dệt: Sợi $\rightarrow$ Mắc sợi $\rightarrow$ Hồ sợi dọc $\rightarrow$ Xâu go $\rightarrow$ Dệt vải $\rightarrow$ Vải mộc.
    3. Hoàn tất (Nhuộm - In hoa): Vải mộc $\rightarrow$ Đốt lông $\rightarrow$ Rũ hồ $\rightarrow$ Giặt $\rightarrow$ Tẩy trắng $\rightarrow$ Kiềm bóng $\rightarrow$ Nhuộm màu/In hoa $\rightarrow$ Vải thành phẩm.
    4. May: Vải thành phẩm $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ May $\rightarrow$ Là $\rightarrow$ Hoàn tất $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Sản phẩm may (áo sơ mi, quần kaki...).

3. Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống sổ sách

  • Hình thức tổ chức: Kế toán tập trung tại văn phòng công ty. Phòng Kế toán tài chính gồm 19 người (1 Kế toán trưởng, 2 Phó phòng, 15 kế toán viên phần hành, 1 thủ quỹ) phối hợp cùng nhân viên kinh tế tại các xí nghiệp thành viên.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ. Công ty sử dụng 10 Nhật ký chứng từ (NKCT), 10 Bảng kê, 4 Bảng phân bổ, 6 Sổ chi tiết và Sổ Cái.

Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Dệt 8/3 Hà Nội

Chương I: Kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ

  • Đánh giá và phân loại: Toàn bộ TSCĐ được theo dõi trên 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, Giá trị hao mòn lũy kế và Giá trị còn lại trên TK 211 ("Tài sản cố định hữu hình") và TK 214 ("Hao mòn TSCĐ").
  • Hạch toán biến động TSCĐ tháng 10/2001:
    • Ngày 07/10/2001: Mua máy điều hòa General bằng tiền mặt giá 4.000.000 đồng, chi phí 20.000 đồng: ghi Nợ TK 211 / Có TK 111 (4.000.000 đồng), Nợ TK 414 / Có TK 411.
    • Ngày 17/10/2001: Mua máy nối sợi bằng tiền gửi ngân hàng theo Quyết định số 7 trị giá 6.740.000 đồng (chế tạo tại Việt Nam năm 1998, đưa vào sử dụng 2001): ghi Nợ TK 211 / Có TK 112: 6.740.000 đồng.
    • Ngày 01/10/2001: Thanh lý phế liệu sợi dệt nguyên giá 14.200.000 đồng, hao mòn 7.000.000 đồng, chi phí thanh lý tiền mặt 500.000 đồng: ghi Nợ TK 214: 7.000.000 đồng, Nợ TK 821: 7.200.000 đồng / Có TK 211: 14.200.000 đồng.
    • Ngày 05/10/2001: Nhượng bán máy kéo sợi Liên Xô (nguyên giá 7.200.000 đồng, hao mòn 3.250.000 đồng, chi phí sửa chữa trước bán 460.000 đồng, giá bán thu tiền mặt 2.090.000 đồng theo Phiếu thu số 3027): ghi giảm TSCĐ Nợ TK 214: 3.250.000 đồng, Nợ TK 821: 3.950.000 đồng / Có TK 211: 7.200.000 đồng.
  • Phương pháp trích khấu hao: Trích hàng tháng theo phương pháp khấu hao bình quân:

$$\text{Mức trích KH tháng} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Số năm sử dụng} \times 12}$$

Ví dụ máy nối sợi giá 6.740.000 đồng dự kiến dùng 5 năm: Mức khấu hao hàng tháng = 6.740.000 / (5 $\times$ 12) = 112.300 đồng/tháng.

Số KH phải trích tháng này = Số KH đã trích tháng trước + KH tăng trong tháng - KH giảm trong tháng
  • Kế toán sửa chữa TSCĐ: Sửa chữa thường xuyên ghi trực tiếp vào Nợ TK 627, 641, 642. Sửa chữa lớn có trích trước thực hiện qua TK 241, trích trước Nợ TK 627/Có TK 335, khi phát sinh chi phí tập hợp Nợ TK 241, khi hoàn thành ghi Nợ TK 335 / Có TK 241 (nghiệp vụ sửa chữa thiết bị nhuộm tháng 10/2001 với chi phí trích trước 6.010.000 đồng, chi phí thực tế phát sinh 6.710.000 đồng).

Chương II: Kế toán thu mua, nhập xuất và dự trữ vật liệu, CCDC

  • Phân loại vật liệu: TK 1521 (Nguyên vật liệu chính: bông, sợi); TK 1522 (Vật liệu phụ: nhãn, mác, thuốc nhuộm, hóa chất); TK 1523 (Nhiên liệu: than, xăng dầu, điện, nước); TK 1524 (Phụ tùng thay thế: dây curoa, vòng bi); TK 1525 (Vật liệu XDCB: sắt, thép); TK 1527 (Bao bì đóng gói).
  • Hạch toán chi tiết: Thực hiện theo phương pháp Thẻ song song giữa kho sợi, kho vải và phòng kế toán. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho; phòng kế toán mở Sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị, cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
  • Nghiệp vụ thực tế tháng 10/2001:
    • Nhập kho ngày 03/10/2001 (Phiếu nhập 01-VT): Nhập từ Công ty May 1D Bái Tử Long theo Hợp đồng 4227 gồm 3.000m vải Kiki 5430 đơn giá 52.000 đ/m; 5.000kg sợi xe đơn giá 10.000 đ/kg; tổng giá trị phiếu nhập 426.300.000 đồng.
    • Mua bông sản xuất ngày 04/10/2001: Nợ TK 152: 4.830.000.000 đồng, Nợ TK 1331: 483.000.000 đồng / Có TK 112: 5.313.000.000 đồng.
    • Xuất vật liệu cho phân xưởng dệt, may trong tháng ghi Nợ TK 621 / Có TK 152: 10.347.000.000 đồng.
    • Tài khoản CCDC (TK 153): Số dư đầu tháng 1.000.000.000 đồng, mua mới bằng tiền mặt 2.400.000 đồng, xuất dùng 1.071.000 đồng, dư cuối tháng 1.329.000.000 đồng.

Chương III: Kế toán chi phí nhân công và trích nộp theo lương

  • Hình thức tiền lương áp dụng:
    1. Lương sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất:

$$\text{Lương sản phẩm} = \text{Sản lượng thực tế hoàn thành} \times \text{Đơn giá sản phẩm}$$

  1. Lương thời gian: Áp dụng cho khối quản lý phòng ban chức năng:

$$\text{Lương tháng} = \left(\frac{\text{Hệ số lương} \times 210.000 \text{ đồng}}{26 \text{ ngày}}\right) \times \text{Số ngày làm việc thực tế} + \text{Phụ cấp trách nhiệm}$$

  1. Lương khoán: Áp dụng cho tổ bảo toàn dệt (tính theo khối lượng công việc đại tu/trung tu máy GA, khổ hẹp quy đổi ra điểm; tháng 10/2001 tổng điểm tổ là 752,4 điểm, đơn giá 1.392,77 đ/điểm).
  • Số liệu tổng hợp lương Xí nghiệp Sợi A tháng 10/2001:
Bộ phận (Ca sản xuất) Số lao động (Người) Tổng lương (Đồng) BHXH trả thay lương (Đồng) Tổng thu nhập (Đồng)
XN Sợi con 239 131.511.000 - 131.511.000
XN Đậu xe 143 106.122.000 - 106.122.000
XN Cung chải thô 165 99.754.000 - 99.754.000
Tổng cộng XN Sợi A 547 337.387.000 - 337.387.000
  • Trích nộp theo lương: Hệ số lương bình quân công nhân 2,33; Mức lương cơ bản bình quân 489.300 đ/người; Tổng quỹ lương cơ bản 267.647.100 đồng. Trích BHXH 15% (40.147.065 đồng), BHYT 2% (5.352.942 đồng), KPCĐ 2% (5.352.942 đồng) ghi Nợ TK 622 / Có TK 338.

Chương IV: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

  • Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp theo 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627) theo từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ.
  • Toàn bộ chi phí được kết chuyển sang TK 154 ("Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang") để tính giá thành sản phẩm sợi, vải mộc, vải hoàn tất và sản phẩm may hoàn thành nhập kho.

Chương XI: Công tác kế toán và quyết toán xác định kết quả kinh doanh

  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ qua TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh"):
    • Kết chuyển Giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632.
    • Kết chuyển Chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641 (Số phát sinh tháng 10: 131.244.000 đồng).
    • Kết chuyển Chi phí QLDN: Nợ TK 911 / Có TK 642 (Số phát sinh tháng 10: 1.106.000.000 đồng).
    • Kết chuyển Chi phí tài chính (Chiết khấu thanh toán): Nợ TK 911 / Có TK 811 (190.648.000 đồng).
    • Kết chuyển Chi phí bất thường (Hao hụt vật tư, SP hỏng, thanh lý TSCĐ): Nợ TK 911 / Có TK 821 (101.000.000 đồng).
    • Kết chuyển Doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911.
    • Kết chuyển Lợi nhuận trước thuế vào Nợ TK 911 / Có TK 4212.
  • Phân phối lợi nhuận: Tính thuế TNDN 32% (Nợ TK 4212 / Có TK 3334); trích Quỹ dự phòng tài chính 10% (TK 415), Quỹ đầu tư phát triển tối thiểu 50% (TK 414), Quỹ khen thưởng phúc lợi (TK 431).

Chương XII: Hệ thống Báo cáo tài chính kế toán

Báo cáo trình bày đầy đủ bộ Báo cáo tài chính tháng 10/2001 gồm:

  1. Bảng cân đối kế toán (Ngày 31/10/2001): Tổng tài sản cân đối bằng Tổng nguồn vốn ở mức 183.285.000.000 đồng.
    • Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 59.098.000.000 đồng (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu 47.000.000.000 đồng, hàng tồn kho vật liệu 5.630.000.000 đồng, chi phí dở dang...).
    • Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 124.187.000.000 đồng (Nguyên giá TSCĐ hữu hình trừ giá trị hao mòn lũy kế 104.325.000.000 đồng).
    • Nợ phải trả: 170.035.000.000 đồng (Phải trả người bán 28.000.000.000 đồng, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả CNV...).
    • Nguồn vốn chủ sở hữu: 13.250.000.000 đồng (Nguồn vốn kinh doanh ngân sách cấp 10.000.000.000 đồng, vốn tự bổ sung, các quỹ doanh nghiệp).
  2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Tháng 10/2001):
    • Tổng doanh thu: 38.106.000.000 đồng (Doanh thu xuất khẩu: 12.368.000.000 đồng).
    • Các khoản giảm trừ: 12.587.000.000 đồng.
    • Doanh thu thuần: 25.519.000.000 đồng.
    • Giá vốn hàng bán: 24.000.000.000 đồng.
    • Lợi nhuận trước thuế: 200.000.000 đồng.
    • Thuế TNDN: 60.000.000 đồng; Lợi nhuận sau thuế: 16.349.000 đồng (số lũy kế hoặc tháng báo cáo).
  3. Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN): Cung cấp chi tiết các yếu tố chi phí (nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối 10.347.000.000 đồng trên tổng chi phí sản xuất kinh doanh), quy mô lao động 3.078 người, tình hình tăng giảm vốn và các quỹ.

Phần III: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Dệt 8/3 Hà Nội

Tác giả đánh giá tổng hợp các mặt ưu điểm và đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:

Đánh giá ưu điểm

  • Mô hình kế toán tập trung giúp Kế toán trưởng và Ban Giám đốc kiểm soát chặt chẽ toàn bộ dòng tiền, chi phí và tài sản của các xí nghiệp phân tán.
  • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết vật liệu rất phù hợp với đặc thù sản xuất khép kín liên tục.
  • Hệ thống chứng từ ban đầu hợp pháp, đầy đủ, bảo quản và lưu trữ khoa học theo quy định của Bộ Tài chính.

Các tồn tại và giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất

  1. Hoàn thiện công tác ghi sổ kế toán tập hợp chi phí:
    • Thực trạng: Sổ tập hợp chi phí các tài khoản 621, 622, 627, 154 bị trùng lặp nội dung với Sổ Cái của chính các tài khoản này, gây lãng phí công ghi chép.
    • Kiến nghị: Cải tiến quy trình luân chuyển: Từ Bảng phân bổ số 1, 2, 3 ghi trực tiếp vào Bảng kê số 4 $\rightarrow$ tổng hợp lên Nhật ký chứng từ số 7 $\rightarrow$ vào Sổ Cái các TK 621, 622, 627, 154 nhằm tinh giản sổ sách trung gian.
  2. Hoàn thiện phương pháp tính lương và hạch toán BHXH:
    • Thực trạng: Công ty đang cộng gộp khoản "BHXH trả thay lương" (chi cho ốm đau, thai sản, tai nạn lao động lấy từ nguồn quỹ BHXH do cơ quan BHXH chi trả) vào tổng quỹ tiền lương phải trả người lao động của công ty.
    • Kiến nghị: Tách biệt hoàn toàn khoản BHXH trả thay lương ra khỏi chi phí tiền lương của doanh nghiệp để phản ánh chính xác chi phí nhân công trực tiếp cấu thành trong giá thành sản phẩm.
  3. Tổ chức công tác phân tích chi phí sản xuất định kỳ:
    • Thực trạng: Doanh nghiệp chưa lập báo cáo phân tích chi phí sản xuất theo định kỳ tháng và quý.
    • Kiến nghị: Bổ sung định kỳ phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung nhằm phát hiện lãng phí và hạ giá thành sản phẩm dệt may.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Kết quả khảo sát thực tế

  • Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ và chính xác toàn bộ quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp quốc doanh ngành dệt may có quy mô lớn (hơn 3.000 lao động tại thời điểm khảo sát).
  • Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết tháng 10/2001 của Công ty Dệt 8/3: Tổng tài sản đạt trên 183 tỷ đồng, doanh thu tháng đạt hơn 38 tỷ đồng, phản ánh sự chuyển đổi thành công từ cơ chế bao cấp sang tự chủ kinh doanh có lãi.
  • Trích xuất hệ thống bảng biểu, chứng từ gốc, nhật ký chứng từ và sổ cái thực tế có chữ ký, số liệu đối ứng hoàn chỉnh, không mang tính lý thuyết suông.

Đóng góp về mặt hoàn thiện quản lý

  • Phát hiện điểm chưa hợp lý trong việc tính BHXH trả thay lương vào chi phí nhân công, giúp doanh nghiệp tránh làm sai lệch giá thành đơn vị.
  • Đề xuất mô hình rút gọn quy trình ghi sổ Nhật ký chứng từ cho phần hành chi phí sản xuất, giảm bớt khối lượng ghi chép thủ công cho kế toán viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp, số liệu hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kế toán tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 10 năm 2001; chưa đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn.
  • Hạn chế về ứng dụng công nghệ: Báo cáo phản ánh giai đoạn công tác kế toán của doanh nghiệp còn dựa chủ yếu vào hệ thống sổ sách ghi tay theo hình thức Nhật ký chứng từ, chưa nghiên cứu sâu về việc triển khai phần mềm kế toán máy vi tính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát quy trình chuyển đổi hình thức sổ kế toán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP) trong ngành may mặc và hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí theo từng dòng sản phẩm xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu mẫu điển hình về phương pháp trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp theo hình thức sổ Nhật ký chứng từ tại doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
  • Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Tham khảo cách thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (TK 1521 đến 1527), quy trình hạch toán chi phí 4 giai đoạn liên tục (kéo sợi, dệt, nhuộm, may) và cách tính lương sản phẩm/lương khoán theo điểm công tác.
  • Người nghiên cứu lịch sử kinh tế - doanh nghiệp nhà nước: Cung cấp tư liệu thực chứng về mô hình tổ chức bộ máy và hoạt động tài chính của Công ty Dệt 8/3 trong thời kỳ đổi mới kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Dệt 8/3 áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và quy mô sổ sách ra sao?

Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ. Hệ thống sổ sách bao gồm 10 Nhật ký chứng từ, 10 Bảng kê, 4 Bảng phân bổ, 6 Sổ chi tiết và 1 Sổ Cái, kết hợp quy trình lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính định kỳ.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho vật liệu tại công ty là gì?

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết vật tư giữa kho và phòng kế toán theo phương pháp Thẻ song song; tính giá thực tế xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) kết hợp đơn giá bình quân.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào?

Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình Kế toán tập trung, tổng cộng gồm 19 người tại phòng Kế toán tài chính (1 Kế toán trưởng, 2 Phó phòng kế toán, 15 nhân viên kế toán phần hành, 1 thủ quỹ) và mạng lưới nhân viên kinh tế tại các xí nghiệp thành viên (Sợi, Dệt, Nhuộm, May, Cơ điện).

4. Báo cáo tài chính tháng 10/2001 ghi nhận tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty là bao nhiêu?

Theo Bảng cân đối kế toán ngày 31/10/2001, Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn của Công ty Dệt 8/3 đạt 183.285.000.000 đồng (trong đó TSCĐ và đầu tư dài hạn chiếm hơn 124 tỷ đồng; Nợ phải trả chiếm hơn 170 tỷ đồng, Nguồn vốn chủ sở hữu đạt 13,25 tỷ đồng).

5. Tác giả đã chỉ ra bất cập lớn nào trong công tác kế toán tiền lương của doanh nghiệp?

Bất cập lớn nhất là việc công ty cộng khoản BHXH trả thay lương vào tổng tiền lương phải trả cho người lao động, dẫn đến việc tính thừa và làm sai lệch chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ hạch toán.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Ngọc đã phản ánh chi tiết và hệ thống toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Dệt 8/3 Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế sang cơ chế thị trường. Văn bản thể hiện đầy đủ các nghiệp vụ thực tế từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, vào sổ Nhật ký chứng từ đến lập bộ Báo cáo tài chính hoàn chỉnh trong tháng 10/2001. Những đánh giá về tính trùng lặp của sổ chi phí và sai sót trong hạch toán BHXH trả thay lương mang tính thực tiễn cao, đóng góp giải pháp xác đáng cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp sản xuất dệt may.