Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin từ cuối thập niên 1990, đặc biệt là sự xuất hiện của Internet tại Việt Nam vào năm 1997, thương mại điện tử đã dần trở thành một phương thức kinh doanh phổ biến. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất và thương mại giúp doanh nghiệp quảng bá hình ảnh, tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng, giảm bớt diện tích kho bãi và rút ngắn khoảng cách tiếp cận khách hàng. Thay vì phải trực tiếp gặp mặt gây lãng phí thời gian và công sức, các giao dịch mua sắm trực tuyến cho phép người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa mọi lúc mọi nơi thông qua mạng máy tính.
Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Minh Hoàng (Minh Hoang Co.,ltd) được thành lập vào ngày 05/01/2003, có trụ sở chính tại số 39/40 Tạ Quang Bửu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ mạng di động của Viettel Mobile (với 5 cơ sở tại Hà Nội), sim số của HT Mobile cùng nhiều hãng khác (với 2 cơ sở chính tại Đống Đa và Cầu Giấy), đồng thời cung cấp dịch vụ Internet ADSL, Internet card và điện thoại cố định. Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp đang quản trị một website chuyên doanh sim số nhưng chưa có nền tảng web phục vụ riêng cho hoạt động giới thiệu và bán các dòng sản phẩm điện thoại di động.
Trước nhu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Đức Tùng đã thực hiện đề tài "Xây dựng website bán điện thoại di động – Minh Hoàng mobile" nhằm giải quyết bài toán ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh bán lẻ thiết bị di động của đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Khảo sát hiện trạng hoạt động, cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý bán hàng thực tế tại Công ty TNHH TM XNK Minh Hoàng.
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về thương mại điện tử, các mô hình phân tích thiết kế phần mềm, công cụ cơ sở dữ liệu quan hệ và kỹ thuật lập trình web.
- Phân tích chi tiết yêu cầu bài toán, xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng, sơ đồ luồng thông tin, sơ đồ luồng dữ liệu và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ.
- Xây dựng các thuật toán xử lý nghiệp vụ chính như quản lý tài khoản, cập nhật danh mục, xử lý giỏ hàng, đặt hàng và tìm kiếm.
- Cài đặt hoàn chỉnh ứng dụng website thương mại điện tử trên nền tảng công nghệ ASP và cơ sở dữ liệu Access, đánh giá kết quả và xác định hướng phát triển tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ bán hàng, quản lý danh mục sản phẩm điện thoại di động, quản lý thông tin tin tức, giải trí và hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến.
- Phạm vi không gian: Áp dụng trực tiếp tại hệ thống bán lẻ và văn phòng của Công ty TNHH TM XNK Minh Hoàng tại Hà Nội.
- Phạm vi kỹ thuật: Phát triển ứng dụng web động xử lý phía máy chủ (Server-Side Scripting) bằng công nghệ ASP kết hợp cơ sở dữ liệu Microsoft Access.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài tiếp cận bài toán xây dựng hệ thống phần mềm thương mại điện tử dựa trên khung lý thuyết và các phương pháp luận chuyên ngành:
- Khung lý thuyết thương mại điện tử: Hệ thống hóa khái niệm E-Commerce, E-Business và ICT. Văn bản trích dẫn định nghĩa của Ủy ban châu Âu về thương mại điện tử như một hoạt động kinh doanh qua phương tiện điện tử dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh; bao gồm các khâu mua bán, giao nhận nội dung kỹ thuật số, chuyển tiền, mua sắm công cộng và dịch vụ hậu mãi.
- Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS): Áp dụng nguyên lý lưu trữ dữ liệu theo bảng hai chiều, chuẩn hóa dữ liệu đạt mức chuẩn 3 (3NF) để bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, tránh dư thừa thông tin và tối ưu hóa truy xuất trên hệ quản trị Microsoft Access.
- Phương pháp phân tích và thiết kế phần mềm: Tác giả tiến hành so sánh ba mô hình phát triển phần mềm:
- Mô hình thác nước (Waterfall): Do Barry Boehm đề xuất từ thập niên 1970, chia quy trình phát triển thành 4 giai đoạn tuần tự từ trên xuống dưới (Khảo sát $\rightarrow$ Phân tích $\rightarrow$ Thiết kế $\rightarrow$ Lập trình & Kiểm thử). Mô hình này được chọn làm phương pháp luận chính do tính phù hợp với bài toán quản lý quy mô vừa và nhỏ.
- Mô hình chữ V: Nhấn mạnh vào việc kiểm tra, đối chiếu ở từng mức phát triển tương ứng giữa khâu phân tích/thiết kế và khâu kiểm thử/xác nhận.
- Mô hình hướng đối tượng (OOP): Tiếp cận bài toán theo tư duy ánh xạ thực thể thế giới thực thành các đối tượng độc lập trong phần mềm.
- Công nghệ triển khai:
- Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language) phiên bản HTML 3.2 làm cấu trúc hiển thị.
- Ngôn ngữ kịch bản phía máy chủ Active Server Pages (ASP) của Microsoft, thực thi thông qua máy chủ web và trả về HTML tĩnh cho trình duyệt người dùng.
- Ngôn ngữ JavaScript phục vụ tương tác trên trình duyệt.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access (
.mdb).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát thực tế từ cơ cấu tổ chức, biểu mẫu đơn hàng, danh mục thiết bị viễn thông và quy trình làm việc tại các phòng ban của Công ty Minh Hoàng.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống website Minh Hoàng Mobile được phân tích và thiết kế theo kiến trúc phân hệ rõ ràng, tích hợp từ cơ sở dữ liệu đến giao diện người dùng.
Kiến trúc phân cấp chức năng
Hệ thống được tổ chức thành 3 phân hệ chính:
| Phân hệ | Chức năng chi tiết |
|---|---|
| Quản lý bán hàng | - Xem thông tin và lựa chọn sản phẩm. - Đặt hàng và quản lý giỏ hàng trực tuyến. - Tìm kiếm sản phẩm theo danh mục và từ khóa. - Quản lý, kiểm tra và xử lý các đơn đặt hàng. - Cập nhật danh mục sản phẩm, dịch vụ và bảng giá. |
| Quản lý thông tin | - Giới thiệu lịch sử, năng lực và địa chỉ liên hệ của công ty. - Quản lý tin tức thị trường, thông tin khuyến mãi, bảo hành. - Hỗ trợ, giải đáp các thắc mắc kỹ thuật từ khách hàng. - Tìm kiếm thông tin bài viết và tin tức. |
| Quản trị hệ thống | - Quản lý danh sách thành viên quản trị và phân quyền (UserLevel, UserType). - Quản lý hệ thống menu điều hướng và danh mục nhóm. - Quản lý liên kết quảng cáo (Ads) và hệ thống banner trang chủ. |
Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ
Cơ sở dữ liệu được thiết kế gồm các thực thể chính và bảng liên kết để giải quyết mối quan hệ nhiều - nhiều giữa hóa đơn và sản phẩm (tách thành bảng Hoa_don, Dat_hang và Products):
| Tên thực thể / Bảng | Ý nghĩa và mô tả chức năng | Các trường dữ liệu chính (Khóa chính: P, Bắt buộc: M) |
|---|---|---|
Hoa_don |
Lưu trữ thông tin đơn đặt hàng từ khách | ID (Number, P, M), Hoten (Text), Diachi (Text), Dienthoai (Text), Email (Text), Ngay (Date/Time) |
Dat_hang |
Chi tiết từng mặt hàng trong đơn hàng | ID (Number, P, M), Mahang (Number, M), Soluong (Number, M) |
Products |
Danh mục thông tin sản phẩm điện thoại | MessageID (Number, P, M), MsgSubject (Text), Msglead (Memo), MsgContent (Memo), Price1 (Number), Price2 (Number), Baohanh (Text), Kichthuoc (Text), Trongluong (Text), Isshowhome (Yes/No), Solanxem (Number) |
Categories |
Danh mục nhóm, phân loại sản phẩm/tin tức | CategoryID (Number, P, M), CategoryName (Text), CategoryOrder (Number), CategoryFold (Number), Showtype (Number), Isproduct (Number), Showmenu (Number) |
Messages |
Lưu trữ bài viết, tin tức và giải trí | MessageID (Number, P, M), MsgSubject (Text), Msglead (Memo), MsgContent (Memo), IsShowhome (Yes/No), MsgAuthor (Text), Rate (Number) |
Downloads |
Quản lý tệp tin tải về (nhạc chuông, hình ảnh) | ID (Number, P, M), Tieude (Text), Tentep (Text), Duongdan (Memo), Dungluong (Text), Solandown (Number) |
Users |
Quản trị viên và người dùng hệ thống | UserID (Number, P, M), Username (Text, M), UserPw (Text, M), UserRealName (Text), Userlever (Number), UserType (Text) |
Dang_ky_email |
Danh sách email đăng ký nhận báo giá | ID (Number, P, M), Email (Text, M) |
Ads |
Danh mục liên kết website quảng cáo | AdID (Number, P, M), AdCompany (Text), AdURL (Text), AdFileLink (Text), AdPosition (Number) |
Banners |
Danh sách banner hiển thị trang chủ | AdID (Number, P, M), AdCompany (Text), AdFileLink (Text), Df (Number) |
Bodem |
Bộ đếm lượt truy cập website | ID (Number, P, M), Page_name (Text), Hit_count (Number, M) |
HotNews |
Tin nhanh quảng cáo hiển thị trên trang | ID (Number, P, M), Content (Memo), LanguageID (Number) |
Danh mục các thuật toán và xử lý nghiệp vụ
Hệ thống định nghĩa 12 xử lý nghiệp vụ (XL1 đến XL12):
XL1: Đăng nhập hệ thống (Kiểm tra tài khoản, mật khẩu 6-12 ký tự, không chứa ký tự đặc biệt hay dấu cách, lưu phiên làm việc).XL2: Tạo Account hệ thống (Xác thực quyền quản trị, kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu, không cho phép sửa Username sau khi tạo).XL3: Cập nhật danh mục hàng hóa (Thêm/sửa/xóa thông tin máy, giá niêm yết, giá khuyến mãi, thông số kỹ thuật).XL4: Cập nhật danh mục tin tức, giải trí.XL5: Cập nhật danh mục download dịch vụ.XL6: Cập nhật danh mục menu và nhóm hàng.XL7: Cập nhật liên kết quảng cáo đối tác.XL8: Cập nhật banner trang chủ.XL9: Cập nhật tin nhanh quảng cáo (HotNews).XL10: Xử lý quy trình đặt hàng (Thêm giỏ hàng, nhập thông tin liên hệ, lưu vào bảngHoa_donvàDat_hang).XL11: Thống kê danh sách đơn đặt hàng phục vụ phòng kinh doanh.XL12: Thuật toán tìm kiếm thông tin bài viết và sản phẩm.
Triển khai mã nguồn chính
Hệ thống kết nối cơ sở dữ liệu Microsoft Access thông qua chuỗi kết nối OLEDB và thực hiện truy vấn hiển thị dữ liệu sản phẩm có phân trang (40 sản phẩm/trang):
<%
' Khởi tạo kết nối cơ sở dữ liệu Access
dim connstring, adoConn
connstring = "Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;"
connstring = connstring & "Data Source=" & Server.MapPath("data/data.mdb")
Set adoConn = Server.CreateObject("ADODB.Connection")
adoConn.Open connstring
' Truy vấn và phân trang danh mục sản phẩm
set rsDetail = Server.CreateObject("ADODB.Recordset")
SubCatID = Request("SubCatID")
if isnumeric(SubCatID) = false or SubCatID = "" then
SubCatID = 0
end if
if SubCatID = 0 then
sql = "Select * from Products order by CategoryID, MessageID DESC"
else
sql = "Select * from Products where CategoryID=" & SubCatID & " order by CategoryID, MessageID DESC"
end if
rsDetail.open sql, adoConn, 1, 3
' Phân trang hiển thị: 40 sản phẩm trên 1 trang
if not rsDetail.eof then
num = rsDetail.Recordcount
else
num = 0
end if
a = 40
if num <= a then
pageNum = 1
else
pageNum = num \ a
if num mod a <> 0 then
pageNum = pageNum + 1
end if
end if
if isnumeric(request("page")) = true and cint(request("page")) <= pageNum and cint(request("page")) >= 0 then
page = request("page")
else
page = 1
end if
%>
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan
Chương I tập trung giới thiệu về đơn vị thực tập - Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Minh Hoàng, thành lập ngày 05/01/2003 theo Luật Doanh nghiệp. Văn bản nêu rõ cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) phụ trách trực tiếp Phòng Kế toán, Phòng Chiến lược và Các Cửa hàng. Tác giả chỉ ra mạng lưới phân phối dịch vụ gồm 5 điểm giao dịch Viettel và 2 cơ sở kinh doanh thiết bị di động tại Hà Nội. Trên cơ sở phân tích hiện trạng thiếu kênh bán hàng trực tuyến cho mảng điện thoại di động, chương này xác lập tính cấp thiết, lý do lựa chọn đề tài và vạch ra cấu trúc 3 phân hệ chức năng trọng tâm cần xây dựng.
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương II hệ thống hóa toàn diện nền tảng lý thuyết phục vụ xây dựng phần mềm thương mại điện tử. Tác giả trình bày các định nghĩa về E-Commerce, E-Business, lợi ích kinh tế của việc ứng dụng Internet giúp giảm chi phí và mở rộng kênh tiếp cận khách hàng. Tiếp đó, chương giới thiệu nguyên lý quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft Access, các bước thiết kế CSDL (tổ chức bảng, xác định quan hệ, tiêu chuẩn hóa dữ liệu). Về mặt công nghệ lập trình, chương trình bày chi tiết về cú pháp HTML 3.2, cơ chế hoạt động của ASP khi thông dịch mã trên máy chủ web qua các phân định ranh giới <% ... %> và xuất dữ liệu qua <%= ... %>. Cuối cùng, tác giả phân tích và so sánh 3 phương pháp luận: Mô hình thác nước (Waterfall), Mô hình chữ V và Phương pháp hướng đối tượng, làm cơ sở lựa chọn mô hình thác nước cho dự án.
Chương III: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương III là phần phân tích kỹ thuật trọng tâm của đồ án, bắt đầu bằng việc đặc tả yêu cầu chi tiết của bài toán đối với 4 nhóm đối tượng: khách hàng, ban giám đốc, phòng kinh doanh và người quản trị. Tác giả thiết lập sơ đồ phân cấp chức năng (BFD), sơ đồ luồng thông tin (IFD) quy trình đặt mua hàng kèm hệ thống phích vật lý hoàn chỉnh (Giới thiệu hàng, Giỏ hàng, Đơn đặt hàng, Mua hàng, Hóa đơn, In hóa đơn, Tổng hợp đơn). Tiếp theo, hệ thống được trừu tượng hóa qua sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) từ mức khung cảnh (mức 0) đến mức phân rã (mức 1). Chương kết thúc bằng việc thiết kế chi tiết 11 bảng thực thể trong cơ sở dữ liệu, giải quyết quan hệ nhiều - nhiều giữa Hoa_don và Products thông qua bảng trung gian Dat_hang, và xác lập mô hình thực thể liên kết (ERD) đạt mức chuẩn hóa 3.
Chương IV: Phân tích và thiết kế thuật toán
Chương IV trình bày phương pháp luận xác định thành phần xử lý theo hai hướng tiếp cận: theo kết xuất báo cáo và theo quy trình nghiệp vụ (top-down). Tác giả thiết lập danh mục 12 thuật toán xử lý nghiệp vụ chính (XL1 - XL12) và chi tiết hóa lưu đồ xử lý, dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu ra cùng các điều kiện ràng buộc hợp lệ cho từng thuật toán trọng yếu: Đăng nhập hệ thống (ràng buộc mật khẩu từ 6 đến 12 ký tự), Tạo tài khoản quản trị, Cập nhật danh mục hàng hóa, Cập nhật tin tức/giải trí, Tìm kiếm sản phẩm/tin tức và Quy trình đặt hàng qua giỏ hàng.
Chương V: Thiết kế chương trình
Chương V đi vào chi tiết triển khai giao diện và mã nguồn của ứng dụng. Tác giả xác định các tiêu chí thiết kế giao diện bao gồm: tính nhất quán, tính thân thiện, phong phú về nội dung và thao tác, cùng khả năng cá nhân hóa. Các màn hình giao diện chính được thiết kế gồm: Trang chủ, Màn hình đăng nhập, Danh mục sản phẩm điện thoại, Bảng giá điện thoại, Cập nhật sản phẩm mới, Quản lý danh mục nhóm và Quản lý tin bài đã xuất bản. Đồng thời, chương trình bày chi tiết các đoạn mã nguồn ASP thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu qua OLEDB, truy vấn dữ liệu động theo CategoryID và thuật toán phân trang cố định 40 sản phẩm/trang trên giao diện bảng giá.
Chương VI: Kết luận
Chương VI tổng kết lại toàn bộ kết quả thực hiện đồ án. Tác giả đánh giá những ưu điểm đạt được về mặt công nghệ (ASP và Access giúp hệ thống chạy nhanh, dễ triển khai), tính tiện dụng của giao diện (thao tác trực tiếp trên một màn hình không phải mở nhiều trang) và tính đúng đắn của CSDL khi đạt chuẩn 3NF. Bên cạnh đó, chương thẳng thắn chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đề ra phương hướng nâng cấp cụ thể cho các phiên bản tiếp theo nhằm nâng cao tính ứng dụng thực tế của hệ thống.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
- Phân tích và thiết kế thành công hệ thống thông tin bán hàng trực tuyến theo quy trình mô hình thác nước 4 giai đoạn của Barry Boehm.
- Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 11 thực thể nghiệp vụ trên Microsoft Access, xử lý triệt để quan hệ nhiều - nhiều giữa đơn hàng và sản phẩm thông qua thực thể trung gian
Dat_hang, đưa cấu trúc dữ liệu đạt mức chuẩn 3 (3NF). - Lập trình và cài đặt ứng dụng web thương mại điện tử bằng ngôn ngữ ASP kết hợp HTML và JavaScript, đáp ứng 12 chức năng xử lý nghiệp vụ (
XL1-XL12). - Triển khai thành công giải thuật phân trang hiển thị tự động với định mức 40 dòng sản phẩm/trang trên giao diện bảng giá.
Đóng góp thực tiễn
- Cung cấp một giải pháp phần mềm cụ thể giải quyết nhu cầu chuyển đổi số kênh phân phối điện thoại di động cho Công ty TNHH TM XNK Minh Hoàng.
- Giúp tự động hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng, quản lý thông tin sản phẩm và giảm bớt thao tác thủ công cho bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận
- Ứng dụng mới chỉ dừng lại ở mức cập nhật một số thông tin chính của hệ thống.
- Một số mục giao diện chưa được trau chuốt hoàn thiện, chưa tích hợp chức năng in ấn dữ liệu trực tiếp từ website.
- Khâu kiểm tra và bắt lỗi dữ liệu đầu vào chưa được xử lý triệt để ở tất cả các trường thông tin.
- Hệ thống tính năng chưa thực sự phong phú và độ ổn định khi vận hành chưa đạt mức tối ưu tuyệt đối.
Hướng phát triển trong phiên bản kế tiếp
- Xây dựng thêm phân hệ Diễn đàn thảo luận (Forum) để tăng tính tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp.
- Tự động hóa tính năng gửi bảng báo giá định kỳ qua email cho những khách hàng đã đăng ký thông tin trong bảng
Dang_ky_email. - Nâng cao các cơ chế bảo mật cho hệ thống và tài khoản quản trị.
- Hoàn thiện thư viện tài nguyên download đa phương tiện (nhạc chuông, hình ảnh, tài liệu kỹ thuật).
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin cổ điển, cách thức xây dựng các sơ đồ phân cấp chức năng (BFD), sơ đồ luồng thông tin (IFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) và kỹ thuật chuẩn hóa CSDL đạt chuẩn 3NF.
- Lập trình viên và người nghiên cứu công nghệ web: Tham khảo mô hình lập trình web kịch bản máy chủ bằng Classic ASP, kỹ thuật phân trang dữ liệu từ Recordset và cách thức tích hợp cơ sở dữ liệu Microsoft Access qua chuỗi kết nối OLEDB trong các bài toán thương mại điện tử quy mô vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài lựa chọn phương pháp luận phân tích và thiết kế phần mềm nào làm chủ đạo?
Tác giả lựa chọn Mô hình thác nước (Waterfall Model) do Barry Boehm đề xuất từ thập niên 1970 làm phương pháp luận chính. Quy trình triển khai tuần tự qua 4 giai đoạn: Khảo sát hiện trạng $\rightarrow$ Phân tích dữ liệu, xử lý $\rightarrow$ Thiết kế dữ liệu, xử lý $\rightarrow$ Lập trình và kiểm thử.
2. Cơ sở dữ liệu của hệ thống được xây dựng trên công cụ nào và đạt mức chuẩn hóa nào?
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được xây dựng trên hệ quản trị Microsoft Access (tệp tin data/data.mdb) và cấu trúc các bảng đã được chuẩn hóa đạt mức chuẩn 3 (3NF) nhằm loại bỏ dư thừa dữ liệu và đảm bảo tính toàn vẹn thông tin.
3. Hệ thống giải quyết mối quan hệ nhiều - nhiều (N-N) giữa Hóa đơn và Sản phẩm bằng cách nào?
Hệ thống giải quyết quan hệ nhiều - nhiều giữa thực thể Hoa_don và Products bằng cách tạo thêm một thực thể trung gian là Dat_hang (gồm các trường: ID - Mã phiếu đặt, Mahang - Mã hàng đã đặt, Soluong - Số lượng đặt). Khi đó, quan hệ được tách thành hai mối quan hệ 1-N giữa Hoa_don với Dat_hang và giữa Products với Dat_hang.
4. Thuật toán đăng nhập hệ thống đặt ra các điều kiện kiểm tra hợp lệ nào đối với thông tin người dùng?
Thuật toán đăng nhập (XL1) yêu cầu: dữ liệu không được để trống, tên đăng nhập (Username) không chứa ký tự lạ và không có dấu cách; mật khẩu (UserPw) phải có độ dài lớn hơn 6 ký tự và nhỏ hơn 12 ký tự, đồng thời không chứa các ký tự đặc biệt.
5. Thuật toán phân trang trên trang bảng giá sản phẩm được cấu hình hiển thị bao nhiêu mục trên một trang?
Thuật toán phân trang trong mã nguồn ASP tại Chương V quy định biến phân chia $a = 40$, nghĩa là hệ thống hiển thị cố định 40 dòng sản phẩm trên một trang màn hình.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng website bán điện thoại di động – Minh Hoàng mobile" của sinh viên Lê Đức Tùng đã hoàn thành trọn vẹn việc khảo sát, phân tích, thiết kế và cài đặt một hệ thống thương mại điện tử hoàn chỉnh cho doanh nghiệp thực tế. Với việc áp dụng mô hình thác nước, công nghệ ASP và cơ sở dữ liệu Access đạt chuẩn 3NF, tác giả đã giải quyết tốt các bài toán quản lý bán hàng, giỏ hàng, thông tin sản phẩm và quản trị người dùng. Mặc dù còn một số hạn chế về độ phong phú tính năng và khâu bắt lỗi, đề tài đã đáp ứng các yêu cầu cốt lõi của một hệ thống bán hàng trực tuyến và vạch ra định hướng phát triển rõ ràng cho các phiên bản tiếp theo.