Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các đơn vị sản xuất kinh doanh tại Việt Nam phải thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc lấy thu bù chi và bảo toàn vốn. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững trước áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa mọi yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.

Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, chi phí nguyên liệu và vật liệu cấu thành nên thực thể sản phẩm luôn chiếm tỷ trọng chi phối, thường từ 70% trở lên trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do đó, việc quản lý chặt chẽ các khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và đưa vào sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL - CCDC) là yếu tố quyết định trực tiếp tới hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin số liệu chính xác phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành sản xuất.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Chu Việt Linh đã thực hiện khóa luận/báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Tổ chức công tác kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà".

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp NVL và CCDC tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán vật tư tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Văn phòng Công ty và các phân xưởng sản xuất của Công ty Bánh kẹo Hải Hà; phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 1999 - 2000 và các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 4 năm 2001.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, kết hợp với các giáo trình kế toán tài chính của Bộ Tài chính và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Hệ thống nguyên tắc kế toán cơ bản được vận dụng bao gồm:

  • Nguyên tắc giá gốc: Phản ánh tài sản theo giá thực tế hình thành bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ liên quan trực tiếp.
  • Nguyên tắc nhất quán: Thống nhất áp dụng phương pháp hạch toán và tính giá vật tư trong suốt niên độ kế toán giữa các kỳ và các phân hệ.
  • Nguyên tắc công khai: Cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho các đối tượng có thẩm quyền và giải trình đầy đủ trên Thuyết minh báo cáo tài chính nếu có sự thay đổi phương pháp tính giá.
  • Nguyên tắc thận trọng: Ghi tăng vốn chủ sở hữu khi có bằng chứng chắc chắn và ghi nhận giảm khi có cơ sở khả dĩ.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu hạch toán kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát hệ thống biểu mẫu bắt buộc và hướng dẫn (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Hóa đơn bán hàng, Biên bản kiểm nghiệm...).
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, theo dõi sự biến động của đối tượng kế toán thông qua hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết (TK 152, TK 153, TK 151, TK 331, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 142...).
  • Phương pháp tính giá: Phân tích các phương pháp xác định giá thực tế nhập - xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, bình quân liên hoàn, hệ số giá hạch toán).
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Phản ánh số liệu trên Bảng phân bổ vật liệu, Bảng kê, Nhật ký chứng từ và Sổ Cái.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài vụ và Phòng Kinh doanh của Công ty Bánh kẹo Hải Hà trong tháng 4/2001 để đối chiếu với khung lý thuyết.

Nội dung chính theo từng phần

Bố cục của báo cáo thực tập tốt nghiệp được tổ chức thành 3 phần rõ rệt:

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

Phần I: Lý luận chung về kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ ở doanh nghiệp sản xuất

Trong phần này, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và phân loại vật tư trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Đặc điểm kinh tế của nguyên vật liệu: Là tài sản dự trữ sản xuất thuộc nhóm tài sản lưu động; tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm mới; chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm.
  • Phân loại vật tư:
    • Theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị: Nguyên vật liệu chính (thực thể chủ yếu của sản phẩm), Vật liệu phụ (hỗ trợ công nghệ, kết hợp vật liệu chính), Nhiên liệu (cung cấp nhiệt năng như than, củi, xăng dầu, hơi đốt), Phụ tùng thay thế (sửa chữa máy móc thiết bị), Vật liệu và thiết bị XDCB.
    • Theo nguồn nhập: Mua ngoài, tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh.
    • Theo mục đích sử dụng: Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo, xuất cho quản lý phân xưởng hoặc bộ phận bán hàng/doanh nghiệp.
  • Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu:
    • Giá thực tế nhập kho: Bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản) trừ các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có).
    • Giá thực tế xuất kho: Trình bày công thức và điều kiện vận dụng 5 phương pháp: Phương pháp giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO); Phương pháp bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập).
    • Đánh giá theo giá hạch toán: Vận dụng hệ số chênh lệch giá giữa giá thực tế và giá hạch toán đầu kỳ/trong kỳ để quy đổi giá trị xuất cuối tháng.
  • Hạch toán chi tiết vật tư: Trình bày nguyên tắc, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp:
    1. Phương pháp Thẻ song song: Thủ kho theo dõi về lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả lượng và tiền trên Sổ chi tiết vật tư.
    2. Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng dựa trên các Bảng kê nhập - Bảng kê xuất.
    3. Phương pháp Sổ số dư: Kết hợp Thẻ kho ở kho và Bảng lũy kế số dư/Sổ số dư theo chỉ tiêu giá trị ở phòng kế toán.
  • Hạch toán tổng hợp vật tư:
    • So sánh quy trình kế toán theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 153 phản ánh biến động liên tục) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, kết chuyển tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ).
    • Phân tích 4 hình thức sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Phần II: Thực tế về công tác kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà

Tác giả đi sâu phân tích mô hình tổ chức hoạt động, sản xuất và quy trình tác nghiệp kế toán vật tư tại đơn vị thực tập:

1. Tổng quan về Công ty Bánh kẹo Hải Hà

  • Quá trình hình thành: Thành lập tháng 01/1959 với tên gọi ban đầu là "Xưởng thực nghiệm" trực thuộc Tổng công ty Nông sản Miền Bắc (Bộ Ngoại thương), sau chuyển giao sang Cục Thực phẩm - Bộ Công nghiệp nhẹ. Tháng 6/1970 tiếp nhận phân xưởng sản xuất kẹo công suất 900 tấn/năm từ Xí nghiệp Hải Châu và đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Hải Hà. Năm 1987 đổi tên thành Nhà máy kẹo Hải Hà (thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm). Năm 1992 chính thức mang tên Công ty Bánh kẹo Hải Hà trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ.
  • Quy mô và cơ cấu tổ chức: Công ty có 5 đơn vị thành viên phụ thuộc gồm: 3 xí nghiệp tại Hà Nội (Xí nghiệp Kẹo, Xí nghiệp Bánh, Xí nghiệp Phụ trợ) và 2 xí nghiệp tại địa phương (Xí nghiệp Kẹo Việt Trì, Xí nghiệp Bột dinh dưỡng Nam Định). Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến: đứng đầu là Tổng Giám đốc chỉ huy chung, hỗ trợ bởi 2 Giám đốc điều hành (Kinh doanh, Sản xuất), Kế toán trưởng và các phòng ban chuyên môn (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài vụ, Văn phòng, Đội bảo vệ, Phòng Kỹ thuật).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2000 - 2001:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện năm 2000 Kế hoạch / Thực hiện năm 2001
1. Sản lượng Tấn 9.280 —
2. Doanh thu Triệu đồng 142.235 —
3. Vốn lưu động Triệu đồng 44.872 —
* Vốn tự có Triệu đồng 10.247 —
* Vốn vay Triệu đồng 34.625 —
4. Nộp ngân sách Triệu đồng 9.142 —
5. Lợi nhuận Triệu đồng 897 —

2. Thực tế hạch toán chi tiết vật tư tại đơn vị

  • Tổ chức hạch toán: Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song trên nền tảng ứng dụng máy vi tính.
    • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu số 06-VT) theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn của từng danh điểm nguyên vật liệu (ví dụ: Đường kính loại 1 đơn vị tính kg).
    • Tại Phòng Tài vụ: Kế toán vật liệu cập nhật chứng từ nhập - xuất vào Sổ chi tiết vật tư trực tiếp trên phần mềm máy tính, theo dõi đồng thời cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cho mỗi lần xuất (bình quân liên hoàn tính toán tự động bằng phần mềm trên máy vi tính).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho:
    • Khi hàng về, căn cứ Hóa đơn bán hàng và Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phòng Kinh doanh lập Phiếu nhập kho (4 liên). 1 liên lưu tại phòng kinh doanh, 3 liên chuyển cho thủ kho để kiểm nhận.
    • Thủ kho kiểm nhận thực tế, ghi số lượng thực nhập, ký nhận và gửi 1 liên về Phòng Tài vụ kèm hóa đơn gốc để làm căn cứ thanh toán, 1 liên giao người bán, 1 liên lưu tại kho để ghi Thẻ kho.
    • Minh họa số liệu: Ngày 02/04/2001 nhập 1.500 kg đường kính từ Cửa hàng nông sản Cửa Bắc (Phiếu nhập 241, thành tiền 6.100.000 đồng); Ngày 10/04/2001 nhập 2.000 kg đường kính loại 1 từ Nhà máy đường Quảng Ngãi (Hóa đơn số 035907, Phiếu nhập số 253, thành tiền 15.200.000 đồng).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho:
    • Phòng Kinh doanh lập Phiếu xuất kho (3 liên) theo lệnh sản xuất.
    • Minh họa số liệu: Ngày 03/04/2001, Phiếu xuất kho số 243 xuất 1.250 kg đường kính loại 1 cho Xí nghiệp Bánh để sản xuất bánh Sampa và bánh vòng vòng; đơn giá bình quân tính tại thời điểm xuất là 6.080 đồng/kg, thành tiền là 7.600.000 đồng.

3. Thực tế hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ

  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng:
    • TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu" mở chi tiết: TK 1521 (NVL chính), TK 1522 (NVL phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1524 (Phụ tùng thay thế), TK 1528 (Vật liệu khác).
    • TK 153 "Công cụ, dụng cụ" mở chi tiết: TK 1531 (CCDC), TK 1532 (Bao bì luân chuyển), TK 1533 (Đồ dùng cho thuê).
    • Các tài khoản đối ứng: TK 111, TK 112, TK 331, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 142 (1421).
  • Trình tự hạch toán tổng hợp:
    • Hạch toán nhập vật tư: Hóa đơn/Phiếu nhập $\rightarrow$ Bảng kê nhập $\rightarrow$ Nhật ký chứng từ số 1 (Tiền mặt), Nhật ký chứng từ số 2 (Tiền gửi ngân hàng), Sổ chi tiết TK 331 (theo dõi từng người bán) $\rightarrow$ Nhật ký chứng từ số 5 $\rightarrow$ Sổ Cái TK 152, TK 153. Đơn vị không sử dụng Nhật ký chứng từ số 6 (do không theo dõi qua TK 151 hàng mua đang đi đường mà hạch toán thẳng khi có hóa đơn và nhập kho).
    • Hạch toán xuất vật tư: Phiếu xuất $\rightarrow$ Bảng phân bổ số 2 (Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ) $\rightarrow$ Định khoản tập hợp chi phí: Nợ TK 621 (chi phí NVL trực tiếp: 857.000.000 đồng), Nợ TK 627 (chi phí sản xuất chung: 127.000.000 đồng), Nợ TK 641 (chi phí bán hàng: 2.000.000 đồng), Nợ TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp: 3.000.000 đồng) / Có TK 152, Có TK 153 $\rightarrow$ Sổ Cái các tài khoản liên quan.
    • Hạch toán CCDC: Phân loại xuất dùng 100% giá trị vào chi phí sản xuất chung (ghi Nợ TK 627) đối với CCDC nhỏ; hoặc phân bổ 2 lần thông qua tài khoản chi phí trả trước ngắn hạn (ghi Nợ TK 1421 đối với 50% giá trị ban đầu, sau đó phân bổ 50% còn lại khi báo hỏng).

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và đề xuất hai giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá ưu điểm:

    • Hệ thống chứng từ ban đầu được lập và luân chuyển đúng chế độ quy định của Nhà nước.
    • Việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp thực hiện phương pháp Thẻ song song một cách hiệu quả, loại bỏ sự trùng lặp thủ công giữa thủ kho và kế toán, đồng thời tính toán chính xác đơn giá xuất bình quân liên hoàn ngay sau từng nghiệp vụ phát sinh.
  2. Hạn chế tồn tại:

    • Chưa thiết lập bộ mã danh điểm vật liệu thống nhất toàn diện, các bộ phận gọi tên vật tư theo quy cách cảm quan gây khó khăn cho việc quản lý dữ liệu trên máy tính.
    • Thiếu công cụ đối chiếu và kiểm tra thường xuyên việc tuân thủ định mức tiêu hao vật liệu trong quá trình sản xuất tại các phân xưởng.
  3. Các kiến nghị cụ thể:

    • Xây dựng Sổ danh điểm vật liệu thống nhất: Tác giả đề xuất xây dựng bộ mã danh điểm gồm 9 chữ số theo quy tắc phân cấp chặt chẽ:
      • Chữ số thứ 1: Phân loại vật tư (1: NVL chính, 2: NVL phụ, 3: Nhiên liệu, 4: Phụ tùng thay thế, 5: Phế liệu thu hồi, 8: Vật liệu khác).
      • 3 chữ số tiếp theo (chữ số 2, 3, 4): Mã nhóm vật tư (Ví dụ: Nhóm đường - mã 001, Nhóm mứt - mã 002, Nhóm phẩm màu - mã 001).
      • 2 chữ số tiếp theo: Mã thứ/chủng loại chi tiết trong nhóm (Ví dụ: 152.01.01: Đường Biên Hòa, 152.01.02: Đường Quảng Ngãi).
    • Thiết lập Sổ theo dõi tình hình thực hiện định mức tiêu dùng vật liệu: Kiến nghị ban hành mẫu "Biểu theo dõi tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư" định kỳ hàng tháng theo từng sản phẩm để so sánh chi phí định mức cho phép với lượng tiêu hao thực tế, xác định tỷ lệ chênh lệch (+/-%), từ đó gắn trách nhiệm quản lý vật tư tới từng quản đốc phân xưởng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh hạch toán kế toán vật tư tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà trong bối cảnh thực tế đầu thập niên 2000.

1. Bảng tổng hợp số liệu kế toán vật tư tháng 04/2001 tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà

Chỉ tiêu / Tài khoản Nội dung hạch toán Số phát sinh Nợ (Đồng) Số phát sinh Có (Đồng) Số dư cuối tháng (Đồng)
Sổ Cái TK 152 Nguyên liệu, vật liệu 1.000.000.000 985.000.000 112.000.000 (Dư Nợ)
Sổ Cái TK 153 Công cụ, dụng cụ 58.000.000 12.000.000 68.000.000 (Dư Nợ)
Phân bổ TK 621 Chi phí NVL trực tiếp 857.000.000 — Kết chuyển tính giá thành
Phân bổ TK 627 Chi phí sản xuất chung 127.000.000 — Kết chuyển tính giá thành
Phân bổ TK 641 Chi phí bán hàng 2.000.000 — Kết chuyển KQKD
Phân bổ TK 642 Chi phí QLDN 3.000.000 — Kết chuyển KQKD
TK 331 (Cửa Bắc) Mua đường kính (Phiếu 241) 6.100.000 (Đã trả) 6.100.000 (Nhập kho) 0
TK 331 (Quảng Ngãi) Mua đường (Phiếu 253) 15.200.000 (Đã trả) 15.700.000 (Phát sinh) 6.700.000 (Dư Có)

2. Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT số 1, NKCT số 2, NKCT số 5, Bảng phân bổ số 2, Bảng kê xuất, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 331, Sổ chi tiết vật tư).
  • Thiết kế hoàn chỉnh cấu trúc mã danh điểm 9 chữ số hỗ trợ chuẩn hóa cơ sở dữ liệu kế toán máy vi tính cho ngành sản xuất bánh kẹo.
  • Đề xuất biểu mẫu định mức kiểm soát tiêu hao nguyên liệu gắn kết giữa kế toán quản trị nội bộ và kế toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi thời gian thực tập của hệ đào tạo trung học chuyên nghiệp kinh tế; số liệu khảo sát chuyên sâu tập trung vào khâu hạch toán vật tư tại trụ sở chính và hai nhóm sản phẩm bánh - kẹo tại Hà Nội, chưa đi sâu phân tích toàn bộ quy trình hạch toán vật tư tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc ở tỉnh xa (Việt Trì, Nam Định). Đề tài chưa đề cập sâu đến kế toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán vật liệu trong mối liên hệ khép kín với phân hệ tính giá thành sản phẩm theo phương pháp chi phí định mức (Standard Costing); tích hợp quy trình kiểm soát vật tư trên hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tự động hóa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Học sinh, sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Dùng làm tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận thực tập chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất; tham khảo phương pháp thu thập, trích lục chứng từ thực tế (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn) và kỹ thuật vào các biểu mẫu sổ Nhật ký chứng từ, Sổ chi tiết, Bảng phân bổ chi phí.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, phương pháp mã hóa danh điểm vật liệu dạng số phục vụ phần mềm kế toán và phương pháp kiểm soát tiêu hao vật liệu trong sản xuất bánh kẹo.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất?

Theo số liệu phân tích trong khóa luận, tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà (cũng như đặc thù chung của các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm), chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn, thông thường từ 70% tổng chi phí sản xuất sản phẩm trở lên, tác động trực tiếp mang tính quyết định tới giá thành sản phẩm.

2. Công ty Bánh kẹo Hải Hà áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp hạch toán chi tiết vật tư nào?

Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho và áp dụng phương pháp Thẻ song song (có ứng dụng công nghệ thông tin/máy vi tính) để hạch toán chi tiết vật tư.

3. Đơn giá xuất kho của vật liệu tại Công ty được tính theo phương pháp nào?

Đơn giá xuất kho được tính theo phương pháp đơn giá bình quân cho mỗi lần xuất (bình quân liên hoàn/tức thời). Giá trị này được hệ thống phần mềm trên máy vi tính tự động tính toán dựa trên số dư tồn kho đầu kỳ và các lần nhập phát sinh trước thời điểm xuất.

4. Tác giả đã đề xuất cấu trúc mã danh điểm vật liệu gồm bao nhiêu chữ số và phân cấp ra sao?

Tác giả đề xuất xây dựng bộ mã danh điểm gồm 9 chữ số, phân cấp theo 3 cấp độ: Cấp 1 gồm 1 chữ số đại diện cho loại vật liệu (Mã 1: NVL chính, Mã 2: NVL phụ, Mã 3: Nhiên liệu, Mã 4: Phụ tùng...); Cấp 2 gồm 3 chữ số đại diện cho nhóm vật liệu trong loại (ví dụ: 001 là nhóm đường, 002 là nhóm mứt); Cấp 3 gồm 2 chữ số đại diện cho chủng loại chi tiết trong nhóm.

5. Vì sao Công ty Bánh kẹo Hải Hà không sử dụng Nhật ký chứng từ số 6?

Công ty không mở Nhật ký chứng từ số 6 (chuyên dùng theo dõi Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường) vì trên thực tế nghiệp vụ mua hàng của Công ty diễn ra nhanh chóng, việc ghi chép ban đầu được căn cứ trực tiếp vào Hóa đơn bán hàng và Phiếu nhập kho khi hàng về đến kho, không phát sinh tình trạng hàng đi đường kéo dài qua các kỳ hạch toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Việt Linh đã trình bày một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ và hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chứng từ kết hợp phần mềm máy vi tính trong giai đoạn thực tế năm 2001. Đồng thời, hai đề xuất về xây dựng bộ mã danh điểm 9 chữ số và lập biểu kiểm soát định mức tiêu hao vật liệu mang tính ứng dụng cao, góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.