Chương 1. TONG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE NGUON NHÂN LUC NU TRONG DU LICH CONG ĐÔNG. Khái quát về du lịch cộng đồng .------ ¿2 E+EE+£E£+EE2EE+EEtEEzEkrrkerkcrex 22 INNN(G. Khái niệm du lịch CONG động,.
Tổng quan các nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng. Khái quát về nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng. Khái niệm nguồn ¡1/1/1815 N88. Khái niệm nguôn nhân lực dụ lịch.
Khái niệm nguôn TNGN NC U8 0N 888A. Khái niệm nguôn nhân luc nữ trong du lịch cộng đồng. Dac diém nguon nhân lực nữ trong du lịch và du lịch cộng dong ¬D. Sự tham gia của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng dong x.
Xác định khoảng trống nghiên cứu .----- ¿22 ++EE+2E£2EE+EE+EEtZEEzEzrxerxeres 57 Tiểu kết Chương .EEnL 6l Chương 2. ĐẶC DIEM DIA BAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm địa bàn 0401908000 0010107. Không gian phát triển của tỉnh Thái Nguyên.
Khái quát về các điển du lich cộng đồng khảo Sit siccccssccccvcssssssssssssssesessssssssessssseee 69 2. Tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu. Tiếp cận nghi€n CỨN. Phương pháp luận nghién CUU vrcccceccsecccccscseverersssssssssssscsseesesesessceseseseseseeeeueneneaeaeaeaeens 76 2.
Mô hình và giả thuyết nghiên CUU. Mô hình đánh gia năng lực cua nguồn nhân lực nữ trong du lịch công dong — 83 2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu các yếu tô tác động đến sự tham gia của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng L. Phương pháp nghiÊn CỨU.
Phương pháp thu thập Att lIỆM. Xác định thông tin, dữ liệu nghiên cứu và nội dung chỉ tiết của bảng héi/phiéu hướng dẫn phỏng vấn sÂÌ. Phương pháp phân tich Att lIỆNH. 7+ St StcxEt+tetertrttterertertrrrtertrrrrrrrrrrrre 108 <.
THUC TRANG VAI TRÒ, NANG LUC CUA NGUÒN. 114 NHÂN LUC NU TRONG DU LICH CỘNG DONG TẠI THAI NGUYÊN.Nguén nhân lực nữ trong du lich cộng đồng tại Thái Nguyên 3.Đánh giá năng lực của nguồn nhân lực nữ trong hoạt động du lịch cộng đồng tại I0 ì0)n1 .1, MO teh MAU KNGO 5n. Mô tả mẫu khảo sát nguồn nhân lực nữ tham gia du lịch cộng đồng. Kết quả phân tích nhân tổ khám phá (EFA).
Kết quả đánh giá năng lực của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng ONG _. ves cà cọ Hà nên KH KH HH HH set neo. Ú 33 Tiểu kết Chương 3. CAC YEU TO TÁC ĐỘNG DEN SỰ THAM GIA CUA NGUON NHÂN LỰC NU TRONG DU LICH CONG ĐÔNG TẠI THÁI NGUYEN.
Đánh giá mức độ tham gia của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng. Kiêm định các nhân tô ảnh hưởng đên mức độ tham gia của nguôn nhân lực nữ trong du lịch cộng đỒng.--- 2: ¿ £SE+SE2E2EEEEEEEEEEEEEEEE1717112117217121. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh các nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ tham gia của nguôn nhân lực nữ trong du lịch cộng đông. Kết quả phân tích NO: Quy sssccsscssssssssssssssssssssssssssssessssssssssssssssssssssvessssssssssessssssssseeeeeee 150 4.
Kết quả phân tích hồi quy tương quan giữa các nhân tô và sự tham 2. ằ EEE EEE EEE EEEE 150 4. Kiểm định tác động điều tiết của định kiến giới đối với sự tham gia. Kiém định các gid thuyết nghiÊn CIU.----cc2£22EE2S++eeEEEEEEEEeertrtrrtrkeeerrrr 156 4.
Kết qua khảo sát nguồn nhân lực nữ về khó khăn, hạn chế trong hoạt động du lịch cộng đỒng.- ¿- ¿St SE EE121121121117111111111 1111111111111 re. Đánh giá những khó khăn, han chế trong hoạt động du lịch cộng dong _ 157 4. Ý kiến dé xudt của nguon nhân lực nữ trong hoạt động du lịch công dong ¬— 158 4. Kết quả phỏng van các bên liên quan về hoạt động du lịch công đông.
Đối tượng và thông tin phỏng VAN vescecceccscssvecvsscessessesseseesessessesssssessesseseesees 160 4. Kết quả phỏng VAN .Phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức (SWOT). HAM Ý CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NGUON NHÂN LUC NU TRONG DU LICH CONG DONG. Các căn cứ đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng tại tỉnh Thái NguyÊn.
Quan điểm, đường lối, chính sách của Dang và Nhà nước đối với nguôn nhân lực 3. Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển 5. Mục tiêu phát triển bên vững, trao quyên cho phụ nữ và bình đẳng giới. Các hàm ý chính sách phát triển nguồn nhân lực nữ trong hoạt động du lịch CONG AONE XNNn.
Nâng cao năng lực nguon nhân lực nữ trong du lịch cộng dong "¬D. Ham ý chính sách phát triển cơ sở hạ tang và tài nguyên du lịch. Hàm ý chính sách phát triển du lịch CONG đồng. Hàm ý chính sách giải quyết khó khăn của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đỒng _.
cesses Sàn nàn KH ves ca HH HH a caeseesessesses ese sa ese es-200 Tiểu kết Chương 5 oaccccccsccssssssssssssssssssssssssssssssssusssssssssssssessssssssesseeceeeceeceessssssssssssssssssnssssnssnsse 201 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.--2+++222EEEEEEEEE22+++tE222EE2E211111222 2tr 202 TÀI LIEU THAM KHẢO.----222222222222222+++++ttttttEEEEE122222122222221EELkL 207 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HOC CUA TÁC GIẢ LIÊN QUAN DEN LUẬN AN EỤ--.,ÔỎ 225 DANH MỤC BANG Bảng 2. Dac điểm co ban của các điểm du lich cong đồng thực hiện khảo sát. Nhiệm vụ, thông tin, phương pháp, đối tượng và địa điểm nghiên cứu. Nội dung các mục hỏi chính của công cụ khảo sát, mã hoá và nguồn 21tr 104 Bảng 3.
Kết quả khảo sát về ngành nghè chính của phụ nữ tham gia du lịch R00. Đặc điểm mẫu khảo sát nguồn nhân lực nữ tham gia du lịch COmg r0 0) 1. Quy mô mẫu khảo sát tai các điểm du lịch cộng đồng. Kết quả trích xuất nhân tố với 64 biến đo lường lần 1 của EFA.
Danh mục các biến số bị loại bỏ sau các vòng phân tích nhân tố. Hệ số tải nhân tố và Cronbach Alpha.-----cc-:++£EEE2222cc+++zztrrrrx 129 Bang 3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá đối với định kiến giới. Năng lực của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng.
Khoảng cách năng lực so với yêu cầu trong du lịch cộng đồng. Mức độ tham gia của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đồng. Kết quả đánh giá các cơ hội phát triển du lịch cộng đồng. Kết quả đánh giá động lực tham gia du lịch cộng đồng.
Kết quả thống kê mô tả quan điểm về giới của phụ nữ. Kết qua thong kê tần suất quan điểm về giới của phụ nữ. Giả thuyết nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá. Kết quả phân tích hồi quy tương quan.-----cccc-:++£©22EEE222222ccc+rzzrrrrrr 152 Bảng 4.
Kết quả phân tích hồi quy tác động điều tiết của định kiến giới đối với sự Bảng 4. Kết quả kiểm định tác động của các nhân tô đến sự tham gia của nguồn nhân lực nit trong du lich 2-0. Kết quả khảo sát về những van đề khó khăn của phụ nữ khi tham gia hoạt động du lịch cộng đồng (826 ý kiến). Tổng hợp ý kiến đề xuất của nguồn nhân lực nữ trong hoạt động.
Tổng hợp ý kiến phỏng vấn các bên liên quan về hoạt động du lịch cộng GONG oaaaescccssssssssssesessessssssssssssvsssccecsssssssssssesssessssssssssssssesssessessssssssnseseseseesssssssnseessesseesee 169 Bang 4. Phân tích Điểm manh-Diém yếu-Cơ hội-Thách thức. Tóm tắt các hàm ý chính sách nâng cao năng lực nguồn nhân lực nữ trong du lich COng g0 Tố.ÔỎ 193 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Khung nghiên cứu tổng quát của đề tài luận án.
Bản đồ tỉnh Thái Nguyên.--2£££22EEEVS22E+2EEEEEEEEetEEEEEEEEeerrrrrrrrrrree 62 Hình 2. Hiện trạng khách du lịch đến vùng TDMNBB năm 2019. Khung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng đỒng.-----+++22EEEEEEEE++2+++tt2EEEEEEE2122222. Số lao động trong các hoạt động du lịch cộng đồng phân theo giới tính.
Tỷ lệ nữ tham gia vào các hoạt động du lịch cộng đồng. Y kiến chuyên gia về vi tri của nguồn nhân lực trong du lịch cộng đồng. Ý kiến chuyên gia về tầm quan trọng của nguồn nhân lực nữ trong du lịch cộng 6ò 000777. Khoảng cach năng lực so với yêu cầu trong du lịch cộng đồng.
Khung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia của nguồn nhân lực nữ trong du lich cộng đồng đã điều chỉnh. - - c c cc‡⁄ 222cc 144 Hình 4. Kết quả đánh giá các cơ hội phát triển du lịch cộng đồng. Kết quả phân tích hồi quy tương quan giữa các nhân tố và sự tham gia của phụ nữ trong du lịch cộng đồng.
Lý do chọn đề tài Nguồn nhân lực là tổng hòa các nhân tố về thé lực và trí lực của lực lượng lao động, được các chủ thể sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất và các giá tri tinh than phuc vu cho nhu cau hién tai va tương lai của mọi xã hội. Về khía cạnh trí lực, chất lượng của nguồn nhân lực được thé hiện ở mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm làm việc của người lao động trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ tại các vi trí việc làm của họ. Chính vi vậy, việc phat triển nguồn nhân lực, trong đó có nguồn nhân lực nữ luôn được xem là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển các nguồn lực cho phát triển xã hội nói chung và các phát triển ngành kinh tế, trong đó có du lịch. Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, phát triển du lịch cộng đồng nồi lên như một trong những xu thế phát triển du lịch cùng với xu hướng nâng cao tính trải nghiệm về bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng tại điểm đến, đặc biệt cộng đồng dân tộc thiểu số, cộng đồng ở vùng sâu, vùng xa nơi còn bảo tồn được tính hoang sơ của thiên nhiên.
Theo The Gleaner (2015), “Mot thế hệ khách du lịch mới đang tìm kiếm những trải nghiệm ý nghĩa trong kỳ nghỉ của họ liên kết không chỉ với mặt trời, biển và cát, mà còn là khát khao duoc hòa mình vào thiên nhiên, di sản và trải nghiệm văn hóa ở các điểm đến”. Từ góc độ khách du lịch, du lịch cộng đồng liên quan đến các loại hình du lịch mới, được đặc trưng bởi các đặc điểm như khách du lịch tìm kiếm “tính xác thực, chủ nghĩa kỳ lạ, mong muốn tìm hiểu và giáo dục bản thân về những nơi họ đến thăm (Giampiccoli và Mtapuri, 2017). Ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, loại hình du lịch cộng đồng được khuyến khích phát triển không chỉ bởi đáp ứng được xu thé nhu cầu của thị trường mà còn là cách tiếp cận hiệu quả dé góp phan xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng, đặc biệt là nguồn nhân lực nữ vốn được xem là đối tượng yếu thé. Du lịch dựa vào cộng đồng bắt nguồn từ những năm 1970, với động cơ là trao quyền cho các cộng đồng trong việc theo đuôi công bằng xã hội và tính bền vững (Abdul Razzaq và cộng sự, 2012).
Theo các học giả về du lịch, du lịch cộng đồng có thể được sử dụng như một phương tiện dé thúc day phát triển kinh tế - xã hội do cộng đồng dẫn dat, nhằm theo đuổi sự tự lực và bền vững.