Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khiến thương hiệu trở thành công cụ định vị và phân biệt sản phẩm trong quá trình ra quyết định của người tiêu dùng. Cùng với xu hướng sống xanh, nhu cầu chăm sóc sắc đẹp chuyển dịch theo hướng ưu tiên các tiêu chí an toàn, lành tính và bảo vệ môi trường. Mỹ phẩm hữu cơ (organic) hình thành như một phân khúc chuyên biệt với các thành phần chiết xuất tự nhiên, không chứa hóa chất độc hại, hóa dầu hay chất bảo quản nhân tạo.
Theo số liệu khảo sát của Q&Me vào tháng 1/2020 trên 458 phụ nữ từ 16 tuổi trở lên, mức chi tiêu bình quân cho mỹ phẩm chăm sóc da của phụ nữ Việt Nam đạt 436.000 VNĐ/tháng, trong đó phụ nữ tại Hà Nội và TP.HCM có mức sẵn sàng chi trả cao hơn; tỷ lệ tìm kiếm thông tin mỹ phẩm qua Facebook chiếm 69%, qua bạn bè chiếm 48% và qua các website chuyên ngành. Báo cáo năm 2020 của Kantar Worldpanel ghi nhận 80% cư dân đô thị mua ít nhất một sản phẩm mỹ phẩm mỗi năm, chiếm 25% tổng chi tiêu cho các sản phẩm chăm sóc cá nhân.
Mặc dù thị trường mỹ phẩm hữu cơ có tốc độ tăng trưởng nhanh, các nghiên cứu thực nghiệm về nhận biết thương hiệu tại Việt Nam trước đây phần lớn tiếp cận dưới khía cạnh thuộc tính vật lý của sản phẩm hoặc đặc điểm người tiêu dùng đối với nông sản (như thanh long Bình Thuận của Lê Quốc Nghi và cộng sự, 2014; quýt hồng Lai Vung của Khưu Ngọc Huyền và Lưu Đức Hải, 2016; bưởi da xanh Sông Xoài của Nguyễn Vũ Huy Tuấn, 2019) hoặc dịch vụ viễn thông (Phạm Thị Liên, 2016). Các nghiên cứu tiếp cận trực diện ở khía cạnh thương hiệu đối với ngành hàng mỹ phẩm hữu cơ còn hạn chế. Do đó, khóa luận "Nghiên cứu các yếu tố tác động đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ của khách hàng tại TP.HCM" của tác giả Lê Thị Thúy Hiền (Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, 2021) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố tác động đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ của khách hàng tại TP.HCM.
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ của khách hàng.
- Kiểm tra sự khác biệt trong đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, công việc) đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ.
- Đề xuất hàm ý quản trị có ý nghĩa thực tiễn nhằm tăng nhận biết của khách hàng đối với mỹ phẩm hữu cơ.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 4 câu hỏi:
- Các yếu tố nào tác động đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ của khách hàng?
- Mức độ tác động của các yếu tố đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ của khách hàng như thế nào?
- Có sự khác biệt gì trong đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, công việc) đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ?
- Những hàm ý quản trị nào làm tăng nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ của khách hàng tại TP.HCM.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng sinh sống, học tập và làm việc tại TP.HCM đã hoặc đang sử dụng mỹ phẩm hữu cơ.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 02/2021 đến hết tháng 05/2021.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm thương hiệu (Aaker, 1991; Ambler & Styles, 1996; Kotler & Keller, 2006; Trần Minh Đạo, 2009) và nhận biết thương hiệu. Nhận biết thương hiệu được xác định qua 4 cấp độ: hoàn toàn không nhận biết, nhận biết có trợ giúp, nhớ đến thương hiệu và nhớ đến đầu tiên (top of mind). Về mặt sản phẩm, tác giả viện dẫn Quy định quản lý mỹ phẩm năm 2011 của Bộ Y tế (phân chia mỹ phẩm thành 21 nhóm) và các tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ quốc tế như USDA, California Organic, COSMOS ORGANIC, QAI.
Mô hình nghiên cứu kế thừa khung lý thuyết nhận diện thương hiệu của Stokburger-Sauer, Ratneshwar và Sen (2012), kết hợp mô hình của Susanty và Tresnaningrum (2018), đồng thời tích hợp thêm hai biến số Uy tín thương hiệu và Phương tiện truyền thông từ các nghiên cứu của Nguyễn Vũ Huy Tuấn (2019), Khưu Ngọc Huyền và Lưu Đức Hải (2016), và Phạm Thị Liên (2016). Tác giả loại bỏ biến "Sự giống nhau về thương hiệu" do đặc thù thị trường mỹ phẩm hữu cơ tại Việt Nam còn ít thương hiệu và độ phổ biến chưa cao. Mô hình gồm 6 giả thuyết chính từ H1 đến H6 biểu thị tác động cùng chiều của 6 nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc Nhận biết thương hiệu, cùng các giả thuyết từ H7 đến H10 kiểm định biến kiểm soát nhân khẩu học.
| Mã giả thuyết |
Mối quan hệ tác động |
Cơ sở lý thuyết kế thừa |
| H1 |
Uy tín thương hiệu tác động cùng chiều đến nhận biết thương hiệu |
Mael & Ashforth (1992); Bhattaacharya và cộng sự (1995); Nguyễn Vũ Huy Tuấn (2019) |
| H2 |
Sự khác biệt thương hiệu tác động cùng chiều đến nhận biết thương hiệu |
Snyder & Fromkin (1977); Stokburger-Sauer và cộng sự (2012); Susanty & Tresnaningrum (2018) |
| H3 |
Phương tiện truyền thông tác động cùng chiều đến nhận biết thương hiệu |
Bhattaacharya & Sen (2003); Domazet và cộng sự (2017); Nguyễn Thu Hà (2020) |
| H4 |
Lợi ích xã hội thương hiệu tác động cùng chiều đến nhận biết thương hiệu |
Koohikamali và cộng sự (2015); Stokburger-Sauer và cộng sự (2012) |
| H5 |
Sự nồng nhiệt thương hiệu tác động cùng chiều đến nhận biết thương hiệu |
Hess & Story (2005); Kervyn, Fiske & Malone (2012); Stokburger-Sauer và cộng sự (2012) |
| H6 |
Trải nghiệm thương hiệu đáng nhớ tác động cùng chiều đến nhận biết thương hiệu |
Brakus và cộng sự (2009); Stokburger-Sauer và cộng sự (2012); Susanty & Tresnaningrum (2018) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu định tính thực hiện qua phỏng vấn chuyên gia (giảng viên hướng dẫn chuyên ngành Marketing) trong 2 tuần nhằm hiệu chỉnh câu chữ và bổ sung thêm 01 biến quan sát (LIXH1: "Sử dụng mỹ phẩm hữu cơ giúp bảo vệ môi trường"). Tiếp đó, nghiên cứu định lượng sơ bộ khảo sát 50 mẫu (thu về 46 mẫu hợp lệ) để kiểm tra độ tin cậy sơ bộ của thang đo Cronbach's Alpha (UTTH đạt 0,823; KBTH đạt 0,821; PTTT đạt 0,842).
- Nghiên cứu chính thức: Dựa trên nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát của Hair và cộng sự (1998), với 25 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 125 mẫu (25 × 5). Tác giả đã phát ra 250 bảng câu hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) và thu về 200 phiếu trả lời hợp lệ đưa vào phân tích.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai kênh: trực tiếp (tại khu vực Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, các cửa hàng tiện lợi lân cận như Family Mart, Circle K) và trực tuyến (Google Forms gửi đến nhân viên Công ty Cổ phần Otoké Chicken, người thân, bạn bè trên Facebook, Zalo và các hội nhóm làm đẹp). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, tính toán giá trị trung bình Mean, kiểm định Independent Sample T-test và phân tích phương sai One-way ANOVA (kèm kiểm định phương sai đồng nhất Levene Test).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của xu hướng tiêu dùng xanh và tiềm năng của thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam. Chương này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi định hướng, phạm vi thời gian (tháng 02/2021 đến tháng 05/2021) và không gian (TP.HCM). Đối tượng nghiên cứu là mức độ nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ, còn đối tượng khảo sát là người tiêu dùng đã hoặc đang sử dụng sản phẩm trên địa bàn nghiên cứu. Tác giả luận giải ý nghĩa thực tiễn cho các nhà quản trị doanh nghiệp và đóng góp học thuật trong việc bổ sung hướng nghiên cứu nhận biết thương hiệu ở khía cạnh thương hiệu thay vì thuần túy khía cạnh sản phẩm.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 phân tích các khái niệm nền tảng: thương hiệu, các thành tố thương hiệu (tên, slogan, logo, nhân vật, đoạn nhạc, bao bì), chức năng của thương hiệu và nhận biết thương hiệu với 4 cấp độ nhận biết. Về sản phẩm, chương trích dẫn quy định phân loại 21 nhóm mỹ phẩm của Bộ Y tế (2011) và làm rõ bản chất mỹ phẩm hữu cơ là không dùng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, sinh vật biến đổi gen, phải được chứng nhận bởi tổ chức độc lập. Tác giả hệ thống hóa 3 nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thu Hà, 2020; Khưu Ngọc Huyền & Lưu Đức Hải, 2016; Nguyễn Vũ Huy Tuấn, 2019) và 3 nghiên cứu quốc tế (Kim, Han & Park, 2001; Stokburger-Sauer, Ratneshwar & Sen, 2012; Susanty & Tresnaningrum, 2018). Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Uy tín thương hiệu, Sự khác biệt thương hiệu, Phương tiện truyền thông, Lợi ích xã hội thương hiệu, Sự nồng nhiệt thương hiệu, Trải nghiệm thương hiệu đáng nhớ) tác động đến biến phụ thuộc Nhận biết thương hiệu qua 6 giả thuyết H1-H6.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu gồm 6 bước: xác định vấn đề, xác định mục tiêu, xác định phương pháp, tiến hành nghiên cứu, phân tích kết quả và thảo luận - đề xuất hàm ý quản trị. Hệ thống thang đo gồm 25 biến quan sát được xây dựng trên thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), cụ thể:
- Uy tín thương hiệu (UTTH): 4 biến quan sát (UTTH1 đến UTTH4), kế thừa từ Mael & Ashforth (1992), Bhattaacharya và cộng sự (1995), So và cộng sự (2017), Nguyễn Vũ Huy Tuấn (2019).
- Sự khác biệt thương hiệu (KBTH): 4 biến quan sát (KBTH1 đến KBTH4), kế thừa từ Romaniuk và cộng sự (2007), Stokburger-Sauer và cộng sự (2012).
- Phương tiện truyền thông (PTTT): 3 biến quan sát (PTTT1 đến PTTT3), kế thừa từ Smidts và cộng sự (2001), Bhattaacharya & Sen (2003), Kuenzel & Halliday (2008).
- Lợi ích xã hội thương hiệu (LIXH): 4 biến quan sát (LIXH1 đến LIXH4), xây dựng từ phỏng vấn chuyên gia, Stokburger-Sauer và cộng sự (2012), Koohikamali và cộng sự (2015), Susanty & Tresnaningrum (2018).
- Sự nồng nhiệt thương hiệu (NNTH): 4 biến quan sát (NNTH1 đến NNTH4), kế thừa từ Hess & Story (2005), Stokburger-Sauer và cộng sự (2012), So và cộng sự (2017), Susanty & Tresnaningrum (2018).
- Trải nghiệm thương hiệu đáng nhớ (TNTH): 3 biến quan sát (TNTH1 đến TNTH3), kế thừa từ Stokburger-Sauer và cộng sự (2012), Susanty & Tresnaningrum (2018).
- Nhận biết thương hiệu (NBTH): 3 biến quan sát (NBTH1 đến NBTH3), kế thừa từ Aaker (1991), Keller (1998), Berger & Heath (2007), Chan và cộng sự (2018), Portal và cộng sự (2018).
Chương này trình bày kết quả thử nghiệm sơ bộ (n=46) cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy nội tại cao (Cronbach's Alpha > 0,8), đồng thời quy định các tiêu chuẩn thống kê dùng cho nghiên cứu chính thức trên 200 mẫu.
Chương 4: Phân tích dữ liệu
Nội dung chương 4 chia làm hai phần: phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Về dữ liệu sơ cấp từ 200 mẫu khảo sát hợp lệ:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học: phân loại khách hàng theo 4 tiêu chí gồm giới tính, nhóm tuổi, mức thu nhập và nghề nghiệp (Bảng 4.1 đến Bảng 4.4).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Phân tích Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đều đạt chuẩn về hệ số tương quan biến - tổng và độ tin cậy tổng thể (Bảng 4.5, 4.6).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett được thực hiện riêng cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 4.7, 4.10); ma trận xoay nhân tố trích xuất đúng 6 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhóm phụ thuộc (Bảng 4.8, 4.9, 4.11).
- Phân tích tương quan và hồi quy: Ma trận tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc (Bảng 4.12). Mô hình hồi quy đa biến kiểm định độ phù hợp qua chỉ số R bình phương hiệu chỉnh, kiểm định F và hệ số phóng đại phương sai VIF để loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến (Bảng 4.13). Kết quả kiểm định giả thuyết chấp nhận cả 6 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 (Bảng 4.14) và xác định thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến nhận biết thương hiệu (Bảng 4.15).
- Kiểm định biến kiểm soát: Sử dụng Levene Test kết hợp ANOVA cho biến nhóm tuổi, thu nhập, công việc (Bảng 4.16 - 4.21) và Independent Sample T-Test cho biến giới tính (Bảng 4.22) chứng minh không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ nhận biết thương hiệu theo các đặc điểm nhân khẩu học này.
- Thống kê giá trị trung bình Mean: Phân tích điểm trung bình của từng biến quan sát trong 6 thang đo (Bảng 4.23 đến 4.28) làm căn cứ đánh giá thực trạng cảm nhận của khách hàng trước khi chuyển sang phần thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính, đồng thời xây dựng các hàm ý quản trị có tính ứng dụng tương ứng với 6 nhân tố tác động cùng chiều đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ:
- Yếu tố Sự khác biệt thương hiệu: Tạo lập phong cách quảng cáo riêng, làm nổi bật tính an toàn và nguồn gốc hữu cơ tự nhiên khác biệt với mỹ phẩm hóa học thông thường.
- Yếu tố Phương tiện truyền thông: Tăng cường tương tác và truyền tải hình ảnh trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo, trang tin trực tuyến).
- Yếu tố Uy tín thương hiệu: Đảm bảo sự minh bạch về chứng nhận an toàn, duy trì chất lượng cao để củng cố danh tiếng trong tâm trí khách hàng.
- Yếu tố Trải nghiệm thương hiệu đáng nhớ: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tạo ấn tượng sâu sắc trong các điểm tiếp xúc thương hiệu.
- Yếu tố Sự nồng nhiệt thương hiệu: Thể hiện tính thân thiện, chân thật và trách nhiệm vì sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.
- Yếu tố Lợi ích xã hội thương hiệu: Xây dựng cộng đồng người tiêu dùng sống xanh, kết nối người sử dụng chia sẻ kiến thức làm đẹp an toàn.
Chương kết thúc bằng việc chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và định hướng đề tài tiếp nối trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả thực nghiệm sau:
- Khẳng định 6 yếu tố tác động cùng chiều đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ của khách hàng tại TP.HCM, bao gồm: (1) Sự khác biệt thương hiệu, (2) Phương tiện truyền thông, (3) Uy tín thương hiệu, (4) Trải nghiệm thương hiệu đáng nhớ, (5) Sự nồng nhiệt thương hiệu, (6) Lợi ích xã hội thương hiệu.
- Kiểm định phương sai (ANOVA) và kiểm định T-test chứng minh các đặc điểm nhân khẩu học gồm giới tính, nhóm tuổi, mức thu nhập và nghề nghiệp không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ.
- Thang đo 25 biến quan sát được chuẩn hóa qua hai giai đoạn định tính và định lượng, đạt yêu cầu về độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ qua phân tích EFA.
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp học thuật: Bổ sung khoảng trống trong các tài liệu nghiên cứu tại Việt Nam về nhận biết thương hiệu đối với ngành hàng mỹ phẩm hữu cơ; mở rộng hướng tiếp cận nhận diện thương hiệu từ khía cạnh đặc tính thương hiệu (dựa trên mô hình quốc tế của Stokburger-Sauer và cộng sự, Susanty và Tresnaningrum) thay vì giới hạn ở thuộc tính kỹ thuật của sản phẩm như các nghiên cứu nông sản trước đây.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu và 6 nhóm giải pháp định hướng chiến lược marketing cho các nhà quản trị doanh nghiệp mỹ phẩm tại TP.HCM nhằm nâng cao độ nhận biết thương hiệu trong bối cảnh người tiêu dùng đô thị ngày càng quan tâm đến lối sống xanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính:
- Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng khảo sát sang các thị trường đô thị lớn khác như Hà Nội hay các tỉnh thành lân cận.
- Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô 200 mẫu khảo sát hợp lệ, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người tiêu dùng mỹ phẩm hữu cơ còn ở mức tương đối.
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang tại một thời điểm (tháng 02/2021 đến tháng 05/2021), chưa phản ánh được sự biến chuyển trong nhận thức thương hiệu của khách hàng theo thời gian dài.
- Mô hình chỉ tập trung vào các yếu tố cấu thành nhận biết thương hiệu ở khía cạnh thương hiệu, chưa tích hợp các biến số đo lường hành vi tiếp nối như sự hài lòng, lòng trung thành hay ý định mua hàng lặp lại.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi địa lý và tăng kích thước mẫu nghiên cứu, áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất để nâng cao tính đại diện.
- Thực hiện các nghiên cứu dọc theo chuỗi thời gian nhằm ghi nhận sự thay đổi nhận thức thương hiệu của người tiêu dùng.
- Tích hợp thêm các biến số trung gian và kết quả trong mô hình như lòng trung thành thương hiệu, hoạt động truyền miệng (WOM) và ý định mua sắm mỹ phẩm hữu cơ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, quản trị thương hiệu hoặc tiếp thị xanh (green marketing).
- Các nhà quản lý doanh nghiệp, chuyên viên tiếp thị đang hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ mỹ phẩm thiên nhiên và mỹ phẩm hữu cơ tại thị trường Việt Nam.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là:
- Bảng thiết kế thang đo 25 biến quan sát chi tiết kèm nguồn trích dẫn học thuật chuẩn mực trong Chương 3.
- Quy trình kiểm định định lượng từ Cronbach's Alpha sơ bộ đến phân tích hồi quy và kiểm định khác biệt nhân khẩu học ANOVA/T-test trên phần mềm SPSS trong Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận kế thừa và phát triển mô hình từ những công trình nghiên cứu nào?
Đề tài kế thừa khung lý thuyết từ nghiên cứu của Stokburger-Sauer, Ratneshwar và Sen (2012) và Susanty và Tresnaningrum (2018), đồng thời bổ sung thêm hai biến Uy tín thương hiệu và Phương tiện truyền thông dựa trên các nghiên cứu của Nguyễn Vũ Huy Tuấn (2019), Khưu Ngọc Huyền và Lưu Đức Hải (2016), và Phạm Thị Liên (2016). Biến "Sự giống nhau về thương hiệu" được lược bỏ để phù hợp với thực trạng ngành mỹ phẩm hữu cơ tại Việt Nam.
2. Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Tác giả phát ra 250 phiếu khảo sát và thu về 200 mẫu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu chính thức trên SPSS 20 (vượt mức tối thiểu 125 mẫu theo công thức của Hair và cộng sự, 1998 đối với 25 biến quan sát). Dữ liệu được thu thập trực tiếp tại khu vực Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, các cửa hàng tiện lợi Family Mart, Circle K và trực tuyến qua Google Forms gửi tới đồng nghiệp Công ty CP Otoké Chicken, người thân và các hội nhóm làm đẹp trên mạng xã hội.
3. Kết quả kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học đối với nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ cho thấy điều gì?
Qua kiểm định Levene, phân tích phương sai One-way ANOVA và Independent Sample T-test, nghiên cứu kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính, nhóm tuổi, mức thu nhập và nghề nghiệp) đối với mức độ nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ của khách hàng.
4. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ đã mang lại những đóng góp cụ thể nào cho bộ thang đo?
Nghiên cứu định tính qua thảo luận với chuyên gia trong 2 tuần đã giúp bổ sung thêm biến quan sát LIXH1 ("Sử dụng mỹ phẩm hữu cơ giúp bảo vệ môi trường") vào thang đo Lợi ích xã hội thương hiệu và chuẩn hóa diễn đạt bảng hỏi. Sau đó, nghiên cứu định lượng sơ bộ trên 46 mẫu hợp lệ đã xác nhận độ tin cậy nội tại của các thang đo với hệ số Cronbach's Alpha đều đạt trên 0,82 (UTTH: 0,823; KBTH: 0,821; PTTT: 0,842).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy Hiền đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình gồm 6 yếu tố tác động cùng chiều đến nhận biết thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ tại TP.HCM: Sự khác biệt thương hiệu, Phương tiện truyền thông, Uy tín thương hiệu, Trải nghiệm thương hiệu đáng nhớ, Sự nồng nhiệt thương hiệu và Lợi ích xã hội thương hiệu. Dữ liệu thực nghiệm trên 200 mẫu khảo sát hợp lệ chứng minh các đặc điểm nhân khẩu học không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với mức độ nhận biết thương hiệu này. Công trình cung cấp hệ thống thang đo 25 biến quan sát được chuẩn hóa cùng 6 nhóm hàm ý quản trị thực tiễn, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu mỹ phẩm hữu cơ tại thị trường đô thị Việt Nam.