Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành cà phê giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và cơ cấu xuất khẩu nông sản của Việt Nam. Kể từ công cuộc đổi mới năm 1986, Việt Nam đã vươn lên trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trên thế giới (sau Brazil), đóng góp khoảng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản và trên 10% GDP nông nghiệp. Mặc dù sản lượng xuất khẩu lớn, tỷ lệ tiêu dùng cà phê nội địa trong giai đoạn trước đây duy trì ở mức tương đối thấp (khoảng 0,5 kg/người/năm, tương đương 6 - 7% sản lượng cả nước). Đến giai đoạn 2019 - 2020, mức tiêu thụ nội địa đã tăng lên khoảng 2 kg/người/năm (chiếm khoảng 13% sản lượng, tương đương 200.000 tấn/năm). Sự thay đổi thói quen tiêu dùng cùng sự phát triển kinh tế - xã hội đã hình thành văn hóa "đi cà phê", kéo theo sự xuất hiện của hơn 500.000 quán cà phê trên toàn quốc, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các chuỗi thương hiệu lớn.

Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Trung Nguyên Legend đặt mục tiêu mở rộng mạng lưới phân phối lên 3.000 điểm bán trên toàn quốc. Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường trọng điểm với quy mô dân số lớn và mức độ cạnh tranh cao, nơi Trung Nguyên đã phát triển hệ thống cửa hàng nhượng quyền rộng khắp các quận. Nhằm phân tích các yếu tố thúc đẩy quyết định tiêu dùng của khách hàng đối với chuỗi này, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho thương hiệu.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích thực trạng hành vi tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên.
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên.
    • Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với hành vi tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm giúp thương hiệu cà phê Trung Nguyên phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên.
  • Không gian nghiên cứu: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 01 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi tiêu dùng:

  • Khái niệm sản phẩm và cấp độ sản phẩm (Philip Kotler, Levitt 1981): Sản phẩm bao gồm 5 cấp độ (lợi ích cốt lõi, sản phẩm chung, sản phẩm mong đợi, sản phẩm hoàn thiện và sản phẩm tiềm ẩn) cùng hệ thống 7 bậc phân cấp sản phẩm (họ nhu cầu, họ sản phẩm, lớp sản phẩm, loại sản phẩm, kiểu sản phẩm, nhãn hiệu, mặt hàng).
  • Chất lượng dịch vụ khách hàng (Parasuraman, Zeithaml & Berry 1985; Hurbert 1995): Đánh giá khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua các khía cạnh: sự thân thiện, thấu hiểu, công bằng, vị trí trung tâm, cung cấp thông tin và sự đa dạng lựa chọn. Đối với chuỗi cà phê, dịch vụ bao gồm dịch vụ ăn uống, giao hàng và trông giữ xe.
  • Tiến trình ra quyết định mua (Philip Kotler 1997, 2001, 2007): Tiến trình 5 giai đoạn gồm: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố bên trong (cá nhân, tâm lý, thu nhập, phong cách sống) và nhóm yếu tố bên ngoài (xã hội, nhóm tham khảo, chất lượng phục vụ theo Cook 2002, sản phẩm theo Philip Kotler 2009, giá cả theo Zeithaml 1996, thương hiệu theo Foi Dino Manudo 2007, khuyến mãi theo Tauber 1988, vị trí và cơ sở vật chất theo Clarkson et al. 1996 và Wood & Browne 2007).
  • Mô hình tham khảo: Mô hình các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn Bia Sài Gòn tại Cần Thơ của Lưu Phước Quang (2019) và mô hình lựa chọn siêu thị mini tại Huế của Nguyễn Thị Kim Ngân (2019).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • H1: Chất lượng sản phẩm có tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định lựa chọn.
  • H2: Dịch vụ có tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định lựa chọn.
  • H3: Giá cả có tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định lựa chọn.
  • H4: Mật độ phân phối có tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định lựa chọn.
  • H5: Ưu đãi có tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định lựa chọn.
Phương trình hồi quy tổng quát:
QD = B0 + B1*CL + B2*DV + B3*GC + B4*PP + B5*UD

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành, báo cáo của Euromonitor, Ngân hàng Thế giới (WB), VIRAC và thông tin công bố trên website chính thức của Trung Nguyên Legend.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát trực tuyến bằng bảng câu hỏi trên nền tảng Google Forms gửi tới khách hàng tại TP.HCM từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Trung Nguyên.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu:
    • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất).
    • Quy mô mẫu tính toán theo nguyên tắc EFA của Hair et al. ($5 \times 25\text{ biến quan sát} = 125\text{ mẫu}$) và quy tắc hồi quy của Tabachnick & Fidell ($N \ge 50 + 8 \times 5\text{ biến độc lập} = 90\text{ mẫu}$). Nghiên cứu thu thập thực tế 200 mẫu khảo sát hợp lệ.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để tiến hành:
    1. Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, điểm trung bình).
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$; $\text{Eigenvalue} > 1$; tổng phương sai trích $> 50%$; hệ số tải nhân tố $\text{Factor Loading} \ge 0,5$).
    4. Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra tương quan tuyến tính giữa các biến.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS, kiểm định độ phù hợp mô hình qua ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số VIF ($< 2$) và tự tương quan qua Durbin-Watson.

Thang đo các khái niệm nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý) với 25 biến quan sát:

Mã biến Nhóm nhân tố và nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
CL Chất lượng sản phẩm Kuan Pei Hui (2017)
CL1 Thức uống được trang trí bắt mắt, hấp dẫn
CL2 Vị của thức uống ngon, phù hợp với khẩu vị
CL3 Chất lượng sản phẩm đồng nhất giữa các cửa hàng
CL4 Sản phẩm sạch, đảm bảo an toàn thực phẩm, chất lượng cao
CL5 Cửa hàng thường xuyên phát triển sản phẩm mới
DV Dịch vụ Hoàng Diệu và ctg (2018)
DV1 Phục vụ nhanh chóng và chính xác
DV2 Phương tiện thanh toán đa dạng (tiền mặt, thẻ, MoMo, VNPay...)
DV3 Khu vực chỗ ngồi rộng rãi, thoải mái
DV4 Đáp ứng các yêu cầu đặc biệt (ổ cắm điện, nơi họp ngắn...)
DV5 Nhân viên có kinh nghiệm và được hướng dẫn tốt
GC Giá cả Trần Hà Uyên Thi và ctg (2021)
GC1 Cách trang trí nội thất phù hợp thương hiệu và mức giá
GC2 Mức giá phù hợp với chất lượng sản phẩm
GC3 Mức giá phù hợp với kích cỡ thức uống và bánh
GC4 Mức giá phù hợp với chi tiêu cá nhân
PP Mật độ phân phối Hoàng Diệu và ctg (2018)
PP1 Quán nằm ở vị trí trung tâm đắc địa trong thành phố
PP2 Quán phân bố rộng rãi trên khắp các tuyến đường
PP3 Khoảng cách giữa các quán phù hợp, tiện lợi
UD Ưu đãi Hoàng Diệu và ctg (2018)
UD1 Thường xuyên có ưu đãi khi ra mắt sản phẩm mới
UD2 Thường xuyên có chương trình khuyến mãi, combo hấp dẫn
UD3 Chương trình ưu đãi trên các nền tảng số dễ sử dụng
QD Quyết định lựa chọn (Biến phụ thuộc) Lưu Phước Quang (2019)
QD1 Nghĩ đến Trung Nguyên đầu tiên khi muốn uống cà phê
QD2 Lựa chọn sản phẩm/dịch vụ Trung Nguyên là phù hợp
QD3 Sẽ sử dụng sản phẩm/dịch vụ Trung Nguyên trong thời gian tới
QD4 Sẽ giới thiệu cho bạn bè, đồng nghiệp, gia đình sử dụng

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài dựa trên sự chuyển dịch thị trường cà phê Việt Nam từ xuất khẩu thô sang gia tăng tiêu thụ nội địa. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể, xác lập phạm vi nghiên cứu tại TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023, đồng thời khái quát kết cấu khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 tổng hợp các tài liệu nghiên cứu liên quan và bức tranh thị trường:

  • Nghiên cứu quốc tế: Tanja Lautiainen (2015) về các yếu tố xã hội, cá nhân và tâm lý tác động đến hành vi mua thương hiệu cà phê; Kuan Pei Hui (2017) về sở thích của khách hàng tại các quán cà phê thông qua môi trường, giá cả, dịch vụ và truyền miệng.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Hà Uyên Thi và ctg (2021) tại U-Café Hội An; Trần Thị Bích Duyên (2015) khảo sát 524 khách hàng tại TP.HCM; Hoàng Diệu và ctg (2018) về chuỗi thương hiệu cà phê tại TP.HCM.
  • Thị trường chuỗi cà phê Việt Nam: Quy mô thị trường đạt khoảng 1 tỷ USD/năm (Euromonitor). Mặc dù sản lượng xuất khẩu lớn, tiêu dùng nội địa chỉ đạt 3,6% - 10% sản lượng. Thị phần chuỗi tập trung vào các thương hiệu lớn như Trung Nguyên, Highlands Coffee, Starbucks, The Coffee House, Phúc Long. Xu hướng tiêu dùng sau đại dịch chuyển dịch sang mô hình tinh gọn, mua mang đi (take-away), tiêu dùng xanh và thanh toán mã QR.
  • Tập đoàn Trung Nguyên Legend: Thành lập ngày 16/06/1996 tại Buôn Ma Thuột bởi ông Đặng Lê Nguyên Vũ. Năm 1998 mở rộng vào TP.HCM, đạt 100 quán; năm 2000 nhượng quyền sang Nhật Bản; năm 2003 ra mắt cà phê hòa tan G7. Giai đoạn 2003 - 2005 phát triển 600 quán, nhà máy rang xay Buôn Ma Thuột (10.000 tấn/năm) và nhà máy Bình Dương (3.000 tấn/năm). Đến nay sở hữu gần 1.000 quán nhượng quyền tại Việt Nam, 8 quán quốc tế (Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc...) và hệ thống G7 Mart. Tầm nhìn chiến lược qua các thời kỳ: 2003 - 2014 ("Trỗi dậy nền kinh tế"), 2014 - 2018 ("Nhà lãnh đạo cà phê thế giới"), 2018 - nay ("Tổ chức vĩ đại bằng phụng sự cộng đồng nhân loại").
  • Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Đô thị đặc biệt, dân số thống kê năm 2021 là 9,8 triệu người (thực tế cư trú gần 14 triệu), mật độ 4.375 người/$\text{km}^2$. GRDP năm 2020 đạt 1.372 nghìn tỷ đồng, đóng góp hơn 22% GDP và 27% ngân sách quốc gia, là thị trường bán lẻ và dịch vụ F&B lớn nhất cả nước.

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết cơ sở lý luận về sản phẩm, dịch vụ khách hàng, hành vi người tiêu dùng và các mô hình nghiên cứu tham khảo. Tác giả xây dựng mô hình đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn. Chương này cũng chuẩn hóa quy trình phân tích định lượng trên mẫu 200 quan sát thông qua bảng câu hỏi 25 biến quan sát đo bằng thang Likert 5 mức độ, thiết lập quy chuẩn kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính OLS trên SPSS 20.0.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu của 200 mẫu khảo sát hợp lệ:

  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu:
    • Giới tính: Nữ chiếm 73% (146 người), Nam chiếm 27% (54 người).
    • Độ tuổi: 18 - 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 72% (144 người); 30 - 50 tuổi chiếm 14% (28 người); 15 - 18 tuổi chiếm 11% (22 người); trên 50 tuổi chiếm 3% (6 người).
  • Kiểm định thang đo và mô hình:
    • Đánh giá điểm trung bình các nhóm nhân tố và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho từng thang đo thành phần (CL, DV, GC, PP, UD, QD).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính hội tụ và phân biệt của các thang đo.
    • Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến trước khi đưa vào mô hình hồi quy.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định 5 biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê tác động thuận chiều đến quyết định lựa chọn, sắp xếp theo mức độ tác động giảm dần: Giá cả ($\beta = 0,286$), Chất lượng sản phẩm ($\beta = 0,246$), Mật độ phân phối ($\beta = 0,233$), Ưu đãi ($\beta = 0,177$), Dịch vụ ($\beta = 0,144$).
  • Đề xuất giải pháp: Dựa trên trọng số hồi quy, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: Nâng cao chất lượng sản phẩm; Cải thiện dịch vụ; Hoàn thiện chính sách giá cả; Tối ưu hóa hệ thống phân phối; Đa dạng hóa chương trình ưu đãi.

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Chương cuối tóm tắt các kết quả đạt được của đề tài, nêu bật mức độ đóng góp của từng nhân tố. Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (về chính sách hỗ trợ phát triển ngành cà phê và quản lý thị trường F&B) và kiến nghị đối với doanh nghiệp Trung Nguyên Legend. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế nghiên cứu về phương pháp chọn mẫu và phạm vi không gian.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã kiểm định và chấp nhận 5 giả thuyết nghiên cứu. Cả 5 nhân tố đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định tiêu dùng tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn TP.HCM:

STT Nhân tố ảnh hưởng Hệ số Beta chuẩn hóa ($\beta$) Mức độ quan trọng
1 Giá cả (GC) 0,286 Hạng 1 (Tác động mạnh nhất)
2 Chất lượng sản phẩm (CL) 0,246 Hạng 2
3 Mật độ phân phối (PP) 0,233 Hạng 3
4 Ưu đãi (UD) 0,177 Hạng 4
5 Dịch vụ (DV) 0,144 Hạng 5

Hệ thống giải pháp đề xuất cho Trung Nguyên Legend

  1. Giải pháp về giá cả ($\beta = 0,286$): Xây dựng chiến lược giá linh hoạt, minh bạch, đảm bảo mức giá tương xứng với chất lượng đồ uống và không gian trải nghiệm; thiết kế các combo giá phù hợp với từng phân khúc khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ tuổi (18 - 30 tuổi).
  2. Nâng cao chất lượng sản phẩm ($\beta = 0,246$): Duy trì tính đồng nhất về hương vị và chất lượng trên toàn bộ chuỗi cửa hàng; kiểm soát an toàn thực phẩm; liên tục nghiên cứu phát triển thực đơn đồ uống mới bắt mắt, đáp ứng xu hướng thị hiếu hiện đại bên cạnh các dòng cà phê truyền thống.
  3. Cải thiện mật độ phân phối ($\beta = 0,233$): Rà soát và tối ưu hóa vị trí các điểm bán; duy trì độ phủ tại các trục đường trung tâm, khu văn phòng và khu thương mại đắc địa; phân bố khoảng cách hợp lý giữa các điểm nhượng quyền nhằm tối đa hóa tính tiện lợi tiếp cận cho khách hàng.
  4. Cải thiện chương trình ưu đãi ($\beta = 0,177$): Triển khai các gói khuyến mãi định kỳ khi ra mắt sản phẩm mới; tối ưu hóa ứng dụng công nghệ trong việc tích điểm thành viên, voucher điện tử và liên kết ưu đãi trên các nền tảng thương mại điện tử/giao đồ ăn.
  5. Cải thiện dịch vụ ($\beta = 0,144$): Chuẩn hóa quy trình phục vụ nhanh chóng, chính xác; đào tạo tác phong chuyên nghiệp, thân thiện cho nhân viên; hoàn thiện cơ sở vật chất không gian (chỗ ngồi rộng rãi, hệ thống ổ cắm điện phục vụ nhu cầu làm việc/họp nhóm); đa dạng hóa các phương thức thanh toán số.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng trong ngành dịch vụ đồ uống F&B, đồng thời kiểm định thực nghiệm thang đo 5 nhân tố đối với chuỗi cà phê Trung Nguyên tại thị trường đô thị TP.HCM. Kết quả lượng hóa trọng số tác động cung cấp cơ sở thực tiễn giúp ban quản trị thương hiệu phân bổ nguồn lực kinh doanh hợp lý.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô mẫu 200 quan sát, do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ đối tượng khách hàng trên địa bàn TP.HCM có thể bị hạn chế.
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi không gian tại TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023, chưa bao quát các vùng thị trường khác trên cả nước.
    • Mô hình mới chỉ tập trung phân tích 5 nhân tố độc lập chính, chưa đi sâu khai thác các biến điều tiết hay các yếu tố tâm lý hành vi phức tạp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất để tăng tính đại diện.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đô thị lớn khác (Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ...) để so sánh sự khác biệt vùng miền.
    • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như sự trung thành thương hiệu, nhận diện thương hiệu hay sự hài lòng tổng thể vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Thương mại khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, quản trị chuỗi bán lẻ hoặc nhượng quyền F&B.
  • Nhà nghiên cứu: Tham khảo bộ thang đo Likert 25 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ trên thị trường chuỗi cà phê.
  • Doanh nghiệp và nhà quản lý F&B: Cung cấp số liệu thực nghiệm về mức độ ưu tiên của người tiêu dùng đối với các thuộc tính giá cả, chất lượng sản phẩm, mạng lưới phân phối, khuyến mãi và chất lượng dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định tiêu dùng tại chuỗi cà phê Trung Nguyên?
Kết quả phân tích hồi quy đa biến chỉ ra rằng yếu tố Giá cả có tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn với hệ số $\text{Beta} = 0,286$, tiếp theo là Chất lượng sản phẩm ($\beta = 0,246$) và Mật độ phân phối ($\beta = 0,233$).

2. Quy mô và cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát trong nghiên cứu như thế nào?
Nghiên cứu thu thập 200 mẫu khảo sát hợp lệ tại TP.HCM. Cơ cấu mẫu gồm 73% nữ (146 người) và 27% nam (54 người). Về độ tuổi, nhóm 18 - 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 72% (144 người), nhóm 30 - 50 tuổi chiếm 14% (28 người), nhóm 15 - 18 tuổi chiếm 11% (22 người) và trên 50 tuổi chiếm 3% (6 người).

3. Khung thang đo của mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu sử dụng tổng cộng 25 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ, chia thành 5 nhóm biến độc lập: Chất lượng sản phẩm (5 biến: CL1 - CL5), Dịch vụ (5 biến: DV1 - DV5), Giá cả (4 biến: GC1 - GC4), Mật độ phân phối (3 biến: PP1 - PP3), Ưu đãi (3 biến: UD1 - UD3) và 1 nhóm biến phụ thuộc Quyết định lựa chọn (4 biến: QD1 - QD4).

4. Tác giả đã căn cứ vào cơ sở nào để xác định kích thước mẫu tối thiểu?
Kích thước mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: quy tắc phân tích EFA theo Hair et al. ($5 \times 25\text{ biến} = 125\text{ quan sát}$) và quy tắc hồi quy bội theo Tabachnick & Fidell ($N \ge 50 + 8 \times 5 = 90\text{ quan sát}$). Từ đó, tác giả lựa chọn cỡ mẫu chính thức là 200 quan sát để đảm bảo độ tin cậy thống kê.

5. Lịch sử phát triển tầm nhìn của Tập đoàn Trung Nguyên Legend được đề tài ghi nhận qua các giai đoạn nào?
Theo tổng quan nghiên cứu, Trung Nguyên trải qua 3 giai đoạn tầm nhìn chính: giai đoạn 2003 - 2014 ("Trở thành một Tập đoàn thúc đẩy sự trỗi dậy của nền kinh tế Việt Nam..."), giai đoạn 2014 - 2018 ("Nhà lãnh đạo Cà phê Thế giới") và giai đoạn từ năm 2018 đến nay ("Tổ chức vĩ đại bằng phụng sự cộng đồng nhân loại").


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Anh Vũ đã hoàn thành việc nhận diện và đo lường mức độ tác động của 5 nhân tố đến quyết định tiêu dùng tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn TP.HCM. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 200 khách hàng, kết quả kiểm định khẳng định Giá cả ($\beta = 0,286$) và Chất lượng sản phẩm ($\beta = 0,246$) là hai yếu tố có ảnh hưởng chi phối lớn nhất, kế đến là Mật độ phân phối, Ưu đãi và Dịch vụ. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với kết quả lượng hóa thực nghiệm, đóng vai trò tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị marketing chuỗi F&B và các nghiên cứu học thuật liên quan.