Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sự sẵn lòng và hành vi chọn món ăn có lợi cho sức khỏe của khách hàng tại các nhà hàng ở tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sự sẵn lòng và hành vi chọn món ăn có lợi cho sức, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

206
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nguồn dữ liệu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Tính mới của nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

1.7.1. Ý nghĩa lý luận

1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.8. Kết cấu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm cơ sở

2.1.1. Món ăn có lợi cho sức khỏe

2.1.3. Ý định chọn món ăn có lợi cho sức khỏe

2.1.4. Sự sẵn lòng chọn món ăn có lợi cho sức khỏe

2.1.5. Hành vi chọn món ăn có lợi cho sức khỏe

2.1.6. Thực khách điển hình

2.2. Lý thuyết hành vi dự định

2.2.1. Mô hình sự sẵn lòng và hình ảnh mẫu

2.2.3. Mở rộng mô hình TPB và sự kết hợp với mô hình PWM

2.3. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2.3.1. Mô hình của Zimmerman và Sieverding (2010)

2.3.2. Nghiên cứu của Jun (2014)

2.3.3. Nghiên cứu hành vi ăn có lợi cho sức khỏe của Lee (2013)

2.3.4. Nghiên cứu của Van Gool và cộng sự (2015)

2.4. Các giả thuyết nghiên cứu

2.4.1. Thái độ cảm xúc và thái độ nhận thức

2.4.2. Chuẩn mệnh lệnh và chuẩn mô tả

2.4.3. Nhận thức kiểm soát hành vi

2.4.4. Hình ảnh mẫu

2.4.5. Ý định và sự sẵn lòng chọn món ăn có lợi cho sức khỏe

2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phát triển, bổ sung và điều chỉnh thang đo

3.2.1. Thang đo thái độ cảm xúc

3.2.2. Thang đo thái độ nhận thức

3.2.3. Thang đo chuẩn mệnh lệnh

3.2.4. Thang đo chuẩn mô tả

3.2.5. Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi

3.2.6. Thang đo hình ảnh mẫu

3.2.7. Thang đo ý định chọn món ăn có lợi cho sức khỏe

3.2.8. Thang đo sự sẵn lòng chọn món ăn có lợi cho sức khỏe

3.2.9. Thang đo hành vi chọn món ăn có lợi cho sức khỏe

3.3. Đánh giá sơ bộ thang đo các khái niệm nghiên cứu

3.3.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach‟s alpha

3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.4. Kiểm định thang đo bằng CFA

3.5. Tóm tắt Chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.1.1. Phương pháp chọn mẫu

4.1.2. Thông tin mẫu nghiên cứu

4.2. Đánh giá thang đo các khái niệm nghiên cứu

4.2.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach‟s alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

4.2.4. Kết quả kiểm định các giả thuyết

4.2.4.1. Kiểm định mô hình lý thuyết
4.2.4.2. Kiểm định các giả thuyết của mô hình
4.2.4.3. Mô hình sau kiểm định SEM

4.3. Tóm tắt Chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết quả nghiên cứu

5.1.1. Kết quả tổng quát

5.1.2. Hàm ý quản trị

5.1.2.1. Hàm ý liên quan đến sự sẵn lòng và hành vi
5.1.2.2. Hàm ý dựa trên tác động của hình ảnh mẫu đến sự sẵn lòng
5.1.2.3. Hàm ý dựa trên tác động của chuẩn xã hội
5.1.2.4. Hàm ý dựa trên tác động của các yếu tố thuộc thái độ

5.2. Hạn chế của đề tài

5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hành vi chọn món ăn lành mạnh tại TP

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chọn món ăn lành mạnh tại các nhà hàng ở TP. Hồ Chí Minh. Trong bối cảnh hiện nay, việc lựa chọn thực phẩm không chỉ đơn thuần là nhu cầu sinh lý mà còn liên quan đến sức khỏe và an toàn thực phẩm. Các nhà hàng ngày càng chú trọng đến việc cung cấp các món ăn có lợi cho sức khỏe, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thu hút khách hàng.

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu hành vi tiêu dùng

Nhu cầu ăn uống là một phần thiết yếu trong cuộc sống. Tuy nhiên, với sự gia tăng của thực phẩm không an toàn, việc lựa chọn món ăn lành mạnh trở thành một vấn đề cấp bách. Nghiên cứu này sẽ làm rõ các yếu tố tâm lý và xã hội ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng.

1.2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến ý định và hành vi chọn món ăn lành mạnh. Đối tượng nghiên cứu là khách hàng đã từng tiêu dùng tại các nhà hàng ở TP. Hồ Chí Minh.

II. Vấn đề và thách thức trong việc chọn món ăn lành mạnh

Mặc dù có nhiều lựa chọn món ăn lành mạnh, nhưng khách hàng vẫn gặp khó khăn trong việc quyết định. Các yếu tố như thói quen ăn uống, sự ảnh hưởng của bạn bè và gia đình, cũng như thông tin dinh dưỡng trên thực đơn đều có thể tác động đến hành vi tiêu dùng.

2.1. Thói quen ăn uống và hành vi tiêu dùng

Thói quen ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hành vi tiêu dùng. Nghiên cứu cho thấy rằng những người có thói quen ăn uống lành mạnh thường có xu hướng chọn món ăn tốt cho sức khỏe hơn.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường xã hội đến lựa chọn thực phẩm

Môi trường xã hội, bao gồm gia đình và bạn bè, có thể ảnh hưởng lớn đến quyết định chọn món ăn. Sự khuyến khích từ những người xung quanh có thể làm tăng khả năng chọn món ăn lành mạnh.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi chọn món ăn lành mạnh

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu. Các công cụ khảo sát được thiết kế để đánh giá các yếu tố tâm lý và hành vi của khách hàng trong việc chọn món ăn lành mạnh.

3.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên các yếu tố tâm lý và hành vi tiêu dùng. Các câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert để đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) sẽ được thực hiện để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi chọn món ăn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố tâm lý như thái độ cảm xúc và nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng đáng kể đến ý định và hành vi chọn món ăn lành mạnh. Những phát hiện này có thể giúp các nhà hàng điều chỉnh thực đơn và chiến lược tiếp thị.

4.1. Tác động của thái độ đến hành vi tiêu dùng

Thái độ tích cực đối với món ăn lành mạnh có thể làm tăng khả năng chọn món ăn tốt cho sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy rằng khách hàng có thái độ tốt thường có xu hướng chọn món ăn lành mạnh hơn.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các nhà hàng có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để phát triển các chiến lược tiếp thị hiệu quả hơn, từ đó thu hút khách hàng chọn món ăn lành mạnh. Việc cung cấp thông tin dinh dưỡng rõ ràng trên thực đơn cũng có thể giúp khách hàng đưa ra quyết định tốt hơn.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chọn món ăn lành mạnh tại các nhà hàng ở TP. Hồ Chí Minh. Những phát hiện này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý nhà hàng.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng thái độ, chuẩn xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi đều có ảnh hưởng đến hành vi chọn món ăn lành mạnh. Những yếu tố này cần được xem xét trong các chiến lược tiếp thị của nhà hàng.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các thành phố khác hoặc nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến hành vi chọn món ăn lành mạnh. Việc khảo sát các nhóm đối tượng khác nhau cũng có thể mang lại những hiểu biết mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sự sẵn lòng và hành vi chọn món ăn có lợi cho sức khỏe của khách hàng tại các nhà hàng ở tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu giải quyết những câu hỏi có tính định hướng để thực hiện đề tài như tính cấp thiết, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Trong chương đầu tiên này, tính mới của đề tài cũng được làm rõ. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu trình bày về cơ sở lý thuyết nền tảng. Từ lý thuyết nền, chương 2 cụ thể hóa các yếu tố nghiên cứu.

Kế tiếp, những mô hình nghiên cứu có tính liên quan được khảo sát để đề xuất mô hình nghiên cứu của đề tài. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu tập trung vào chi tiết và đầy đủ toàn bộ quá trình và các phương pháp, công cụ được sử dụng. Đề tài sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Chương 4: Kết quả nghiên cứu có điểm nhấn chính là kết quả kiểm định mô hình và biện luận về kết quả trên cơ sở đối chiếu với các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị trình bày được những hàm ý quản trị quan trọng đồng thời rút ra các kết luận có ý nghĩa. Chương này cũng trình bày những khía cạnh còn hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu để tiếp tục phát triển đề tài trong tương lai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm cơ sở 2.1 Món ăn có lợi cho sức khỏe Món ăn có lợi cho sức khỏe là một khái niệm đa nghĩa, đa chiều mà chưa có được sự thống nhất trong định nghĩa. Nguyên nhân chính là do các nghiên cứu có lĩnh vực, phạm vi, tính chất, mục đích phương pháp và cách tiếp cận khác biệt với nhau.

Lý do nữa cho sự không thống nhất của khái niệm này là vì cơ sở kinh tế, văn hóa, lối sống của các vùng miền, khu vực, quốc gia và thậm chí cả các lý do liên quan đến tôn giáo. Có lẽ vì vậy, các nghiên cứu về món ăn có lợi cho sức khỏe rất tản mát, thường chỉ tập trung vào một hoặc vài khía cạnh cụ thể nào đó. Theo các nghiên cứu trước, món ăn có lợi cho sức khỏe có thể được hiểu đồng nhất với món ăn hoặc thực phẩm có nội hàm rộng hơn món ăn. Dù hiểu như thế nào, có lẽ vì mục tiêu nghiên cứu khác biệt mà các nghiên cứu trước đây ở các lĩnh vực gần giống (hoặc có vẻ như gần giống) đã đưa ra các định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.

Các định nghĩa này cũng chỉ làm rõ các khía cạnh của thực phẩm nói chung chứ không làm rõ khái niệm món ăn trong thực đơn nhà hàng. Trong đó, món ăn có thể bao gồm cả thức uống: bia, rượu, nước có gaz, nước ép, thực phẩm dạng lỏng… Lee và cộng sự (2011) khảo sát các nhà quản lý dịch vụ thực phẩm phụ trách kế hoạch thực đơn ở Hàn Quốc để xác định nhận thức của họ về những gì cấu thành một thực đơn có lợi cho sức khỏe. Kết quả các tác giả đưa ra hai khái niệm rộng cho thực đơn: (1) gia tăng giá trị dinh dưỡng và (2) giảm đi các yếu tố không lành mạnh. Theo Conner và cộng sự (2002) thì hành vi ăn có lợi cho sức khỏe là một chế độ ăn ít chất béo, nhiều chất xơ, nhiều trái cây và rau quả.

Trái cây và rau quả được coi là thực phẩm có lợi cho sức khỏe trong khi thực phẩm nhiều chất béo và các sản phẩm nhiều đường ít lành mạnh hơn và người ăn có lợi cho sức khỏe là người kiêng ăn chất béo và chọn nhiều rau quả (Kinnunen, 2015). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Margetts và cộng sự (1997) đã phỏng vấn 14.331 người tại 15 quốc gia Châu Âu1 về hành vi ăn có lợi cho sức khỏe. Kết quả có 9 hành vi được ghi nhận, trong đó có ăn ít chất béo hoặc nhiều chất xơ2.Trong lĩnh vực nhà hàng, Glanz (2007) dùng các cuộc phỏng vấn qua điện thoại với 41 giám đốc điều hành tiếp thị làm việc tại chuỗi nhà hàng ở Hoa Kỳ. Tất cả những người tham gia đã xác định món ăn có lợi cho sức khỏe là các loại món ăn chứa ít calo và ít chất béo, và tin rằng khách hàng cũng chia sẻ quan điểm này (Jun và Arendt, 2016).

Nghiên cứu của Lee (2013) về hành vi ăn có lợi cho sức khỏe tại các nhà hàng cũng đưa ra bảy dạng tiêu dùng thực phẩm, trong đó có việc ăn ít chất béo, bữa ăn cân đối hoặc giàu dinh dưỡng3. Jun (2014) thì đưa ra một tính chất duy nhất trong định nghĩa cho món ăn có lợi cho sức khỏe trong thực đơn của nhà hàng là món ăn có ít calories. Các định nghĩa này không đi chệch nhiều từ những gợi ý về sự ăn uống có lợi cho sức khỏe được cung cấp bởi các hướng dẫn chế độ ăn uống cho người Mỹ (Cục Nông nghiệp và Ngoại giao, Y tế và Dịch vụ nhân sinh Hoa Kỳ, 2010). Hướng dẫn này khuyên rằng nên kiểm soát tổng lượng calo; giảm lượng natri (ít hơn 2300mg mỗi ngày), chất béo bão hòa (ít hơn 10% lượng calo mỗi ngày), cholesterol (dưới 300mg mỗi ngày), chất béo bão hòa (càng thấp càng tốt), chất béo rắn và đường; và tăng lượng trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt, hải sản, sữa không béo hoặc ít béo và các sản phẩm sữa, cũng như tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu protein.

Món ăn có lợi cho sức khỏe có thể là món ăn có chứa từ một đến nhiều tính chất kể trên. Người Việt Nam hoặc khu vực Đông Á nói chung có truyền thống quan tâm đến tính lợi ích khi sử dụng thực phẩm. Không chỉ no và ngon, gần đây theo sự phát triển của kinh tế và tự tăng tiệm tiến của thu nhập bình quân đầu người, sự quan tâm đến chất lượng món ăn cũng nhiều hơn, các món ăn có lợi cho sức khỏe đang được 1 Các nước Liên minh Châu Âu: Áo, Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Ai Len, Hy Lạp, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Anh. 2 Bao gồm ăn nhiều rau và trái cây; tươi sống tự nhiên; cân bằng và đa dạng; giàu dinh dưỡng; ít chất béo; ít thịt đỏ và thịt chế biến; nhiều thịt trắng và cá; nhiều chất xơ; ít đường.

3 Bao gồm ăn ít chất béo, thực phẩm tự nhiên, cân bằng, ăn để ngăn ngừa bệnh, duy trì dinh dưỡng, ăn để điều trị bệnh, ăn để kiểm soát cân nặng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thậm chí, các món ăn có dược tính (hoặc được đồn thổi là có dược tính) sẽ được chọn để “vừa ăn vừa uống thuốc”. Tuy nhiên các nghiên cứu tại Việt Nam nghiên về nghiên cứu hành vi tiêu dùng thực phẩm (Huỳnh Thị Ngọc Diệp và Hồ Huy Tựu, 2013; Hoàng Thị Bảo Thoa, 2017) hoặc một sản phẩm nào đó thuộc thực phẩm mà không phải thuộc lĩnh vực ăn uống tại các nhà hàng.

Tác giả thông qua việc kế thừa, tham khảo các nghiên cứu trước kết hợp với kết quả của quá trình nghiên cứu định tính để chọn ra khái niệm, món ăn có lợi cho sức khỏe trong nghiên cứu này được định nghĩa là món ăn trong thực đơn của nhà hàng được chế biến với thành phần cung cấp nhiều giá trị dinh dưỡng nhưng chứa ít chất dầu mỡ.2 Nhà hàng Nhà hàng có thể được hiểu khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và lĩnh vực nghiên cứu. Đã có rất nhiều các nghiên cứu của các lĩnh vực quản trị, kinh tế, dinh dưỡng, y học về nhà hàng và các yếu tố có liên quan đến loại địa điểm này. Có thể hiểu nhà hàng là một loại hình doanh nghiệp, kinh doanh thường xuyên các sản phẩm ăn uống, có đối tượng khách hàng đa dạng và phục vụ theo những nhu cầu khác nhau. Đó là nơi chế biến và phục vụ các món ăn, thức uống cho khách hàng tại chỗ nhằm thu lại lợi nhuận kinh tế.

Nhà hàng có thể phân loại dựa theo quy mô, kiểu ẩm thực, loại hình phục vụ hay chủ đề món ăn. Tuy nhiên mỗi loại hình nhà hàng khác nhau sẽ có những đối tượng khách hàng, cách hoạt động và đặc điểm về tài chính khác nhau (Wang, 2012). Do đó sẽ có sự khác nhau giữa nhà hàng cao cấp, nhà hàng quen thuộc hay nhà hàng thức ăn nhanh. Các nhu cầu thường được nhà hàng phục vụ là: nhu cầu cơ bản (ăn no), nhu cầu ăn món ngon, nhu cầu ăn vì sức khỏe, nhu cầu địa điểm giao tiếp.

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm nhà hàng là nơi mà phục vụ nhiều loại món ăn với chất lượng cao cấp hoặc khá, có thực đơn, khách hàng đến một mình hoặc đi chung nhóm nhiều người có thể đặt bàn và được phục vụ riêng. Nhóm nhà hàng được nghiên cứu này đề cập đến là nơi phục vụ nhiều loại món ăn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 có chất lượng từ khá đến cao cấp trên nền tảng thực đơn sẵn có, khách hàng được phục vụ riêng theo cá nhân hoặc theo nhóm. Nghiên cứu không thực hiện với nhóm quán ăn quy mô nhỏ, không có thực đơn riêng, khách hàng tự phục vụ4.3 Ý định chọn món ăn có lợi cho sức khỏe Ý định được định nghĩa là chỉ dẫn về cách một cá nhân nỗ lực với kế hoạch mà họ đang có để phát huy, để thực hiện hành vi (Ajzen, 1991, trang 181. Ý định là một trong những yếu tố quyết định hành vi thực tế trong lý thuyết hành vi dự định.

Nếu một người có ý định mạnh mẽ để tham gia vào một hành vi, người đó có nhiều khả năng để thực hiện hành vi. Trong nghiên cứu này, ý định chọn món ăn có lợi cho sức khỏe đề cập đến kế hoạch có ý thức của một người để lựa chọn món ăn có lợi cho sức khỏe khi ăn tại các nhà hàng.4 Sự sẵn lòng chọn món ăn có lợi cho sức khỏe Sự sẵn lòng được mô tả là sự cởi mở của một cá nhân trước một cơ hội; đó là sự sẵn lòng của mình để thực hiện một hành vi nhất định trong những tình huống có lợi cho hành vi đó (Pomery và cộng sự, 2009, trang 895-896). Trong nghiên cứu này, sự sẵn lòng được xác định là sự sẵn sàng của khách hàng sẽ chọn hoặc không chọn các món ăn có lợi cho sức khỏe trong những tình huống dẫn dắt đến hành vi lựa chọn của một người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ