CHƯƠNG 1. Giới thiệu chung về ngành chăn nuôi lợn và nước thải từ chăn nuôi lợn 1. Ngành chăn nuôi lợn 1. Nước thải trong ngành chăn nuôi lợn 1.
Phương pháp xử lý nước thải trại chăn nuôi lợn. Xử lý bằng phương pháp sinh học 1. Phương pháp sinh học yếm khí. Phương pháp sinh học hiếu khí.
Xử lý nước thải bằng vi tảo Chlorella 1. Thông tin chung về tảo Chlorella 1. Nhu cầu dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ. Khả năng xử lý ô nhiễm nước của vi tảo.
Giới thiệu về hệ thống giá thể sinh học và màng sinh học 1. Thiết bị phản ứng sinh học có lớp giá thể chuyển động (MBBR). Thiết bị nuôi trồng vi tảo bằng giá thể sinh học dạng màng. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - Đại học Bách Khoa Hà Nội 3 Điện thoại: (84.4) 38693 551Email: inest@hust.vn Nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi giàu nitơ, photpho bằng hệ kết hợp bùn hoạt tính và vi tảo sinh trưởng bám dính SVTH: Nguyễn Anh Vũ – Lớp KT Môi trường 01 K58 GVHD: PGS.
Đoàn Thị Thái Yên 1. Giới thiệu chung về trại lợn giống Thanh Hưng Trại lợn giống Thanh Hưng nằm trên địa bàn thôn Bùi Xá, xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội. Trại là một trong 3 chi nhánh chăn nuôi của Công ty cổ phần Giống vật nuôi Hà Nội (không bao gồm trụ sở chính). Cơ cấu tổ chức của trại lợn giống Thanh Hưng gồm trại trưởng, trại phó, kế toán, nhân viên và bảo vệ.
Tổng diện tích của trại lên tới 17 ha, nhưng trại mới sử dụng khoảng 6,7 ha cho chăn nuôi và trồng trọt, hơn 10 ha còn lại do chưa có nhu cầu sử dụng nên chuyển đổi cho nhân viên trồng lúa để tránh bỏ hoang. Trong khuôn viên trại chia ra làm các khu vực sinh hoạt chung, khu chăn nuôi gia cầm, khu chăn nuôi lợn, khu trồng trọt, khu thả cá và khu xử lý chất thải. Ảnh chụp vệ tinh trại lợn giống Thanh Hưng Điểm qua từng loại hình sản xuất của trại: • Trồng trọt: trồng chủ yếu các cây lấy quả như ổi, chuối, bưởi, đu đủ, chanh… Quả được thu hoạch để bán. • Ao thả cá: có diện tích chiếm khoảng 20% khuôn viên của trại.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - Đại học Bách Khoa Hà Nội 4 Điện thoại: (84.4) 38693 551Email: inest@hust.vn Nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi giàu nitơ, photpho bằng hệ kết hợp bùn hoạt tính và vi tảo sinh trưởng bám dính SVTH: Nguyễn Anh Vũ – Lớp KT Môi trường 01 K58 GVHD: PGS. Đoàn Thị Thái Yên • Chăn nuôi gia cầm: chăn nuôi các loại vịt, ngan, ngỗng với mục đích tự cung tự cấp và để bán. Số lượng gia cầm nuôi trong 1 năm khoảng từ 150 đến 200 con. • Chăn nuôi lợn: là loại hình chủ yếu của trại cũng như mục đích chính của trại - Số lượng lợn duy trì trong 1 năm luôn ở mức 3000 ÷ 4000 con/năm.
- Số lượng lợn sinh sản (lợn đẻ) duy trì khoảng 300 con tại mọi thời điểm. - Số lượng lợn thịt duy trì trên 1000 con/năm. - Số lượng lợn cai sữa duy trì 120 ÷ 130 con/tuần. Trong giai đoạn cai sữa, lợn dễ chết nên số lượng giảm theo thời gian.
Những con khỏe mạnh kết thúc quá trình sẽ tiến vào giai đoạn lợn thịt hoặc trở thành lợn giống khi chúng được tuyển chọn kỹ. Do trại lợn có quy mô lớn nên nguồn cung cấp điện nước đầu vào cho trại luôn phải ổn định với lượng lớn: • Điện năng sử dụng cho trại là điện 3 pha mua của nhà nước. • Nước được cung cấp từ nguồn nước giếng khoan, lưu lượng ước tính khoảng 200 ÷ 220 m3/ngày, được xử lý qua hệ thống lọc trước khi sử dụng. Bơm hút nước từ mạch nước ngầm có lưu lượng 100 ÷ 450 L/phút với chiều cao tối đa là 22 ÷ 36 m.
Nước sau khi được hút từ lòng đất lên sẽ chuyển tới dàn mưa và bể lọc (vật liệu là cát sỏi) với chiều cao tổng thể của hệ thống là 5 m. Sau khi lọc xong nước chảy trực tiếp vào 2 bể chứa ngầm để tích trữ. Nước tại bể chứa ngầm sẽ được đưa tới đài nước cao khoảng 20 m. Nước từ tháp đài được phân phối tới các khu vực khác bằng áp lực một cách tự nhiên do chênh lệnh áp suất.
Nước tại trại được sử dụng với 2 mục đính chính là cho sinh hoạt và cho sản xuất: - Nước sinh hoạt gồm có nước phục vụ ăn uống (ngày 2 bữa trưa và tối) và nước phục vụ vệ sinh của công nhân viên (theo ca kíp của từng người). Nước ăn uống qua máy lọc RO trước khi sử dụng. - Nước phục vụ chăn nuôi chủ yếu dùng để cho làm nước uống, tắm rửa cho lợn cùng vệ sinh chuồng trại. Chất thải tại trang trại 1.
Các loại chất thải phát sinh Trang trại hiện tại sử dụng 6,7 ha cho mục đích chăn nuôi và trồng trọt. Với việc cùng chăn nuôi và trồng trọt nên sẽ tạo ra nhiều loại rác thải khác nhau như: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - Đại học Bách Khoa Hà Nội 5 Điện thoại: (84.4) 38693 551Email: inest@hust.vn Nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi giàu nitơ, photpho bằng hệ kết hợp bùn hoạt tính và vi tảo sinh trưởng bám dính SVTH: Nguyễn Anh Vũ – Lớp KT Môi trường 01 K58 GVHD: PGS. Đoàn Thị Thái Yên • Trồng trọt: chất thải gồm lá cây khô được đem đốt và cỏ dại được cắt cho cá ăn hoặc đốt. • Chất thải trong chăn nuôi lợn - Phân lợn của lợn đẻ và lợn con dạng khô được thu gom đem bán với số lượng khoảng 20 bao/ngày.
- Phân lợn thịt theo nước tiểu hoặc phân lỏng được thu vào hệ thống xử lý. - Nước thải: gồm nước tiểu lợn, nước thải sau khi tắm cho lợn, nước rửa chuồng. • Chăn nuôi khác: lượng chất thải rất ít. • Ngoài chất thải chăn nuôi, trồng trọt còn có chất thải sinh hoạt: - Chất thải rắn tập chung để đốt hoặc thải bỏ ở bãi rác.
- Nước thải được thải vào hệ thống và bể phốt. Nước thải và hệ thống xử lý nước thải Lượng nước sử dụng của trại ước tính 216 m3/ngày (ứng với 8 giờ bơm nước với lưu lượng 450 L/phút). Coi nước cấp cho sinh hoạt và thất thoát có tổng thể tích là 16 m3/ngày, vậy lượng nước cấp cho chăn nuôi là 200 m3/ngày. Với lưu lượng này, nước thải chăn nuôi cần có hệ thống xử lý nước thải riêng.
Trang trại có quy hoạch và xây dựng một hệ thống để xử lý nước thải chăn nuôi, bao gồm: (1) Bể thu gom nước thải. (3) Hồ chứa nước thải sau hồ phủ bạt. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - Đại học Bách Khoa Hà Nội 6 Điện thoại: (84.4) 38693 551Email: inest@hust.vn Nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi giàu nitơ, photpho bằng hệ kết hợp bùn hoạt tính và vi tảo sinh trưởng bám dính SVTH: Nguyễn Anh Vũ – Lớp KT Môi trường 01 K58 GVHD: PGS. Đoàn Thị Thái Yên Hình 1.
Các thành phần của hệ thống xử lý nước thải Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - Đại học Bách Khoa Hà Nội 7 Điện thoại: (84.4) 38693 551Email: inest@hust.vn Nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi giàu nitơ, photpho bằng hệ kết hợp bùn hoạt tính và vi tảo sinh trưởng bám dính SVTH: Nguyễn Anh Vũ – Lớp KT Môi trường 01 K58 GVHD: PGS. Đoàn Thị Thái Yên CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Vi tảo Chlorella Chủng tảo Chlorella H6 được PGS.
Đoàn Thị Thái Yên phân lập từ nước ao của trại chăn nuôi ở xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, Hà Nội. Ngoài ra, có 4 chủng tảo Chlorella được cung cấp bởi ngân hàng giống thuộc Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, Đại học Quốc gia Hà Nội, gồm các chủng: - VACC 0035: Chlorella vulgaris - nguồn gốc Đông Anh, Hà Nội. - VACC 0082: Chlorella pyrenoidosa - nguồn gốc hồ Ba Mẫu. - VACC 0111: Chlorella pyrenoidosa - nguồn gốc hồ Hoàn Kiếm.
- VACC 0125: Scenedesmus bijugatus - nguồn gốc Hải Dương. Phương pháp nuôi trồng vi tảo. Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng và thời gian nhân đôi của tảo 2. Phương pháp nuôi trồng vi tảo Các chủng tảo được nuôi giữ giống trong môi trường BBM-2N bổ sung vitamin và trên bề mặt thạch có pha môi trường dinh dưỡng trong các đĩa petri, dán kín và bảo quản trong tủ ổn nhiệt ở nhiệt độ 20ºC, cung cấp ánh sáng 24/24 giờ với cường độ 500 ÷ 1500 lux bằng bóng đèn huỳnh quang.
Khi được nuôi ở điều kiện phòng thí nghiệm, tảo được cung cấp ánh sáng 24/24 giờ bằng bóng đèn huỳnh quang, cường độ chiếu sáng khoảng 2000 ÷ 2500 lux, nhiệt độ bằng nhiệt độ phòng thí nghiệm, khoảng 25 ÷ 35 ºC. Môi trường nuôi tảo là môi trường BBM-2N (Bold’s Basal Medium double Nitrate) bổ sung vitamin, cung cấp cacbon vô cơ bằng 2 g NaHCO3/L. Thành phần môi trường BBM-2N bổ sung vitamin được trình bày trong bảng 2. Thành phần môi trường BBM-2N bổ sung vitamin [23] Hàm lượng Thể tích Nồng độ trong T Thành phần chuẩn bị sử dụng môi trường nuôi T (g/L H2O) (mL/L) (mol/L) Thành phần đa lượng 1 NaNO3 50 10 5.28×10-4 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) - Đại học Bách Khoa Hà Nội 8 Điện thoại: (84.4) 38693 551Email: inest@hust.vn Nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi giàu nitơ, photpho bằng hệ kết hợp bùn hoạt tính và vi tảo sinh trưởng bám dính SVTH: Nguyễn Anh Vũ – Lớp KT Môi trường 01 K58 GVHD: PGS.
Đoàn Thị Thái Yên Hàm lượng Thể tích Nồng độ trong T Thành phần chuẩn bị sử dụng môi trường nuôi T (g/L H2O) (mL/L) (mol/L) Dung dịch EDTA kiềm 1 7 EDTA 50 1.53×10-4 Dung dịch Sắt – axit 1 9 FeSO4.79×10-5 10 H2SO4 1 Dung dịch axit boric 1 12 H3BO3 11.85×10-4 Thành phần vi lượng 1 12 ZnSO4. Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng và thời gian nhân đôi của tảo Nồng độ sinh khối của tảo được xác định theo phương pháp trắc quang. Đo độ hấp thụ quang của dung dịch tảo bằng máy quang phổ UV/VIS ở bước sóng 680 nm với mẫu trắng là dung dịch sau khi loại bỏ hết sinh khối tảo bằng phương pháp lọc hoặc ly tâm. Độ hấp thụ quang của dung dịch tảo quan hệ tuyến tính với nồng độ sinh khối của tảo.