Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

227
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ MA TÚY

1.1. Khái niệm ma túy

1.2. Phân loại ma túy

1.3. Tình hình sử dụng ma túy

1.4. Nhóm ma túy được nghiên cứu trong luận án

2. CHƯƠNG 2: THÀNH PHẦN CẤU TẠO VÀ LIÊN KẾT THUỐC TRONG TÓC

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Giải phẫu và chức năng sinh lý của tóc

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MA TÚY NHÓM ATS VÀ KETAMIN

3.1. Phương pháp xử lý mẫu tóc

3.2. Phương pháp chiết xuất

3.3. Kỹ thuật dẫn xuất hóa

3.4. Một số phương pháp thường dùng phân tích ma túy

3.5. Tình hình nghiên cứu phân tích ma túy ở Việt nam

4. CHƯƠNG 4: ĐỐI TƯỢNG, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1.1. Ma túy nhóm ATS và ketamin. Đối tượng phân tích

4.2. THIẾT BỊ, DUNG MÔI, HÓA CHẤT

4.2.1. Dung môi, hóa chất

4.2.2. Thiết bị, dụng cụ phân tích

4.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.3.1. Nghiên cứu thiết lập chương trình GC-MS và điều kiện dẫn xuất

4.3.2. Nghiên cứu phương pháp xử lý và chiết xuất

4.3.3. Thẩm định phương pháp GC-MS

4.3.4. Phân tích ATS và ketamin trong tóc và nước tiểu của người nghi ngờ sử dụng ma túy bằng GC-MS

4.3.5. Phương pháp xử lý số liệu

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI MA TÚY NHÓM ATS VÀ KETAMIN

5.1.1. Xây dựng các điều kiện sắc ký khí khối phổ

5.1.2. Khảo sát phổ của các chất ma túy nhóm ATS và ketamin. Tối ưu hóa dẫn xuất

5.2. NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XỬ LÝ, CHIẾT XUẤT CÁC CHẤT MA TÚY NHÓM ATS VÀ KETAMIN TỪ TÓC VÀ NƯỚC TIỂU

5.2.1. Nghiên cứu quy trình xử lý và chiết mẫu

5.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đối với độ thu hồi ATS và ketamin

5.2.3. Đánh giá độ thu hồi của phương pháp

5.2.4. Đánh giá ảnh hưởng của nền mẫu. Tổng hợp quy trình xử lý, chiết xuất và phân tích các chất ATS và ketamin bằng GC-MS

5.3. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP VÀ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH ATS VÀ KETAMIN TRONG TÓC VÀ NƯỚC TIỂU BẰNG GC-MS

5.3.1. Thẩm định phương pháp GC-MS định lượng các chất ma túy nhóm ATS và ketamin trong tóc nước tiểu

5.3.2. Áp dụng phân tích vết một số ma túy nhóm ATS và ketamin trong tóc và nước tiểu

5.4. MẪU NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN DẪN XUẤT

5.4.1. Lựa chọn đối tượng nghiên cứu

5.4.2. Về khảo sát dẫn xuất

5.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ CHIẾT XUẤT MẪU

5.6. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ATS VÀ KETAMIN TRONG TÓC VÀ NƯỚC TIỂU BẰNG GC-MS

5.7. PHÂN TÍCH ATS VÀ KETAMIN TRONG TÓC VÀ NƯỚC TIỂU

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ma túy tổng hợp và nhóm chất kích thích thần kinh

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định ma túy tổng hợp thuộc nhóm kích thích thần kinh, cụ thể là amphetaminketamin. Các chất này có tác động mạnh đến hệ thần kinh trung ương, gây ra các hiệu ứng như tăng sinh lực, phấn khích, hoặc gây ảo giác. Amphetaminketamin là hai chất được sử dụng phổ biến trong các tệ nạn ma túy hiện nay, đặc biệt là ở khu vực Đông và Đông Nam Á. Việc xác định chính xác các chất này trong cơ thể người nghiện là bước quan trọng trong công tác phòng chống ma túy và giám định pháp y.

1.1. Tác động của ma túy tổng hợp

Ma túy tổng hợp như amphetaminketamin có tác động mạnh đến hệ thần kinh trung ương. Amphetamin là chất kích thích, làm tăng hoạt động thể lực và tinh thần, trong khi ketamin là chất gây ảo giác, làm thay đổi nhận thức và cảm giác. Cả hai chất này đều có khả năng gây nghiện cao, dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và xã hội.

1.2. Tình hình sử dụng ma túy tổng hợp

Theo thống kê, việc sử dụng ma túy tổng hợp đang gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là ở khu vực Đông và Đông Nam Á. Amphetaminketamin là hai chất được lạm dụng phổ biến, gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe và an ninh xã hội. Nghiên cứu này nhằm cung cấp phương pháp hiệu quả để xác định các chất này trong cơ thể người nghiện.

II. Phương pháp sắc ký khí khối phổ GC MS

Nghiên cứu sử dụng sắc ký khí khối phổ (GC-MS) để xác định amphetaminketamin trong tócnước tiểu. GC-MS là phương pháp phân tích hiện đại, có độ nhạy và độ chính xác cao, cho phép phát hiện các chất ma túy ở nồng độ thấp. Phương pháp này kết hợp sắc ký khí để tách các chất và khối phổ để xác định cấu trúc phân tử, giúp phân tích đồng thời nhiều chất ma túy trong một mẫu.

2.1. Quy trình xử lý mẫu

Quy trình xử lý mẫu bao gồm các bước chiết xuất và làm sạch mẫu. Mẫu tócnước tiểu được xử lý bằng các dung môi và hóa chất phù hợp để tách các chất ma túy khỏi nền mẫu. Quá trình này đảm bảo độ thu hồi cao và giảm thiểu ảnh hưởng của các chất gây nhiễu.

2.2. Thẩm định phương pháp

Phương pháp GC-MS được thẩm định về độ chính xác, độ lặp lại, và giới hạn phát hiện. Kết quả cho thấy phương pháp này có độ nhạy cao, có thể phát hiện amphetaminketamin ở nồng độ rất thấp trong tócnước tiểu.

III. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao trong việc phát hiện và xác định ma túy tổng hợp trong cơ thể người nghiện. Phương pháp GC-MS được áp dụng để phân tích các mẫu tócnước tiểu từ những người nghi ngờ sử dụng ma túy. Kết quả phân tích cho thấy sự hiện diện của amphetaminketamin trong các mẫu này, khẳng định hiệu quả của phương pháp trong việc phát hiện ma túy.

3.1. Phân tích mẫu tóc

Tóc là mẫu đặc biệt hữu ích trong việc phát hiện ma túy do cửa sổ phát hiện rộng. Nghiên cứu đã xác định được amphetaminketamin trong mẫu tóc của người nghiện, cho thấy khả năng phát hiện ma túy trong thời gian dài.

3.2. Phân tích mẫu nước tiểu

Nước tiểu là mẫu phổ biến trong xét nghiệm ma túy. Nghiên cứu đã sử dụng GC-MS để phân tích nước tiểu và phát hiện được amphetaminketamin ở nồng độ thấp, khẳng định hiệu quả của phương pháp trong việc xác định ma túy.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tệ nạn ma túy đang là hiểm họa của các quốc gia, dân tộc trên toàn thế giới, là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm phát sinh tội phạm, tệ nạn xã hội và lây nhiễm HIV/AIDS. Những hậu quả do tệ nạn ma túy gây ra ảnh hƣởng nghiêm trọng đến phát triển kinh tế, xã hội và an ninh trật tự của đất nƣớc [21]. Phân tích ma túy đóng vai trò vô cùng quan trọng trong lâm sàng và trong độc chất pháp y. Trong giám định độc chất, việc xác định các chất ma túy không chỉ ở dịch sinh học mà còn phải giám định ở nhiều loại mẫu khác nhau.

Mẫu thông thƣờng để xác định ma túy trong dịch sinh học là nƣớc tiểu, máu. Tuy nhiên, các chất ma túy đƣợc phát hiện trong dịch sinh học có cửa sổ phát hiện hẹp, chỉ vài ngày sau khi sử dụng [30], nên để xác định ngƣời có sử dụng ma túy hay không trong thời gian dài thì khả năng phát hiện chúng trong dịch sinh học là không thể. Phân tích tóc có thể phát hiện đƣợc ngƣời sử dụng ma túy trƣớc đó vài tuần đến vài tháng [94] và là một kĩ thuật bổ sung cho phân tích nƣớc tiểu, máu nhằm phát hiện sự liên quan tới việc sử dụng ma túy hay không trong nhiều trƣờng hợp âm tính đối với các mẫu dịch sinh học. Tóc là mẫu đặc biệt hữu dụng trong lĩnh vực pháp y không chỉ vì cửa sổ phát hiện rộng mà còn bởi việc lấy mẫu dễ dàng, mẫu ít bị nhiễm và mẫu có thể đƣợc vận chuyển, bảo quản, lƣu trữ một cách đơn giản [131].

Hiện nay, nhiều nƣớc trên thế giới chấp nhận phân tích tóc là công cụ có giá trị để xác định những vấn đề liên quan trong nhiều lĩnh vực nhƣ pháp y, pháp luật, lâm sàng, nghiên cứu, cấp giấy phép lái xe [24], [103]. Trong những năm gần đây, nghiên cứu phân tích ma túy trong tóc đang đƣợc các nhà khoa học quan tâm và đã đạt đƣợc thành công trong áp dụng các phƣơng pháp xử lý, chiết xuất kết hợp với các phƣơng pháp phân tích hiện đại sử dụng kỹ thuật sắc ký khí khối phổ (GC-MS) [147], sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS) [90] trong việc xác định ma túy có trong tóc. Tại một số cơ sở trong 1 nƣớc cũng đã và đang nghiên cứu các phƣơng pháp phân tích xác định ma túy trong dịch sinh học [12], [13], [14]. Mặc dù vậy, trong nƣớc chƣa có công trình nghiên cứu về phân tích ma túy trong tóc đƣợc công bố.

Tại Việt Nam và các nƣớc trên thế giới, ma túy tổng hợp nhóm ATS và ketamin đã và đang bị lạm dụng và có xu hƣớng gia tăng nhanh chóng. Do vậy, việc nghiên cứu xác định các chất ma túy tổng hợp nhóm ATS và ketamin trong tóc và dịch sinh học đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng, chống tệ nạn ma túy và nâng cao năng lực giám định pháp y tại Việt Nam. Từ những thực tế nhƣ vậy, đề tài ―Nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ” đƣợc thực hiện với các mục tiêu sau: 1. Khảo sát xây dựng phương pháp phân tích đồng thời các chất ma túy nhóm ATS và ketamin bằng sắc ký khí khối phổ.

Khảo sát xây dựng phương pháp xử lý và chiết xuất các chất ATS và ketamin từ mẫu tóc và nước tiểu. Thẩm định phương pháp và ứng dụng phân tích xác định các chất ma túy nhóm ATS và ketamin trong tóc và nước tiểu của một số người nghi ngờ sử dụng ma túy. SƠ LƢỢC VỀ MA TÚY 1. Khái niệm ma túy Cho đến nay, trên thế giới chƣa có một khái niệm thống nhất về ―ma túy‖ hay ―chất ma túy‖.

Theo Công ƣớc thống nhất về các chất ma túy năm 1961 (Đã sửa đổi theo Nghị định thƣ 1972 sửa đổi Công ƣớc thống nhất về các chất ma túy năm 1961): Ma tuý có nghĩa là bất kỳ các chất tự nhiên hay tổng hợp quy định trong các phụ lục I và II của Công ƣớc [125]. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Ma túy là các chất khi đƣa vào cơ thể sẽ làm thay đổi chức năng của các cơ quan nội tạng [142]. Luật phòng, chống ma túy Việt Nam số 23/2000/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy số 16/2008/QH12 quy định: Chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hƣớng thần đƣợc quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành [20]. Theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19 tháng 7 năm 2013 ban hành danh mục các chất ma túy gồm 235 chất chia làm 3 danh mục và 41 tiền chất [8].

Nghị định số 126/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/12/2015 sửa đổi, bổ sung danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19 tháng 7 năm 2013 bổ xung thêm 15 chất ma túy và 12 tiền chất [6]. Ma túy theo gốc Hán Việt có nghĩa là ―Làm mê mẩn‖, trƣớc đây thƣờng để chỉ các chất có nguồn gốc từ cây thuốc phiện, giúp ngƣời sử dụng giảm đau, an thần. Ngày nay, dùng để chỉ tất cả các hợp chất tự nhiên và tổng hợp có khả năng gây nghiện [18]. Vậy có thể hiểu ma túy là những chất có nguồn gốc tự nhiên và tổng hợp, khi thâm nhập vào cơ thể con ngƣời sẽ làm thay đổi tâm trạng, ý thức và 3 trí tuệ, làm cho con ngƣời bị lệ thuộc vào ma túy gây nên những tổn thƣơng cho cá nhân và cộng đồng [18], [120].

Phân loại ma túy Có nhiều cách phân loại các chất ma túy khác nhau nhƣ phân loại theo nguồn gốc, theo cách thức sử dụng, theo tác dụng dƣợc lý hay theo cấu tạo hóa học [18], [36], [91], [105]. Phân loại theo nguồn gốc Theo cách phân loại này, ma túy đƣợc phân thành 3 loại [18], [105].  Chất ma túy có nguồn gốc tự nhiên: Thuốc phiện, cần sa, nấm thần…  Chất ma túy bán tổng hợp: Heroin, buprenorphin.  Chất ma túy tổng hợp hoàn toàn: AM, MA, MDMA,… 1.

Phân loại theo tác dụng với hệ thần kinh trung ương Theo cách phân loại này, ma túy đƣợc phân thành 3 loại [18], [105].  Các chất kích thích hệ thần kinh trung ương: Làm tăng sinh lực, phấn khích, nói nhiều hơn, tăng hoạt động thể lực của cơ thể, tăng nhịp tim, hô hấp. + Cocain + Nhóm ATS: AM, MA, MDMA, MDA, MDEA, dexamphetamin…  Các chất ức chế hệ thần kinh trung ương: Tác động chủ yếu khi sử dụng là buồn ngủ, an thần, yên dịu, giảm nhịp tim, giảm hô hấp… + Nhóm benzodiazepin: Diazepam, Serapax, benzotran, rivotril, + Thuốc giảm đau thuộc nhóm á phiện: Thuốc phiện, morphin, pethidin, codein, heroin, codein. + Cần sa ở liều lƣợng nhẹ.

 Nhóm gây ảo giác: Làm thay đổi nhận thức đến mức độ có thể nhìn thấy, nghe thấy, cảm giác thấy những sự việc không có thật (ảo giác, ảo thị). Nó làm thay đổi cảm nhận của ngƣời sử dụng về hiện tại, về môi trƣờng xung quanh 4 + LSD (lysergic acid diethylamide). + MDMA (ecstasy, thuốc lắc) ở liều lƣợng mạnh. + Cần sa ở liều lƣợng mạnh.

Phân loại theo công thức hóa học Đây là cách phân loại đƣợc sử dụng phổ biến trong việc triển khai xây dựng các phƣơng pháp phân tích, vì các ma túy có cấu tạo tƣơng tự thƣờng có tính chất giống nhau do đó phƣơng pháp chiết và phân tích cũng giống nhau. Theo cách phân loại này một số nhóm ma túy chính nhƣ sau [36], [38].  Các chất ma túy nhóm opiat.  Các chất ma túy nhóm cần sa.

 Các chất ma túy nhóm ATS. Tình hình sử dụng ma túy 1. Tình hình sử dụng ma túy trên thế giới Theo số liệu của Cơ quan phòng chống ma túy và tội phạm của Liên Hiệp Quốc, hiện nay có khoảng 250 triệu ngƣời trên thế giới thƣờng xuyên sử dụng ma túy và số lƣợng ngƣời sử dụng tăng lên hàng năm, trong đó khoảng 27 triệu ngƣời có vấn đề về rối loạn và lệ thuộc ma túy. Số ngƣời lạm dụng ma túy tổng hợp ATS khoảng 37 triệu ngƣời, trong số đó tới 60% thuộc khu vực Đông và Đông Nam Á [127].

Việc sử dụng ma túy toàn cầu ngày càng trở nên nghiêm trọng do nó không những gây ra tác động lớn tới sức khỏe ngƣời sử dụng và sức khỏe cộng đồng mà còn dẫn đến những hệ lụy lớn về mặt xã hội nhƣ trộm cắp, cƣớp giật, các căn bệnh xã hội truyền nhiễm nhƣ HIV/AIDS, viêm gan C. Thống kê cho thấy cứ 10 ngƣời sử dụng ma túy thì có một ngƣời có vấn đề về sức khỏe, bị lệ thuộc vào thuốc hay nói cách khác 5 có khoảng 27 triệu ngƣời trên thế giới có vấn đề về sức khỏe do sử dụng ma túy. Số liệu hàng năm ƣớc đoán có khoảng 187.100 ngƣời chết do sử dụng ma túy, chủ yếu do dùng thuốc quá liều hoặc sốc thuốc [129]. Các quốc gia và vùng miền có xu hƣớng sử dụng ma túy khác nhau.

Ở Mỹ, Châu Âu chủ yếu sử dụng cần sa và heroin, một số nƣớc ở Đông Bắc Á và Đông Nam Á thƣờng tiêu thụ mạnh ATS, trong khi đó, khu vực Châu Mỹ Latin và vùng Caribe vẫn sử dụng chủ yếu cocain [129]. Ở Mỹ, lƣợng cocain chủ yếu đƣợc nhập từ Trung Mỹ và Mexico, chiếm 87 %, trong khi nguồn từ vùng biển Caribe chỉ chiếm khoảng 13 %. Một số bang nhƣ California, Maine, Massachusetts và Nevada, việc sử dụng cần sa cho các mục đích phi y tế là hợp pháp và bình thƣờng. Theo thống kê, số trƣờng hợp tử vong ở Mỹ do liên quan tới sử dụng ma túy quá liều gần nhƣ tăng gấp đôi trong giai đoạn 2013 và 2014 [126].

Khu vực Đông và Đông Nam Á tiếp tục đối mặt với những thách thức của việc trồng thuốc phiện trái phép cũng nhƣ mở rộng sản xuất, vận chuyển và lạm dụng methamphetamin. Nam Á vẫn tiếp tục bị ảnh hƣởng bởi nhiều vấn đề về ma túy, đặc biệt là ma túy nhóm opiat và ATS [126]. Việc lạm dụng, buôn bán và sản xuất bất hợp pháp methamphetamin vẫn là một thách thức lớn ở Châu Đại Dƣơng. Trong khi đó, heroin vẫn là ma túy chính, đƣợc dùng chủ yếu ở châu Âu, mặc dù đã có khoảng 100 chất hoạt tính thần kinh mới đã đƣợc báo cáo trong năm 2015 thông qua hệ thống cảnh báo sớm của EU.

Heroin đƣợc vận chuyển vào châu Âu chủ yếu thông qua vùng Balkan, Iran [126]. Tỉ lệ và số lƣợng ngƣời sử dụng ma túy trên thế giới từ năm 2006 đến 2014 đƣợc thể hiện ở Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu xác định vết ma túy tổng hợp amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ là một tài liệu chuyên sâu về việc áp dụng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS) để phát hiện và định lượng các chất ma túy tổng hợp như amphetamin và ketamin trong mẫu tóc và nước tiểu. Phương pháp này mang lại độ chính xác cao, độ nhạy tốt, và khả năng phân tích đồng thời nhiều chất, giúp hỗ trợ hiệu quả trong công tác kiểm soát và phòng chống ma túy. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, chuyên gia y tế, và cơ quan thực thi pháp luật.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phân tích hóa học tiên tiến, bạn có thể tham khảo thêm Xác định phytosterol trong sữa bằng sắc ký khí khối phổ GC-MS, Nguyễn Song Toàn xác định cholesterol trong thực phẩm chức năng bằng sắc ký khí khối phổ GC-MS, và Đinh Minh Nhật xác định ethylene glycol và diethylene glycol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của các kỹ thuật phân tích hiện đại trong lĩnh vực hóa học và dược phẩm.